Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm sinh học, ôn thi đại học - Pdf 11

Lời nói đầu
Năm 2007 Bộ GD&ĐT tiến hành đổi mới thi tốt nghiệp THPT và thi đại học theo
hướng trắc nghiệm khách quan. Để giúp các em học sinh lớp 12 đỡ gặp khó khăn trong
quá trình học tập và ôn tập lớp 12 môn Sinh học, chúng tôi biên soạn tài liệu “1001 câu
trắc nghiệm sinh học” với nội dung:
Phần I. Di truyền học
- Chương 1: Các quy luật di truyền
- Chương 2: Biến dị
- Chương 3: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống
- Chương 4: Di truyền học người
Phần II. Thuyết tiến hoá
- Chương 5: Sự phát sinh sự sống
- Chương 6: Sự phát triển của sinh vật
- Chương 7: Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
- Chương 8: Sự phát sinh loài người.
Phần III. Sinh thái học
Phần IV. Tế bào học
Phần V. Sinh học hiện đại – Đặc điểm và triển vọng
Mỗi chương gồm có 2 nội dung: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm, bên cạnh những
câu hỏi và bài tập cơ bản có một số câu hỏi và bài tập vận dụng nâng cao hơn giúp học
sinh có điều kiện tự ôn luyện tốt hơn.
Tác giả
1
A. Câu hỏi trắc nghiệm
Hãy chọn phương án đúng hoặc đúng nhất cho mỗi câu sau, giải thích ngắn gọn tại
sao chọn như vậy.
Phần I. DI TRUYỀN HỌC
Chương 1: Các quy luật di truyền
1. Tính trạng là những đặc điểm (g: kiều gen, h: kiểu hình, c: cấu tạo, hình thái,
sinh lí) giúp phân biệt cá thể này với (b: bố mẹ, l: các cá thể trong loài, k: các cá thể
khác).

6. Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cá thể mang kiểu gen dị hợp trong đó
A. gen trội gây chết ở trạng thái đồng hợp.
B. gen trội không át chế hoàn toàn gen lặn.
C. gen lặn gây chết.
D. gen nằm trên nhiễm sắc thể X và không có alen trên Y.
E. gen lặn át chế ngược trở lại gen trội.
2
7. Phương pháp nghiên cứu của Men đen được gọi là
A. phương pháp lai phân tích.
B. phương pháp phân tích di truyền giống lai.
C. phương pháp tạp giao các cây đậu Hà Lan.
D. phương pháp tự thụ phấn.
E. phương pháp lai thuận nghịch.
8. Trong nghiên cứu của mình, Men đen đã theo dõi (I: một cặp tính trạng, II: 2
cặp tính trạng , III: từ 1 đến nhiều cặp tính trạng) qua (a: một thế hệ, b: nhiều thế
hệ) để đánh giá sự di truyền của các tính trạng.
A. I, a
B. III, a
C. III, b
D. I, b
E. II, b
9. Phương pháp nghiên cứu của Men đen có đặc điểm:
A. lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương
phản.
B. sử dụng thống kê toán học trong việc phân tích kết quả nghiên cứu.
C. làm thí nghiệm lặp lại nhiều lần để xác định tính chính xác của kết quả nghiên
cứu.
D. tất cả đều đúng.
10. Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I. Aa x aa.

thường sau:
A. BB, bb.
B. BBbb, BBBB, bbbb.
C. Bb.
D. BB, Bb, bb.
E. BBbb.
15. Phép lai Bb x bb cho kết quả
A. 3 Bb : 1bb.
B. 1Bb : 1bb.
C. 1BB : 1Bb.
D. 1 BB : 2 Bb : 1bb.
16. Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng (G: giống nhau, K: khác nhau) về (1:
một cặp tính trạng tương phản, 2: hai cặp tính trạng đối lập) thì (F
1
, F
2
) đồng
loạt có kiểu hình giống bố hoặc mẹ, tính trạng biểu hiện ở F
1
được gọi là tính trạng trội.
A. K, 1, F
2

B. G, 1, F
1

C. K, 1, F
1

D. G, 2, F

thụ tinh.
D. cơ chế tự nhân đôi trong gian kì và sự tổ hợp trong thụ tinh.
21. Để có thể xác định được cơ thể mang kiểu hình trội là thể đồng hợp hay dị hợp người
ta dùng phương pháp
A. lai xa.
B. lai trở lại.
C. lai phân tích.
D. lai thuận nghịch.
22. Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
A. tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.
B. lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F
1
đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.
C. phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị hợp làm xuất hiện
tỉ lệ phân tính 1: 2 : 1.
D. lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.
E. Tất cả đều đúng.
23. Việc sử dụng cá thể F
1
làm giống sẽ dẫn đến kết quả:
A. duy trì được sự ổn định của tính trạng qua các thế hệ.
B. tạo ra hiện tượng ưu thế lai.
C. cá thể F
2
bị bất thụ.
D. có hiện tượng phân tính làm giảm phẩm chất của giống.
E. cải thiện phẩm chất của giống.
(24-26). Ở cà chua quả đỏ (D) là trội đối với quả vàng (d), khi lai giữa hai thứ cà chua
thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F
1,

A. toàn quả đỏ.
B. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
C. 3 quả đỏ : 1 quả đỏ.
D. toàn vàng.
E. B và D đúng.
27. Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp
sẽ làm xuất hiện tỉ lệ phân tính:
A. 3 : 1.
5
B. 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 2 : 1.
E. Không có hiện tượng phân tính.
(28- 30) Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n).
28. Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ
sẽ là:
A. đều có kiểu gen NN.
B. đều có kiểu gen Nn.
C. bố kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại.
D. bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại.
E. bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại.
29. Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu sinh con trai mắt nâu, có thể kết luận:
A. bố, mẹ đều có kiểu gen NN.
B. bố, mẹ đều có kiểu gen Nn.
C. bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại.
D. Không thể kết luận vì chưa đủ thông tin.
30. Bố mắt nâu, mẹ mắt xanh, sinh con mắt xanh, bố mẹ có kiểu gen:
A. bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen nn
B. bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn
C. bố có kiểu gen nn, mẹ có kiểu gen NN

A
, I
A
i.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B
i.
6
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen ii.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen I
A
I
B
.
34. Hôn nhân giữa những người có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có thể có đủ 4
loại nhóm máu?
A. I
A
i

x I
A
I
B
.


B. bố: nhóm máu B, mẹ: nhóm máu AB.
C. bố: nhóm máu AB, mẹ: nhóm máu O.
D. bố: nhóm máu A, mẹ: nhóm máu A.
E. Tất cả các trường hợp trên đều có khả năng cho người con có nhóm máu
A.
36. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn
không phải là nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu AB
B. Nhóm máu O
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu A
37. Mẹ có nhóm máu A sinh con có nhóm máu O, nhóm máu của bố là:
A. nhóm máu A
B. nhóm máu O
C. nhóm máu B
D. Các trường hợp A, B, C đều có thể.
38. Mẹ có nhóm B, con có nhóm máu O, người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố
đứa bé?
A. Nhóm máu A.
B. Nhóm máu B.
C. Nhóm máu AB.
D. Nhóm máu O.
39. Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về (H: hai, N: hai hay nhiều) cặp tính
trạng (T: trội, L: lặn, P: tương phản) thì sự di truyền của cặp tính trạng này (F:
phụ thuộc, K: không phụ thuộc) vào sự di truyền của cặp tính trạng khác, do đó ở F
2
xuất
hiện những tổ hợp tính trạng (X: khác bố mẹ, Y: giống bố mẹ).
A. H, T, F, Y.
B. H, L, F, X.

2
là:
A. (3 : 1)
2

B. 9 : 3 : 3 : 1
C. (1 : 2 : 1)
n

D. (3 : 1)
n

43. Số loại kiểu gen ở F
2
là:
A. 3
n
B. 2
n
C. 4
n
D. 16
44. Số loại kiểu hình ở F
2
là:
A. 4
B. 2
n
C. 3
n

C. liên kết gen hoàn toàn .
D. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
49. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd (mỗi gen quy định một tính trạng,
các gen trội là trội hoàn toàn) sẽ cho ra:
A. 4 loại kiểu hình ; 8 loại kiểu gen
B. 8 loại kiểu hình ; 27 loại kiểu gen
C. 8 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
D. 6 loại kiểu hình ; 4 loại kiểu gen
E. 4 loại kiểu hình ; 12 loại kiểu gen
(50 – 56). ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b:
hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau.
50. Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn đời con thu được
2 loại kiểu hình là hạt vàng, trơn và hạt xanh, trơn với tỉ lệ 1 : 1, kiểu gen của hai cây bố
mẹ sẽ là:
A. Aabb x aabb
B. AAbb x aaBB
C. Aabb x aaBb
D. Aabb x aaBB
E. AAbb x aaBb
51. Để thu được toàn hạt vàng trơn, phải thực hiện việc giao phấn giữa các cá thể bố mẹ
có kiểu gen:
A. AABB x aabb
B. aaBB x AAbb
C. AaBb x AABB
D. A và B đúng
E. A, B và C đúng
52. Phép lai nào dưới đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x AaBb
B. Aabb x aaBb
C. aabb x AaBB

A. 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
C. 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
D. 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn E. 1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
(57 – 60). Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng; liên quan
đến nhóm máu ABO có 4 kiểu hình:
- Nhóm máu A do gen I
A
quy định.
- Nhóm máu B do gen I
B
quy định.
- Nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen I
A
I
B
.
- Nhóm máu O tương ứng với kiểu gen ii.
Biết rằng I
A
và I
B
là trội hoàn toàn so với i, các cặp gen quy định các tính trạng
trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau.
57. Với các cặp tính trạng trên, số loại kiểu hình khác nhau ở người là:
A. 8
B. 16
C. 4
D. 32
E. 24

A
i.
B. Bố: AaBb I
A
I
B
; mẹ: aabb I
B
i.
C. Bố aaBb I
A
i; mẹ AaBb I
B
i.
10
D. Bố: AaBb ii; mẹ: AaBb ii.
E. Bố: Aabb I
A
i; mẹ: aaBb I
B
i.
61. Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi:
A. bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản.
B. các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn.
C. không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
D. các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng.
E. các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
62. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ruồi giấm?
A. Bộ nhiễm sắc thể có ít nhiễm sắc thể.

1
, Moocgan thu được kết quả:
A. 100% xám - dài.
B. 41% xám - dài : 41% đen - ngắn : 9 % xám - ngắn : 9% đen – dài.
C. 25% xám - dài : 25% đen - ngắn : 25 % xám - ngắn : 25% đen - ngắn.
D. 50% xám - dài : 50% đen - ngắn.
E. 75% xám - dài : 25% đen - ngắn.
65. Moocgan phân tích kết quả lai phân tích F
1
như sau: ruồi đen - ngắn dùng lai phân
tích (L: đồng hợp về 2 cặp gen lặn, T: đồng hợp về tính trạng trội, D: dị hợp về 2
cặp gen) nên cho (M: một loại giao tử, H: 2 loại gao tử). F
1
mang kiểu gen dị hợp
về 2 cặp gen nhưng đã cho (X: hai loại giao tử với tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau, Y: 4
loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau) dẫn đến sự hình thành ở F
B
2 loại kiểu hình xám - dài,
đen - ngắn với tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau, chứng tỏ có sự di truyền liên kết giữa hai tính
trạng màu sắc thân và hình dạng cánh.
A. T, M, X
B. D, H, X
C. D, H, Y
D. L, M, X
E. L, M, Y
11
66. Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các (T: gen trội quy định
màu thân và chiều dài cánh, L: gen trội quy định màu thân và gen lặn quy định chiều
dài cánh) nằm (M: trên một nhiễm sắc thể (NST), N: trên các NST thuộc các cặp
tương đồng khác nhau), cùng phân li với nhau trong (G: nguyên phân, Gi: giảm

E. G, M, L, B.
69. Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa:
A. cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
B. làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh
giới.
C. hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên 2
nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
D. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế sự xuất
hiện của biến dị tổ hợp.
E. cho phép lập bản đồ gen, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
(70 – 78) Ở cà chua: gen A quy định thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: bầu dục; các
gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng (giả thiết không xảy ra hoán vị gen).
70. Số kiểu gen khác nhau có thể được tạo ra từ 2 cặp gen trên:
A. 4
B. 9
C. 8
12
D. 10
E. 6
71. Số kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen trên là:
A. 4
B. 8
C. 2
D. 6
72. Số kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen:
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
E. 1

AB
ab
x
ab
ab

D.
Ab
ab
x
aB
ab

E.
Ab
aB
x
AB
ab
76. Những phép lai nào dưới đây làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2: 1?
A.
AB
ab
x
Ab
aB

B.
Ab
aB

aB
x
Ab
aB
.
C.
AB
ab
x
AB
ab
.
D. A và B đúng.
E. Tất cả đều đúng.
78. Phép lai nào dưới đây sẽ làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1: 1?D
A.
AB
Ab
x
Ab
aB
B.
Ab
aB
x
Ab
Ab
C.
AB
aB

B.
He hE
x
he hE
C.
He he
x
hE he
D.
HE HE
x
he hE
14
E. Không có trường hợp nào đúng.
81. Tỉ lệ 75% thân cao, chín sớm: 25% thân thấp, chín sớm là kết quả của phép lai:
A.
He he
x
hE he
B.
HE HE
x
he hE
C.
He hE
x
he hE
D. A và C đúng
E. A, B và C đúng
82. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện ở thế hệ sau đồng loạt kiểu hình thân

C. làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
85. Nhờ hiện tượng hoán vị gen mà các gen (M: alen, N: không alen) nằm
trên (C: các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, D: các nhiễm sắc thể
khác nhau của cặp tương đồng) có điều kiện tổ hợp với nhau trên (K: cùng một
kiểu gen, S: cùng một nhiễm sắc thể) tạo thành nhóm gen liên kết.
A. M, C, K.
B. M, C, S.
C. N, C, S .
D. N, C, K.
E. N, D, S.
86. Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?
15
A. Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm
phân.
B. Tự thụ phấn hoặc tạp giao.
C. Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên NST.
D. Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên NST.
E. Căn cứ vào kết quả lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội.
87. Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen, tần số hoán vị gen được tính dựa
vào
A. tổng tỉ lệ 2 loại kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị.
B. tổng tỉ lệ giữa một loại kiểu hình tạo bởi giao tử hoán vị và một loại kiểu hình
tạo bởi giao tử không hoán vị.
C. tổng tỉ lệ 2 loại kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị.
D. tỉ lệ của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn.
E. tỉ lệ của các cá thể có kiểu hình trội.
88. Sự trao đổi chéo xảy ra ở:
I. giữa 2 crômatít của cặp NST kép tương đồng.
II. giữa 2 NST kép khác cặp tương đồng.

định nào dưới đây là không đúng?
A. Ruồi cái F
1
có kiểu gen
Ab
aB
.
16
B. Ruồi đực dùng lai phân tích có kiểu gen
ab
ab
.
C. Tần số hoán vị được tính bằng tổng tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ.
D. Tần số hoán vị giữa các gen là 18%.
92. Lai giữa 2 bố mẹ ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh ngắn và mình đen, cánh
dài, với tần số hoán vị là 18% thì kết quả ở F
2
khi cho F
1
tạp giao sẽ là:
A. 25% mình xám, cánh ngắn: 50% mình xám, cánh dài: 25% mình đen, cánh dài.
B. 70,5% mình xám, cánh dài : 4,5% mình xám , cánh ngắn : 4,5% mình đen,
cánh dài : 20,5% mình đen , cánh ngắn.
C. 41% mình xám, cánh ngắn : 41% mình đen , cánh dài : 9% mình xám, cánh
dài : 9% mình đen , cánh ngắn.
D. 75% mình xám, cánh dài : 25% mình đen , cánh ngắn.
93. Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn, với
tần số hoán vị là 20%. Kết quả ở F
2
khi cho F

C. đúng cho mọi trường hợp kiểu gen dị hợp tử.
D. Cách tính trên hoàn toàn sai.
E. Cách tính trên chỉ áp dụng cho các trường hợp cơ thể đem lai phân tích không
có kiểu gen dị hợp tử.
96. Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và
tiến hoá.
B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo
thành nhóm gen liên kết.
17
D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.
E. Góp phần làm cho sinh giới đa dạng và phong phú.
97. Mối quan hệ giữa liên kết gen và hoán vị gen thể hiện ở:
A. sau khi xảy ra hiện tượng hoán vị sẽ xuất hiện trở lại hiện tượng liên kết gen.
B. mặc dù có hiện tượng hoán vị gen nhưng xu hướng chủ yếu giữa các gen vẫn là
hiện tượng liên kết.
C. hoán vị gen xảy ra trên cơ sở của hiện tượng liên kết gen.
D. A và C đúng.
E. A, B và C đều đúng.
(98 – 103). Ở cà chua: gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu
dục; giả sử 2 cặp gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
98. Cho cà chua thân cao, quả tròn (F
1
) lai với cà chua thân thấp, quả bầu dục, ở đời
con thu được 81 cao - tròn, 79 thấp - bầu dục, 21 cao - bầu dục, 19 thấp - tròn.
A. F
1
có kiểu gen

A. F
1
và cá thể đem lai với F
1
có kiểu gen
AB
ab
, với tần số hoán vị (f) 20%.
B. F
1
và cá thể đem lai với F
1
có kiểu gen
Ab
aB
, f = 20%.
C. F
1
có kiểu gen
AB
ab
, và cá thể đem lai với F
1
có kiểu gen
Ab
aB
, f = 40%.
D. F
1
có kiểu gen

x
Ab
aB
C.
Ab
aB
x
AB
ab
18
D.
Ab
ab
x
aB
ab
E.
Ab
aB
x
ab
ab
101. Với tần số hoán vị là 20%, phép lai nào dưới đây làm xuất hiện tỉ lệ phân tính
75% : 25%:
A.
AB
ab
x
AB
aB

B.
Ab
aB
x
AB
Ab
C.
AB
ab
x
aB
ab
D.
AB
ab
x
aB
aB
E.
Ab
aB
x
AB
aB
103. Với tần số hoán vị là 20% phép lai nào dưới đây sẽ làm xuất hiện hiện tượng đồng
tính?
A.
AB
AB
x

D. 75%.
19
E. 60%.
105. Giả sử rằng alen b liên kết với giới tính (nằm trên NST X) là lặn và gây chết. Alen
này gây chết hợp tử hoặc phôi. Khi thống kê trên số lượng lớn các cặp vợ chồng có vợ dị
hợp tử về gen này. Tỷ lệ con trai, con gái của họ sẽ là:
Con gái Con trai
A. 1 : 1
B. 2 : 0
C. 3 : 1
D. 3 : 2
E. 2 : 1
106. Lai cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dẹt được F
1
tất cả đều cây cao hạt tròn. Lai
cây F
1
với cây thấp hạt dẹt người ta tạo ra được số cây cao hạt tròn và cây thấp hạt dẹt
nhiều hơn nhiều so với số lượng cây cao hạt dẹt và cây thấp hạt tròn (cho biết mỗi tính
trạng do một gen qui định). Điều kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng ?
A. Các gen qui định chiều cao cây và dạng hạt nằm trên các nhiễm sắc thể khác
nhau.
B. Gen qui định chiều cao và hình dạng hạt nằm trên cùng một NST và chúng
liên kết hoàn toàn với nhau.
C. Gen qui định chiều cao và dạng hạt liên kết không hoàn toàn với nhau.
D. Tính trạng cây cao, hạt dẹt là trội.
E. Tính trạng cây thấp, hạt tròn là lặn.
107. Lai ruồi giấm thân vàng thuần chủng với ruồi thân xám thuần chủng người ta thu
được kêt quả như sau:
Bố mẹ Đời con

E. Lặn, trên Y.
110. Nếu 2 gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì
A. chúng sẽ luôn luôn di truyền cùng nhau.
B. tần số sắp xếp lại nhiễm sắc thể sẽ tăng lên.
C. chúng sẽ di truyền cùng nhau khi không xảy ra trao đổi chéo.
D. chúng phân li độc lập với nhau.
111. Ở người, màu mắt nâu là trội và màu mắt xanh là lặn. Khi một người đàn ông mắt
nâu kết hôn với người phụ nữ mắt xanh và họ có con trai mắt nâu, con gái mắt xanh. Có
thể kết luận chắc chắn rằng:
A. người đàn ông có kiểu gen đồng hợp.
B. người đàn ông là dị hợp tử.
C. gen qui định màu mắt liên kết với X.
D. cả hai cha mẹ đều đồng hợp tử.
112.Gen C và D liên kết với nhau và cách nhau 15 đơn vị bản đồ. Các cơ thể dị hợp tử về
cả hai gen được giao phối với các cơ thể đồng hợp tử lặn. Nếu tổ hợp lai trên cho 1000
cơ thể con, thì số con có kiểu hình tái tổ hợp là:
A. 15.
B. 30.
C. 150.
D. 300.
E. 850.
113. Điều kiện cơ bản để các cơ thể lai F
1
chỉ biểu hiện một tính trạng trong cặp tính
trạng tương ứng, hoặc của bố, hoặc của mẹ là:
A. bố mẹ đem lai phải thuần chủng.
B. trong cặp tính trạng tương ứng của bố mẹ thuần chủng đem lai phải có một tính
trạng là trội hoàn toàn.
C. phải có nhiều cá thể lai F
1

2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nói trên giao phấn với cây hạt nhăn và dị hợp về cặp
gen qui định màu sắc hạt; sự phân li kiểu hình của các hạt lai sẽ theo tỷ lệ:
A. 3 : 1
B. 3 : 3 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 1 : 1
E. 1 : 1 : 1 : 1
118. Một cơ thể có kiểu gen AabbCCDd phân li độc lập sẽ tạo ra số loại giao tử là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 6
E. 8
119. Cho 2 cây hoa thuần chủng cùng loài giao phấn với nhau được F
1
, cho F
1
tiếp tục
giao phấn với nhau được F
2
chỉ xuất hiện hai loại hoa đỏ và hoa vàng. Hiệu tỉ lệ giữa
hai loại hoa này bằng 12,25%. Quy luật di truyền chi phối phép la là:
A. di truyền tuân theo định luật 1,2 của Men Đen.
B. tương tác bổ trợ kiểu 9 : 7.
C. tương tác át chế kiểu 13 : 3.
D. tương tác cộng gộp kiểu 15 : 1.
120. Cho 2 cây hoa thuần chủng cùng loài giao phấn với nhau được F1, cho F
1
tiếp tục
giao phấn với nhau được F

D. 40%.
22
123. Ở một phép lai khác thu được F
2
gồm 2000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau trong
đó có 80 cây thân thấp, hạt tròn. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là
hoàn toàn giống nhau. Tần số hoán vị gen là:
A. 4%.
B. 20%.
C. 30%.
D. 40%.
124. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp, alen B quy định hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cặp bố mẹ đem
lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab. Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn
toàn giống nhau. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình thấp vàng ở đời con?
A. 4%.
B. 5.25%.
C. 6,76%.
D. 1%.
125. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab. Cho biết mọi diễn biến của NST
trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là
ab/ab. Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
A. 4,84%.
B. 7,84%.
C. 9%.
D. 16%.
126. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x Ab/aB. Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần
số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen là ab/ab. Kết quả nào dưới đây
phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
A. 5,25%.

D. 16.
131. Tỉ lệ kiểu gen AabbDD được tạo ra ở đời con là:
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/8.
D. 1/6.
132. Tỉ lệ loại kiểu hình A- bbD- được tạo ra ở đời con là:
A. 3/8.
B. 3/16.
C. 1/8.
D. 1/16.
24
Chương 2: Biến dị
1. Thể đột biến là:
A. những biến đổi liên quan đến ADN hoặc nhiễm sắc thể.
B. những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.
C. những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
D. Thể đột biến chỉ xuất hiện ở các cá thể mang đột biến.
2. Dạng đột biến gen thường gặp là:
A. mất, thêm, thay thế, đảo vị trí của cặp nuclêôtit.
B. mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.
C. thay thế axít amin này bằng axít amin khác.
D. đảo vị trí của các gen cho nhau.
3. Đột biến gen xảy ra khi:
A. NST đang đóng xoắn.
B. ADN tái bản.
C. các crômatit trao đổi đoạn.
D. ADN phân li cùng NST ở kì sau của phân bào.
4.Tần số đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Vai trò của gen đột biến trong quần thể đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status