TỔNG hợp câu hỏi bán TRẮC NGHIỆM luật dân sự - Pdf 43

TỔNG HỢP CÂU HỎI BÁN TRẮC NGHIỆM DÂN SỰ
PHẦN 1: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
1. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa
vụ cũng vô hiệu; (SAI không vô hiệu trong trường hợp biện pháp
bảo đảm đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm mục
đích hoàn trả tài sản, trừ TH có thỏa thuận khác, khoản 1 Điều 15
NĐ 163)
2. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp
bảo đảm;(SAI trong trường hợp giao dịch bảo đảm chưa được thực
hiện)
3. Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm
vô hiệu;(SAI về nguyên tắc chung là đúng nhưng pháp luật tôn
trọng sự thỏa thuận của các bên, 2 bên có thể thỏa thuận nếu
biện pháp bảo đảm vô hiệu thì nghĩa vụ trong hợp đồng chính
cũng vô hiệu, khoản 2 Điều 15 NĐ 165)
4. Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;(SAI:
bảo lãnh có thể là công việc phải thực hiện, tín chấp là uy tín)
5. Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể
sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo
đảm;(Đúng. Ví dụ quy định tại khoản 2 Điều 13 NĐ 163: việc bên
bán được bảo lưu quyền sở hữu hưng bên mua vẫn được dùng tài
sản để cầm cố, thế chấp hoặc trong trường hợp bảo lãnh bên bảo
lãnh có thể dùng tài sản của chính mình làm tài sản bảo đảm cho
bên được bảo lãnh)


6. Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất
cả các giao dịch bao đảm;(SAI. Biện pháp kí cược có thể có hình
thức lời nói)
7. Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế
chấp tài sản;(SAI. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)

15. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế
nghĩa vụ cho bên bảo đảm.(SAI: được thay thế nếu có sự vi phạm)
2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG SAI? TẠI SAO?
25. Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của
bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa
vụ;(SAI theo khoản 2 ĐIều 359 trong kí cược nếu bên thue vi
phạm nghĩa vụ thì trước hết bên cho thuê phải đòi lại ts thuê
không được xử lí ngay tài sản)
26. Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều
kiện: Tài sản phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ trong nghĩa
vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ
được bảo đảm;(SAI: đó là theo nguyên tắc chung nhưng pháp luật
tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên)
27. Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của
biện pháp cầm cố, thế chấp;(SAI: TSHTTTL không phải đối tượng
của cầm cố vì bản chất của cầm cố phải có sự chuyển giao và
nắm giữ tài sản)
28. Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm
bên đặt cọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho


bên nhận đặt cọc, nhận ký cược;(SAI. Hiệu lực của hợp đồng phụ
thuộc theo thỏa thuận của các bên khác với cầm cố)
29. Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín
của một tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho
bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo
đảm bằng biện pháp tín chấp;(SAI: uy tín của cá nhân không thể
dùng để áp dụng biện pháp tín chấp, căn cứ theo bản chất của tín
chấp)
30. Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong

(SAI vì theo tinh thần của Điều 372 về tín chấp thì biện pháp tín
chấp thực chất là 1 biện pháp dùng để hỗ trợ và nâng cao công
tác xã hội nhằm giúp đỡ cho những người có hoàn cảnh khó khăn)
12. Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có
thể áp dụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận;(SAI đối tượng
của kí cược chỉ có thể là động sản. Căn cứ theo mục đích của kí
cược là bên thuê phải trả lại tài sản thuê. Còn đối với bất động
sản có liê quan đến các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lí nên
chủ sở hữu được bảo vệ tối ưu nên sẽ không áp dụng kí cược)
13. Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn
giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật
qui định khác;(ĐÚNG về nguyên tắc chung nhằm bảo vệ lợi ích
của bên cho thuê pháp luật quy định tài sản dùng để kí cược phải
có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê, tuy nhiên pháp
luật tôn trọng thỏa thuận của các bên)


14. Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh
nghĩa vụ liên đới giữa họ;(SAI nếu có thỏa thuận bảo lãnh theo
từng phần độc lập)
15. Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về
trách nhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ đặt cọc vi
phạm nghĩa vụ.(ĐÚNG vì việc quy định của pháp luật đối với biện
pháp đặt cọc nhằm nâng cao việc giao kết và thực hiện hợp đồng
PHẦN 2: HỢP ĐỒNG
1. Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là
thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật;(SAI đối với
hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần thì bên bán vẫn được bảo
lưu quyền sở hữu)
2. Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản

10. Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia
đấu giá;(SAI tiền đặt trước, cần phân biệt đặt trước và đặt
cọc)fndnddhhhffddđ
11. Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở
hữu của tài sản đấu giá; (SAI khi tham gia đấu giá người tham gia
theo quy định phải trả 1 khoản tiền đặt trước, và theo như quy
định sẽ có 1 số trường hợp ko được trả lại khoản tiền này)
12. Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến
nơi cư trú của bên mua; (SAI còn theo thỏa thuận của các bên
ĐIều 441)


13. Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với
tài sản bán cho bên mua;(SAI do thỏa thuận của các bên)
14. Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và
bán;(SAI có thể liên quan đến chủ thể khác ví dụ như bán đấu giá)
15. Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền
sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã hoàn thành nghĩa vụ trả
tiền;(ĐÚNG trong thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả tiền, bên
bán vẫn được bảo lưu quyền sở hữu với ts bán, ĐIều 461)
16. Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời
điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành;(SAI chấm dứt tại thời điểm
các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo như thỏa thuận trong hợp
đồng, nghĩa vụ bảo hành không phải là nghĩa vụ dân sự mà đó là
hình thức khuyến khích nhằm đảm bảo chất lượng cho khách
hàng của bên bán)
17. Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của
mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải
lập thành văn bản;(SAI vì có thể người không phải chủ sở hữu
nhưng được chủ sở hữu ủy quyền)

thỏa thuận trong hợp đồng rằng phải giao tài sản trước thì bên
mua mới phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền)
25. Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm
giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó;(SAI
không bắt buộc có thể phải bồi thường thiệt hại, Điều 460)


26. Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp
đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;(SAI
với hợp đồng mua bán với bên mua bán là doanh nghiệp có chức
năng kinh doanh không cần có công chứng chứng thức, khoản 2
Điều 63 NĐ 71/2010 hướng dẫn thi hành về luật nhà ở)
27. Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài
sản bán;(SAI bên bán là trung tâm hoặc doanh nghiệp bán đấu
giá)
28. Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký
và nộp khoản tiền đặt trước; (ĐÚNG theo quy định về bán đấu giá
ts)
29. Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua
hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa
vụ;(SAI hình thức do các bên thỏa thuận, nếu đã thỏa thuận về
phương thức xử lí trong đó không có quy định bên nhận bảo đảm
được phép bán đấu giá thì bên nhận bảo đảm ko được sử dụng
hình thức bán đấu giá)
30. Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù; (ĐÚNG vì bản chất
của mua bán là các bên phải mất 1 lợi ích vật chất để có được
một lợi ích tương xứng)
31. Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận; (ĐÚng thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng mua bán phụ thuộc vào sự thỏa thuận
của các bên)


40. Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;
(SAI có thể là nhiều loại vật miễn là phù hợp với điều kiện của ts
theo quy định của PL)
41. Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước
tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không
lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;(SAI
sẽ áp dụng quy định pháp luật , khi có tranh chấp tòa sẽ áp dụng
theo lãi cơ bản mà nhà nước quy định)
42. Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản
tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho; (SAI ví dụ trong trường
hợp có thỏa thuận khác, ví dụ 2 bên đã thỏa thuân sau khi đã
tặng cho bên tặng cho ko có bất kì trách nhiệm gì về tài sản)
43. Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên
được tặng cho đã thực hiện xong điều kiện mà bên tặng cho đưa
ra;(SAi hiệu lực có từ khi bên tặng chuyển giao ts cho bên được
tặng)
44. Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là
kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho;
(Đúng tuy 2 bên có thể thỏa thuận nhưng quyền quyết định cuối
cùng về điều kiện là do bên tặng cho đưa ra nên nó được xác định
là ý chí đơn phương của bên tặng cho)
45. Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho,
thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho; (ĐÚNG
vì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài
sản)


46. Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định; (SAI đối tượng của
hợp đồng tặng cho gồm nhiều loại ts nhưng phải đáp ứng theo

mượn tài sản; (ĐÚNG quyền tài sản có tính chất gắn bó mật thiết
với chủ sh nên ko trở thành đối tượng của hđ thuê)
7. Chủ thể của hợp đồng thuê khoán bắt buộc một bên phải là
người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh;(SAI tùy thuộc vào mục
đích của các chủ thể khi tham gia giao dịch ko bắt buộc phải là
người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh)
8. Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp nhân;(SAI có thể là cá nhân,
tổ hợp tác, hộ gia đình)
9. Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các điều
khoản cơ bản thì hợp đồng không có hiệu lực;(ĐÚNG điều khoản
cơ bán là điều khoản bắt buộc với mọi hợp đồng, nếu thiếu 1
trong các điều khoản cơ bản hợp đồng sẽ ko phát sinh hiệu lực
pháp luật)
10. Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê chỉ có thể là ký cược;
(SAI biện pháp kí cược chỉ áp dụng đối với hợp đồng thuê động
sản, nhưng hợp đồng thuê có thể áp dụng nhiều biện pháp bảo
đảm khác nhau phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên chủ thể)
11. Khi các bên thỏa thuận đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là
vật tiêu hao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về đối tượng hợp
đồng thuê;(SAI đối tượng của hợp đồng thuê phải là vật ko tiêu
hao, căn cứ theo bản chất của việc thuê là trả lại tài sản thuê)


12. Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn chỉ có điểm khác nhau
duy nhất là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên mượn không phải
đáp ứng lại bất kỳ lợi ích vật chất nào;(SAI khác nhau về thời điểm
phát sinh hiệu lực với hợp đồng mượn là hợp đồng thực tế, còn
thuê là ưng thuận, hậu quả pháp lí cũng có nhiều điểm khác biệt)
13. Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế.(ĐÚNG dựa vào
bản chất của việc cho mượn ta thấy rằng bên cho mượn không

đồng đã có hiệu lực pháp luật)


5.

Bên vận chuyển tài sản phải trông coi tài sản trên đường

vận chuyển?(ĐÚNG đó là nghĩa vụ của bên vận chuyển ts)
6.

Bên vận chuyển hành khách có quyền từ chối chuyên chở

nếu hành khách không thanh toán cước phí vận chuyển trước
cuộc hành trình? (ĐÚNG phụ thuộc theo sự thỏa thuận của các
bên)
7.

Ủy quyền cho người thứ ba thực hiện quyền yêu cầu

không phải là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? (ĐÚNG vì về bản chất
không có sự thay đổi về nghĩa vụ phải thực hiện và chủ thể trong
giao dịch)
8.

A thuê B vận chuyển tài sản cho mình, trên đường vận

chuyển xe của B bị gãy trục và lao xuống vách núi, hậu quả là tài
sản của A bị hư hỏng toàn bộ. Trong trường hợp này, B phải bồi
thường cho A?(SAI nếu như xe của A gây thiệt hại trong trường
hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và trách nhiệm về bảo dượng


Dịch vụ EMS của bưu điện là một hình thức

vận chuyển tài sản?(ĐÚNG)
14.

Cũng như bên vận chuyển hành khách, bên

vận chuyển tài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận
chuyển?(SAI mua bảo hiểm trách nhiệm ds)
15.

Hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc loại

hợp đồng mẫu?(Sai. Vì hợp đồng mẫu có hình thức bằng van bản
còn hợp đồng vận chuyển có hình thức lời nói).
16.

Hành khách không có vé không được tổ chức

bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra?(SAI vé
là bằng chứng của việc giao kết nhưng trong TH ko có vé nhưng
có các căn cứ khác chứng minh việc hành khách có tham gia hợp
đồng thì họ vẫn được nhận bảo hiểm khi xảy ra tai nạn)
17.

Bên vận chuyển phải có giấy phép kinh

doanh vận chuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp?(SAI không cần giấy phép nhưng phải tuân


Hành khách chỉ có thể là cá nhân.(SAI hành

khách có thể là pháp nhân trong trường hợp 1 công ty kí kết hợp
đồng dịch vụ vận chuyển cho nhân viên đi nghỉ mát)
22.

Khi bên vận chuyển chậm thực hiện nghĩa vụ

vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên thuê vận chuyển thì phải
chịu trách nhiệm về chậm thực hiện nghĩa vụ.(SAI trong TH bất
khả kháng và không có thỏa luận rằng trong mọi TH nếu chậm
thực hiện nghĩa vụ thì phải bồi thường)
23.

Trong trường hợp tài sản vận chuyển đã được

mua bảo hiểm mà có thiệt hại xảy ra, thì bên thuê vận chuyển có
quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm chi trả toàn bộ thiệt hại cho
mình.(SAI chỉ chi trả trong phạm vi bảo hiểm)


24.

Bên thuê vận chuyển tài sản là bên nhận tài

sản.(SAI bên nhận tài sản có thể là người thứ 3)
25.

Nếu không có thỏa thuận gì khác thì bên

Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại

đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và
tại địa điểm nơi giao tài sản;(SAI từ lúc bên vận chuyển nhận ts
đến khi giao cho người nhận)


30.

Công ty A thuê công ty du lịch B tổ chức

chuyến du lịch cho nhân viên của mình ở Quảng Ninh, công ty du
lịch B đã sử dụng xe của công ty để vận chuyển nhân viên của
công ty A đến Quảng Ninh, đây không phải là hợp đồng vận
chuyển hành khách;(cô ơi câu này em vẫn chưa trả lời được vì
cũng khó phân biệt được giữa hợp đồng dịch vụ và vận chuyển cô
ạ, cô giải thích giúp em với ạ)
31.

Nếu không thỏa thuận nào khác bên vận

chuyển tài sản giao hàng tại nơi cư trú của bên thuê vận chuyển;
(SAI địa điểm là điều khoản bắt buộc nên phải được thỏa thuạn từ
trước)
32.

Trong hợp đồng vận chuyển hành khách hoặc

tài sản không có điều khoản về tiền cước mà bên thuê vận chuyển
phải trả thì bên thuê vận chuyển không phải trả tiền cước(SAI tiền

vậnchuyển có quyền thu thêm cước vận chuyển;(SAI trong trường
hợp các bên ko có thỏa thuận từ trước)
37.

Trong trường hợp bên vận chuyển hành

khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách,
thì cả hành khách và bên vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm
khi có những thiệt hại xảy ra;(SAI chỉ có nhà khách phải bồi
thường vì không tuân thủ theo quy định vận chuyển)
38.

Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo

hợp đồng ủy quyền;(SAI có thể ủy quyền theo hình thức miệng)
39.

Nếu bên được ủy quyền là tổ chức tất yếu sẽ

phát sinh quan hệ ủy quyền lại;(SAI vì ủy quyền là sự thỏa thuận)
40.

Hợp đồng ủy quyền chỉ chấm dứt trong

trường hợp một trong hai bên chủ thể chết khi các bên có thỏa
thuận hoặc pháp luật qui định công việc ủy quyền gắn liền với
nhân thân của các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền;(SAI có thể
chấm dứt theo thỏa thuận, khi bên ủy quyền cảm thấy việc ủy
quyenf không cần thiết)
41.


thông qua hợp đồng ủy quyền mà nội dung công việc không phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân thì người
đứng đầu pháp nhân phải chịu trách nhiệm;(ĐÚNG nếu tiếp nhận
công việc ủy quyền mà gây thiệt hại thì người đại diện tiếp nhận
ủy quyền phải chịu trách nhiệm)
45.

Nhà nước ủy quyền cho cá cá nhân, hộ gia

đình, tổ hợp tác, pháp nhân, cơ quan nhà nước … chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản của Nhà nước phải thông qua hợp đồng ủy
quyền;(SAI có thể thông qua giấy ủy quyền)
46.

Bên thuê vận chuyển tài sản có thể là bên

được ủy quyền;(ĐÚNG)


47.

Người có quan hệ nghĩa vụ với bên ủy quyền

có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên được ủy quyền không thực
hiện đúng nội dung nghĩa vụ. (ĐÚNG 1 bên có quyền hủy bỏ hợp
đồng nếu bên kia có sự vi phạm)
PHẦN 5: TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
1.


Trong trường hợp bất khả kháng gây thiệt hại thì không

phải bồi thường?(SAI nếu các bên có thỏa thuân phải bồi thường
trong mọi tình huống)
7.

Có thể có trường hợp, người chịu trách nhiệm bồi

thường thiệt hại không có yếu tố lỗi?(ĐÚNG bồi thường do nguồn
nguy hiểm cao độ gây ra)


8.

Trong mọi trường hợp, phải có thiệt hại xảy ra mới có

thể áp dụng trách nhiệm bồi thường?(ĐÚNG thiệt hại trên thực tế
là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường)
9.

Pháp nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước có quyền yêu

cầu bồi thường về tinh thần? (SAI chỉ áp dụng đối với cá nhân)
10.

Muốn áp dụng trách nhiệm bồi thường, người bị thiệt hại

phải chứng minh lỗi của người gây thiệt hại?(SAI phải bồi thường
ngay cả khi ko có lỗi, VD nguồn nguy hiểm cao độ)
11.

đang phơi trên dây để dập tắt lửa, kết quả chăn bông của hàng
xóm bị hủy hoại toàn bộ. Trường hợp này A không phải bồi
thường;(SAI tuy thiệt hại về chiêc chăn bong được xác định nhỏ
hơn thiệt hại do việc đổ xăng nhưng lỗi làm đổ xăng do A thực
hiện, nên A phải chịu trách nhiệm bồi thường)
6. Hành vi gây thiệt hại phù hợp với tình thế cấp thiết không làm
phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;(ĐÚNG pháp luật quy
định được laoij trừ trách nhiệm)
7. A tự uống rượu và A gây thiệt hại, A phải bồi thường;(SAI nếu
người gây thiệt hại là người mất hoàn toàn năng lực hành vi ds)
8. A tổ chức tiệc có thuê làm cỗ, những người ăn cỗ bị ngộ độc
thực phẩm. A phải bồi thường; (SAI nếu lỗi hoàn toàn thuộc về
bên thuê làm cỗ)
9. X làm Tò He (nặn trò chơi bằng bột gạo hoặc ngũ cốc khác) có
dùng phẩm màu độc hại, bé Y mua con giống do X nặn để chơi, bé
X đã ăn con giống đó và bị ngộ độc. X phải bồi thường thiệt hại;
(SAI vì không có mối quan hệ nhân quả, việc gây thiệt hại xuất
phát từ hành vi ăn của đứa trẻ, việc dùng bột độc chỉ là điều kiện
chứ ko phải nguyên nhân chính đứa trẻ bị ngộ độc)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status