Bước đầu nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo dược từ lá sakê (artocarpus altilis) - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC



BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH THỰC PHẨM

Đề tài : “BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH

SẢN XUẤT TRÀ THẢO DƯỢC TỪ LÁ SAKÊ”
( Artocarpus altilis)

GVHD : ThS. Như Xuân Thiện Chân
SVTH : Hồ Thị Thắm
MSSV: 1153010769
Niên khoá: 2011 – 2015
Bình Dương, ngày 25 tháng 05 năm 2015


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian theo học tại Trường Đại Học Mở Tp.HCM, được sự chỉ dạy tận
tình của quý Thầy Cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô đang công tác và giảng dạy
tại Khoa Công Nghệ Sinh Học, đã truyền đạt và chia sẻ kiến thức giúp chúng em hiểu
biết thêm về chuyên ngành Thực Phẩm nói riêng và ngành Công Nghệ Sinh Học nói
chung. Thời gian qua em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu quy trình
sản xuất trà thảo dược từ lá sakê ” tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Thực Phẩm

ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................ 1
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 2
1.1

Giới thiệu về cây Sakê .......................................................................................... 2

1.1.1 Giới thiệu chung ................................................................................................... 2
1.1.2 Thành phần hoá học .............................................................................................. 5
1.1.3 Tác dụng dược lý của lá Sakê. .............................................................................. 8
1.1.4 Ứng dụng của lá Sakê .......................................................................................... 8
1.1.5 Một số sản phẩm từ lá sakê. .................................................................................. 9
1.2

Giới thiệu về trà thảo dược ................................................................................. 10

1.2.1 Khái niệm về trà thảo dược ................................................................................ 10
1.2.2 Lịch sử hình thành trà thảo dược ...................................................................... 10
1.2.3 Phân loại trà thảo dược . ..................................................................................... 11
1.2.4 QTCN chung sản xuất nước uống trà thảo dược .............................................. 13
1.2.5 Nguyên tắc sử dụng trà thảo dược ..................................................................... 16
1.2.6 Tình hình phát triển trà thảo dược. ..................................................................... 16
1.3

Tổng quan về một số phương pháp trích ly: ....................................................... 18

1.3.1 Cơ sở khoa học .................................................................................................. 18
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình trích ly: ............................................................ 19
1.3.3 Các phương pháp trích ly .................................................................................... 19
1.3.4 Các dung môi trích ly.......................................................................................... 19
Chương II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 22


Kết quả thí nghiệm khảo sát nguồn nguyên liệu................................................. 38

3.1.1 Kết quả khảo sát thành phần và tính chất nguyên liệu. ...................................... 38
3.1.2 Định tính flavonoid trong nguyên liệu............................................................... 39
3.1.3 Định lượng Polyphenol tổng trong nguyên liệu lá sakê. ................................... 40
3.2

Kết quả thí nghiệm khảo sát chế độ trích ly bằng dung môi nước ..................... 41

3.2.1 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi ................................................................. 41
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến hiệu suất
quá trình trích ly: .......................................................................................................... 45
3.2.3 Kết quả khảo sát hàm lượng đường phối chế thích hợp đến chất lượng
cảm quan sản phẩm trà thảo dược ............................................................................... 49
3.2.4 Kết quả khảo sát thêm hàm lượng acid citric phối chế. ...................................... 51
3.2.5 Khảo sát chế độ thanh trùng ............................................................................... 53
3.2.6 Kết quả đánh giá toàn diện sản phẩm ................................................................. 57
3.2.7 Kết quả chỉ tiêu vi sinh : ..................................................................................... 56
3.2.8 Kết quả xác định các hoạt chất sinh học có trong sản phẩm. ............................ 59
Chương IV: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ: ................................................................... 61
4.1

Kết luận ............................................................................................................... 61

4.2

Kiến nghị............................................................................................................. 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 63

khi khảo sát nhiệt độ và thời gian trích ly. .......................................................... 48
Hình 3.8 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan vị khi khảo sát tỉ lệ phối chế
giữa dịch trích lá sakê với đường. ....................................................................... 50
Hình 3.9 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan vị thu được khi khảo sát
thêm hàm lượng acid citric phối chế. .................................................................. 52
Hình 3.10 Kết quả định tính hợp chất Flavonoid trong sản phẩm. .................... 59
Hình 3.11 Hình ảnh sản phẩm trà thảo dược lá sakê. ......................................... 60

SVTH : Hồ Thị Thắm


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần hoá học của hạt:................................................................. 6
Bảng 1.2 Thành phần hoá học của quả: ................................................................ 7
Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nguyên liệu ban đầu .................. 30
Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm khảo sát tỉ lệ nguyên liệu: dung môi ....................... 31
Bảng 2.3 Bảng điểm cảm quan về màu sắc ........................................................ 32
Bảng 2.4 Bảng điểm cảm quan về mùi ............................................................... 32
Bảng 2.5 Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ
đến quá trình trích ly. ........................................................................................... 33
Bảng 2.6 Bố trí thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối chế dịch trích
lá sakê với đường. ................................................................................................ 34
Bảng 2.7 Bảng điểm cảm quan về vị khi phối đường ........................................ 35
Bảng 2.8 Sơ đồ bố trí nghiệm phối chế thêm acid citric: ................................... 35
Bảng 2.9 Bảng điểm cảm quan vị khi phối chế thêm acid ................................. 36
Bảng 2.10 Bảng bố trí thí nghiệm khảo sát chế độ thanh trùng cho sản phẩm: . 37

SVTH : Hồ Thị Thắm


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ lâu, trà đã được xem là loại thức uống truyền thống của người Việt
Nam nói riêng và văn hoá của người Á Đông nói chung. Văn hoá trà – một bộ
phận cấu thành của văn hoá ẩm thực. Với lịch sử uống trà đã có từ 4000 năm, trà
chiếm thị phần không nhỏ trên thị trường đồ uống, chúng ta có thể tìm thấy rất
nhiều loại trà với cách thức pha chế riêng biệt và đặc trưng của mỗi quốc gia như
trà xanh, trà đen …. Trong số đó, không thể không nhắc đến nhóm sản phẩm thảo
dược có nguồn gốc tự nhiên từ các loại thảo dược có lợi cho sức khoẻ. Theo báo
cáo xu thế tiêu dùng từ trung tâm nghiên cứu (Nature Products Insider) tại Mỹ cho
biết: chúng ta đang chứng kiến một sự thay đổi lớn về văn hoá tiêu dùng, khi con
người ngày càng tích cực sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong đó có
sản phẩm làm từ thảo dược. Việc xuất hiện sản phẩm trà thảo dược đã một phần
thay đổi nhận thức của người tiêu dùng và họ bắt đầu quen dần với thức uống trà
thảo dược. Trong muôn vạn loại thảo dược thì lá sakê được xem như “ ứng cử viên
cho ngành chế biến” và được biết đến như một loại thần dược đặt biệt, bởi trong
lá sakê có chứa các hợp chất sinh học giá trị đồng thời giàu dinh dưỡng thực vật
như : Gerany dihydrochalcone, flavonoid, các vitamin, khoáng chất cần thiết cho
cơ thể, chúng có tác dụng điều trị bệnh huyết áp, phòng ngừa bệnh sỏi thận, chữa
bệnh viêm gan vàng da và ngăn chặn quá trình lão hoá, giúp cơ thể luôn tươi trẻ,
khoẻ mạnh. Bên cạnh đó, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về dịch chiếc từ các
bộ phận của cây sakê có tác dụng khả quan như: lá sakê có tác dụng chữa bệnh
thận và sốt ở Đài Loan ( Linet al.1992), ở Ấn Độ lá chuyển mà vàng được dùng
pha trà làm giảm huyết áp ( Mclontoch and Manchel. 1993). Tuy nhiên, hiện nay

SVTH: Hồ Thị Thắm

1


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về cây Sakê
1.1.1

Giới thiệu chung

 Tên, phân loại khoa học :
Sakê thuộc họ dâu tằm (Moraceae) tên khoa học là : Artocarpus altilis
Giới (regnum)

Plantae

Ngành

Angiospermae

Lớp

Eudicots

Bộ(ordo)

Sakê đã được người Pháp đưa vào Việt Nam từ Indonesia và được trồng
tại miền nam Việt Nam. Cây không sống được trong vùng khí hậu miền Bắc Việt
Nam.
 Đặc điểm hình thái:[1]
- Thân và cành:
Cây sakê là một loại cây lớn, thường xanh, có hình dáng đẹp và cao tới 15
– 20m. Cây có vỏ láng, màu nhạt và thân lớn, bên trong chứa nhiều nhựa mủ,
SVTH: Hồ Thị Thắm

2


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

đường kính 1,2m thường cao đến 4m trước khi phân cành. Thân cây trơn, vỏ cây
có màu sáng. Gỗ có màu vàng rất đẹp và sẽ chuyển sang màu sẫm khi tiếp xúc
với không khí.
Cây phân nhánh liên tục tạo thành hệ thống cành và chồi lá. Cành mảnh
mọc ngang, dài làm cho tán cây rộng, thân, cành, lá dày đan xen lẫn nhau tạo
thành hệ thống tán dày.

Hình 1.1 : Thân và cành cây sakê.
- Chồi và lá:
Chồi mọc tận trên cùng của cành lá sakê, chúng sinh trưởng rất mạnh, khi
mới nhô lên ở trạng thái xoắn chồi có màu xanh tươi. Chồi có nhiều nhựa, lớn
nhanh vươn cao và bung xoắn tạo thành lá.

Hình 1.2 : Chồi cây sakê

Quả có hình cầu đến hình thuôn dài 12cm, rộng từ 12-20cm. Lớp vỏ
cứng ngoài quả gồ 5 – 7 lớp, mỗi lớp là 1 cánh hoa. Vỏ trái có màu xanh nhạt,
xanh vàng hay vàng khi chín và khi xanh có màu trắng kem hay vàng nhạt, thịt
quả mịn có màu trắng hay vàng nhạt.
Tuỳ thuộc vào từng loại mà có hạt hoặc không có hạt. Bề mặt trái biến
thiên từ láng đến có gai nhẹ.
SVTH: Hồ Thị Thắm

4


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

Hình 1.4: Quả sake có hạt

Hình 1.5:Quả sake không có hạt

(Artocarpus atilis var. Seminifera)
1.1.2

(Artocarpus atilis var. apyrena)

Thành phần hoá học:[12][13]

Cây sakê là một loại cây đặc biệt. Tất cả các bộ phận của cây, ngoài việc
chứa các thành phần cơ bản như: protein, lipid, vitamin... chúng còn chứa các
thành phần dược tính như: geranyl dihydrochalcone, geranyl flavonoids,
papayotin và artocarpine geranyl-tetrahydrochalcone.


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

pentenyl)-2H-1 -benzopyran-5-yl] -1 -propanone (8)


2-[6-hydroxy-3,7-dimethylocta-2(E),7-dienyl]-2',3,4,4'tetrahydroxydihydrochalcone (9)
Trong đó các hợp chất 2, 4, 9 có chứa hoạt chất chống lại ung thư phổi (tế

bào SPC- A-1), ung thư tế bào biểu mô ruột kết ( tế bào SW-480) và ung thư tế
bào biểu mô gan (tế bào SMMC-7721).
(Theo Phytochemistry Số 68 (2007) 1300 – 1306).
Một số hợp chất isoprenylated flavonoid được tìm thấy ở cây sakê và vỏ
rễ gồm bốn hợp chất được cô lập là: morusin, artonin E, cycloartobiloxanthone
và artonol B (Taslim Ersam và cộng sự, 2000).Một số hợp chất khác như nhóm
glycosid tim và tanin.


Thành phần trong hạt sakê gồm có:
Bảng 1.1 : Thành phần hoá học của hạt:
Thành phần

Khối lượng chất khô trong 100g

Protein

7,4 g


0,301mg

Niacin

0,438 mg

Phospho

175 mg

Sắt

3,67 mg

Magiê

54 mg

(Nguồn: US.Department of Agriculture and Agricultural Reseach 2010).

SVTH: Hồ Thị Thắm

6


Đề tài khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân


Chất béo

0,1 – 0,2g

Cacborhydrate

25 – 33 g

Chất sơ

2,1 – 7,4 g

Calcium

10 – 30mg

Photpho

18– 41 mg

Sắt

0,4 – 1,1mg

Vitamin A

26 – 40 IU

Thiamin

xơ gan, cao huyết áp, dịch chiết acetone từ lá được biết như một chất ức chế ảnh
hưởng lên hoạt động của 5α- reductate, hữu ích cho việc điều trị sự tăng sản sinh
tuyến tuyền liệt và ung thư tuyến tiền liệt. Dịch chiết lá sakê làm dịu bớt triệu
chứng của bệnh tiểu đường và các vấn đề về nước tiểu.
Bên cạnh đó, trong chất trích ly ethylacetate của lá có chứa chất độc ảnh
hưởng đến một số bệnh ung thư trên cơ thể người bao gồm: ung thư phổi (tế bào
SPC-A-1),ung thư tế bào biểu bì mô ruột kết( tế bào SW-480) và tế bào biểu mô
gan ( tế bào SMMC-7721), tế bào ung thư vú (T47D) ( Arung và công sự. 2007).
Do đó, đây có thể được coi là một tiềm năng chống ung thư của sakê. Đồng thời
giảm cholesterol và giảm tích tụ mảng vữa trong thành động mạch chủ của động
vật thí nghiệm. Điều đó cho thấy có nhiều triển vọng ứng dụng trong phòng ngừa
đột quỵ.
Các dẫn chất flavonnoid có khả năng dập tắt các gốc tự do gây huỷ hoại tế
bào, ung thư và tăng nhanh sự lão hoá những nghiên cứu gần đây cho thấy các
hợp chất flavonoid chiếc xuất từ sakê có hiệu quả kháng khối u và bệnh bạch cầu
( Ragone,D.1997).
1.1.4 Ứng dụng của lá Sakê .[14][15][16]
Lá sakê có tính năng làm mát, kích thích lọc của gan, thận nên uống lá sakê
tươi sẽ hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận, tiểu đường tuýp 2 và bệnh viêm gan. Ngoài
ra còn có công dụng giảm đau hữu hiệu đối với người bị bệnh gút. Lá sakê vàng
mới rụng sắc uống có thể trị bệnh cao huyết áp. Trong dân gian dùng lá sakê
chữa bệnh phù thủng, viêm gan vàng da bằng cách nấu lá tươi để uống. Bên cạch
đó, lá sakê được sử dụng để gói đồ ăn, làm thức ăn cho gia súc, dê và lợn hoặc
SVTH: Hồ Thị Thắm

8


Đề tài khóa luận tốt nghiệp



Đề tài khóa luận tốt nghiệp

1.2

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

Giới thiệu về trà thảo dược

1.2.1 Khái niệm về trà thảo dược [3][19]
Là một dạng thực – dược phẩm bao gồm một hay nhiều loại dược liệu đã
được chế biến, phân chia đến mức độ nhất định, được sử dụng giống như trà
uống hằng ngày trong dân gian nhằm mục đích phòng chống bệnh tật, bảo vệ và
nâng cao sức khoẻ con người.
Trà thảo dược là một dạng thực phẩm đặc biệt được sử dụng dưới dạng
nước uống. Dược thảo dùng để chế biến trà có thể là: rể, thân, lá, hoa, quả, hạt.
Trà thảo dược là vị thuốc đặc biệt được áp dụng cho những loài dược thảo có cấu
tạo mong manh, dễ chiết suất, không chịu được nhiệt độ khi đun lâu.
Khái niệm trà thảo dược có thể là do phương pháp điều chế và dạng sử
dụng giống như nước trà uống hằng ngày trong cuộc sống, thực chất không nhất
thiết phải trà dược thảo là phải có trà trong thành phần.
1.2.2 Lịch sử hình thành trà thảo dược [3]
Trà thảo dược có một lịch sử tồn tại và phát triển rất lâu đời. Cây trà là
nguyên liệu điển hình căn bản của trà thảo dược, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Người Trung Quốc đã biết dùng trà từ 2500 năm trước Công Nguyên, sau đó tới
Nhật Bản và nhiều nước Châu Á khác. Y thư cổ “ Thần nông bản thảo kinh” đã
coi trà là một trong những vị thuốc trọng yếu, có tác dụng làm tăng trí nhớ, tỉnh
táo, sáng suốt và nhẹ nhõm thân thể. Các y gia trứ danh của Trung Quốc như
Trương Trọng Cảnh, Hoa Đà, Ngô Phổ… đã từng dùng trà để chữa trị nhiều
chứng bệnh và phát minh ra khá nhiều phương thức trà thảo dược độc đáo. Đến

- Tuỳ theo trạng thái sản phẩm chia thành hai loại: trà thảo dược trạng
thái rắn như các sản phẩm trà thảo dược khô, trà thảo dược túi lọc, trà thảo dược
hoà tan hay sản phảm trà thảo dược trạng thái lỏng, thảo dược công nghiệp…
- Tuỳ theo công dụng mà chia thành trà dinh dưỡng ích thọ, trà thanh
nhiệt lợi niệu, trà hạ khí tiêu thực, trà ích khí tăng lực, trà thanh can sáng
mắt…Ngoài ra trong y học cổ truyền cũng như Đông y, tính năng của thảo dược
nói lên tác dụng chữa bệnh của thảo dược.
 Phân loại theo trạng thái dược lý Đông Y:
Xét theo tính năng thì những sản phẩm trà dược thảo có thành phần là vị
thuốc sử dụng. Trong Y học cổ truyền cũng như Đông y, tính năng của thuốc nói
lên tác dụng chữa bệnh của thuốc. Vì thế với tính cách là một sản phẩm có dược
tính, các sản phẩm trà cũng tuân theo cách phân loại của Đông y bao gồm: tứ khí
ngũ vị, thăng giáng phù trầm, quy kinh.
- Tứ khí ngũ vị:
Tứ khí là chỉ 4 loại dược tính khác nhau của thuốc: hàn (lạnh), lương
(mát), nhiệt (nóng), ôn (ấm) là chỉ mức độ nóng lạnh khác nhau của thuốc. Nhận
thức về dược tính của thuốc là dựa vào tác dụng của thuốc đối với cơ thể.

SVTH: Hồ Thị Thắm

11


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

Ngũ vị là đặc điểm quan trọng của thuốc, dùng lưỡi nếm để phân biệt: cay
(tân), ngọt (cam), chua (toan), mặn (hàm), đắng (khổ). Ngoài ra còn có vị nhạt
(đạm) và chát (sáp), nhưng ngũ vị vẫn là cơ bản cần nắm để sử dụng có hiệu quả

Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

1.2.4 QTCN chung sản xuất nước uống trà thảo dược [17][5]
1.2.4.1 Quy trình công nghệ tổng quát chế biến nước uống từ thảo dược.
Dược thảo
Lựa chọn / Phân loại

Rửa
Phơi/ Sấy

Nghiền
Nước

Trích ly

Lọc

Phụ gia



Phối trộn

Gia nhiệt

Rót chai
Thanh trùng
Làm nguội

quan góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm trà.
 Phơi hoặc sấy:
Nguyên liệu sau khi được rữa sạch tùy theo từng loại dược liệu sẽ được
đêm phơi hoặc sấy đến khi đặt đến độ ẩm yêu cầu. trong giai đoạn này có sự bay
hơi nước bề mặt, dược liệu giảm kích thước và khối lượng .
 Nghiền
Quá trình nghiền làm giảm kích thước của vật liệu bằng tác động cơ học
trong giai đoạn này dược liệu được làm nhỏ so với kích thước ban đầu nhằm
mục đích chuẩn bị cho quá trình trích ly đối với nước trà đóng chai,
 Trích ly:
Mục đích: khai thác các thành phần có trong nguyên liệu, đồng thời trích
ly được tối đa các hợp chất (các chất có tác dụng điều trị) và các chất hỗ trợ (các
chất làm tăng tác dụng của hoạt chất) vào dịch chiết.
Để tối ưu hóa quá trình trích ly, cần tác động vào các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình trích ly, xác định các thông số tỷ lệ giữa nguyên liệu : dung môi,
nhiệt độ và thời gian thích hợp cho quá trình.

SVTH: Hồ Thị Thắm

14


Đề tài khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

 Phối chế
Đây là quá trình hòa lẫn dịch cốt với các hương liệu tự nhiên và các dịch
cốt có nguồn gốc từ thực vật (rễ, lá cây…) thường được pha chế nhằm nâng cao
giá trị cảm quan và chất lượng cho sản phẩm.

GVHD: Th.S Như Xuân Thiện Chân

1.2.5 Nguyên tắc sử dụng trà thảo dược [3][18]
 Nguyên tắc của Đông y:
Muốn sử dụng tốt một vị thuốc trong điều trị phải biết cả khí lẫn vị của
thuốc.
Tứ khí ngũ vị tuy có vai trò quan trọng đối với tác dụng của thuốc được sử
dụng theo lý luận y học cổ truyền, nhưng không phải là căn cứ duy nhất để dùng
thuốc Đông dược.
Khi dùng thuốc Đông dược trị bệnh cần chú ý tham khảo những thành tựu
mà dược lý hiện đại trong quá trình nghiên cứu thuốc Đông dược đã đạt được.
 Nguyên tắc cơ bản:
Để trà thảo dược phát huy hiệu quả cao nhất, khi sử dụng cần tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản: sử dụng điều độ, không thái quá, không bất cập, xem xét tỉ
mỉ, tuỳ theo thể chất bệnh trạng mà phân biệt âm dương, hàn nhiệt, hư thực rồi
trên cơ sở đó chỉ định lựa chọn, bào chế và sử dụng cho phù hợp. Dược thiện kết
hợp, trà thảo dược vừa là thức uống thực phẩm vừa là dược phẩm, vì vậy khi
dùng phải chú ý kết hợp chặt chẽ tuỳ theo tính chất và giai đoạn của bệnh tật.
Đồng thời tuỳ người sử dụng, tuỳ theo điều kiện địa lý và môi trường sống mà
lựa chọn và sử dụng sao đạt hiệu quả cao nhất, dự phòng các tác dụng phụ không
mong muốn.
1.2.6

Tình hình phát triển trà thảo dược.

1.2.6.1 Tình hình phát triển trà thảo dược trên thế giới [8][20]
Dân số thế giới ngày càng già đi kèm với vấn đề tuổi tác và bệnh tật, đau
ốm nên nhu cầu ăn kiêng giảm bệnh tật trở thành nhu cầu thiết yếu, khuynh
hướng nâng cao cải thiện sức khoẻ qua vấn đề ăn uống nên phổ biến. Ví dụ cho
khuynh hướng này có thể nhìn thấy từ các chương trình khởi xướng của chính

Trong một điều tra gần đây của tạp chí nghiên cứu thị trường của Mintel
International Group cho thấy trà dược thảo đang tạo sự phát triển mới cho thị
trường trà thế giới. Điều này cho thấy hướng đi nghiên cứu sản xuất các sản
phẩm thực phẩm chức năng, đặc biệt các loại thức uống là thật sự cần thiết.
1.2.6.2 Tình hình phát triển trà thảo dược trong nước.[4][8]
Nước ta là một nước nhiệt đới, có những đặc thù về độ ẩm, có vùng tiểu
khí hậu mà các nước nhiệt đới khác không có. Hệ động vật và thực vật rất phong
phú. Nước ta có nguồn dược thảo rất đa dạng, dồi dào. Trải qua hàng trăm năm
dựng nước và giữ nước, đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn, nhân dân ta đã xây
dựng được nền Y dược cổ truyền có hệ thống và phong phú. Đặc điểm nổi bật
của các cây thuốc là có tác dụng chữa bệnh rất tốt, dễ kiếm, rẻ tiền, đơn giản, sử
dụng an toàn, hầu như không gây tai biến hay ngộ độc. Nhiều cây cỏ được sưu
tầm, nghiên cứu qua nhiều thế hệ đã trở thành những vị thuốc hay.
Với nguồn dược thảo phong phú, từ xưa nhân dân ta đã dùng nhiều loại
dược thảo để chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe, sát trùng, pha nước uống: cam thảo,

SVTH: Hồ Thị Thắm

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status