BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÚ
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
“NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ GIỮA SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU
THỤ TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG CÁC
TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM”
LUẬN VĂN THẠC SĨ: Ngành Khoa học môi trường
Hà Nội - Năm 2016
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
“NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ GIỮA SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU
THỤ TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG CÁC
TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM”
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Tú
Lớp: CH1MT
Khóa: 2015-2017
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm 60 của thế kỷ 20, loài người đã đạt được thành tựu rực rỡ của
cuộc cách mạng xanh với các giống mới, với đầu tư thâm canh cao, đã đóng góp vai trò
quan trọng nâng cao năng suất cây trồng, đã giải quyết vấn đề cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người, đã góp phần giải quyết nạn đói, thiếu lương thực, thực phẩm...thời
kỳ này. Nhưng mặt trái của quá trình đầu tư thâm canh khi không kiểm soát chặt chẽ quá
trình sản xuất sẽ dẫn đến các sản phẩm nông sản sẽ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng và xuất khẩu các sản phẩm nông sản Việt Nam với các nước trên Thế giới.
Thực tế thời gian vừa qua khi mà thực phẩm bẩn đã ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
và các sản phẩm xuất khẩu của nước ta bị các thị trường nhập khẩu trả lại hoặc từ chối khi
các sản phẩm có chứa chất phụ gia cấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các thuốc kháng
sinh cao. Trước thực trạng trên Chính phủ đã kêu gọi toàn dân “Nói không với thực
phẩm bẩn”
Với xu thế hiện nay sản xuất, thị trường và thói quen của người tiêu dùng sản
phẩm nông nghiệp đã thay đổi hướng tập trung nhu cầu cao vào nhóm hàng hoá nông sản,
thực phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Yếu tố đó chính là động lực
đối với sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam.
Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất đòi hỏi rất
nghiêm ngặt kiểm soát vật tư đầu vào như không sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ
sâu, thuốc trừ cỏ, các chất phụ gia, giống biến đổi gen... trong quá trình sản xuất và kiểm
soát rất chặt chẽ trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và vận chuyển. Do
vậy sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm sạch, an toàn chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu cho nội tiêu và xuất khẩu.
Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án “Phát triển khung thị trường và sản xuất nông
nghiệp hữu cơ Việt Nam” do Hội Nông dân Việt Nam và Tổ chức ADDA – Đan Mạch
triển khai ở 9 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc
Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình từ 2005-2012) đã vận động và góp phần
thúc đẩy sự ra đời của một số mô hình sản xuất rau hữu cơ hiện nay.
Mặc dù nhu cầu sản phẩm rau hữu cơ lớn nhưng thị phần còn khiêm tốn. Đó là do
4.1. Khái niệm rau hữu cơ:
Rau hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất theo nguyên tắc của nông nghiệp
hữu cơ.
Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hướng tới việc thực hiện các quá trình
sản xuất với kết quả là đảm bảo hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dưỡng tốt,
chăm sóc chu đáo động vật và công bằng xã hội; làm hệ thống sản xuất không sử dụng
hoặc loại trừ các hóa chất hóa học tổng hợp trong các vật tư đầu vào.
4.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
- Hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ phải gắn liền với hệ sinh thái.
- Nông dân canh tác theo nông nghiệp hữu cơ phải dựa tối đa vào việc quay vòng
mùa vụ, tận dụng các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật vào canh tác thủ công và cơ
giới để duy trì độ phì cho đất, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời có thể
kiểm soát được các loại sâu, bệnh hại và cỏ dại.
2
- Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là không sử dụng các hóa chất tổng hợp như thuốc
trừ sâu, phân vô cơ, các chất điều tiết sinh trưởng của cây trồng và các phụ gia trong thức
ăn gia súc.
- Hạn chế tối đa ô nhiễm và mất an toàn của cơ sở sản xuất, khu vực thu hái tự
nhiên và môi trường xung quanh.
- Đảm bảo chất lượng của sản phẩm hữu cơ trong suốt quá trình sản xuất, chế biến
và trong chuỗi cung ứng sản phẩm.
- Mục đích đầu tiên của nông nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức khỏe và năng suất
của cộng đồng, độc lập về đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người.
4.3. Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ theo PGS:
+ Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ PGS - Hệ thống đảm bảo cùng tham gia
(Participatory Guarantee Systems – PGS): được tổ chức IFOAM – International
Federation of Organic Agriculture Movements (Liên đoàn Các phong trào nông nghiệp
et al.2001). Nhưng năm 2012 đã tăng lên 37,5 triệu ha với giá trị thị trường là 64 tỷ
USD/năm. Như vậy, diện tích và nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng về các sản phẩm
hữu cơ(FiBL & IFOAM, 2014). Cũng theo FiBL 2016 kết quả nêu tại Bảng 1 thì đến năm
2014 diện tích hữu cơ toàn cầu chiếm 43,662 triệu ha. Châu Đại Dương chiếm diện tích
cao nhất 17,342 triệu ha chiếm 4,1%, xếp sau là châu Âu, châu Mỹ La tinh, châu Á...
Bảng 1. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu
TT
Châu lục
Diện tích triệu ha
Tỷ lệ (%)
1
Châu Đại dương
17,342
4,1
2
Châu Âu
11,625
2,4
0,1
Tổng số
43,662
1,0
Theo FiBL 2016
Qua Bảng 2 doanh số bán ra tăng nhanh qua các năm so với năm 1999, năm 2004
tăng 188%, năm 2009 tăng gấp hơn 3 lần, năm 2014 tăng hơn 5 lần so với năm 1999 (so
với năm 2009 tăng vượt 145,7%)
Bảng 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2014)
TT
Thị trường toàn cầu (tỷ USD)
Năm
1999
2004
2009
2014
Doanh số bán ra
15,2
thác sản xuất hữu cơ tự nhiên (tăng 1,1 triệu ha so với năm 2009 và 11,1 triệu ha so với
năm 2008)
* Ở Việt Nam:
Nông nghiệp hữu cơ đã được phát triển từ lâu ở nước ta, trước những năm 19601970 người dân khi canh tác hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, phân hóa
học mà chỉ dung phân xanh, phân chuồng, phân hữu cơ ủ với các giống bản địa, chất
lượng cao, khả năng chống chịu tốt. Theo số liệu IFOAM công bố năm 2012 (FiLB và
IFOAM, 2012), năm 2010 Việt Nam có 19.272 ha sản xuất NNHC được chứng nhận
(tương đương 0,19% tổng diện tích canh tác), cộng với 11.650 ha mặt nước nuôi trồng
thủy sản hữu cơ/ sinh thái và 2.565 ha rừng nguyên sinh để khai thác các sản phẩm hữu
cơ tự nhiên. Theo báo cáo của Hiệp Hội NNHC Việt Nam thì NNHC đang trên đà phát
triển tốt, năm 2010 cả nước có 21.000 ha NNHH. Hai năm sau diện tích cũng chỉ tăng
thêm được 2.400 ha, lên thành 23.400ha, chỉ bằng 0,2% diện tích sản xuất nông nghiệp.
Nhưng năm 2013 diện tích đã đạt được là 37.490 ha tăng 1,78 lần so với năm 2010. Năm
2014 đạt 43.010 ha tăng 2,05 lần so với năm 2010, tập trung tại các tỉnh thành như Hà
Nội, Hòa Bình, Lài Cai, Hà Nam, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Cà Mau, Bến Tre, Bà Rịa –
Vũng Tàu, Quảng Nam…
4.5. Thị trường sản phẩm hữu cơ Việt Nam:
Thị trường hữu cơ Việt Nam đã bắt đầu từ hơn 10 năm trước khi có một số doanh
nghiệp nước ngoài hợp tác với người dân địa phương ở Hà Nội để sản xuất hữu cơ vào
những năm 1990. Tuy nhiên so với nhiều nước trên thế giới và khu vực Thái Lan, Trung
5
Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Pháp,… thì thị trường sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam còn
rất hạn chế cả về quy mô và chủng loại.
Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng sẵn sàng sử dụng sản phẩm hữu cơ
ngay cả khi giá tiêu dùng một số loại sản phẩm này cao hơn so với các sản phẩm truyền
thống cùng loại, nhưng bản thân họ lại băn khoăn, nhầm lẫn giữa sản phẩm an toàn, sạch
và sản phẩm hữu cơ, đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ, rau hữu cơ có tới 88,5%
người tiêu dùng được hỏi sẵn sàng chuyển sang dùng rau hữu cơ thay thế cho cho rau an
và số lượng vẫn chưa nhiều, tập trung chủ yếu dưới dạng kinh doanh kết hợp với nhiều
mặt hàng khác nhau.
- Người bán lẻ: Các cửa hàng chuyên bán lẻ, các siêu thị bán lẻ và cả các chợ
“cóc”, chợ thông thường.
- Người xuất khẩu: Phần lớn là những doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách
nhiệm hữu hạn.
- Người tiêu dùng: Chủ yếu là những người nước ngoài sống tại Việt Nam, những
người có thu nhập cao và một số ít người có thu nhập trung bình hoặc nhà hàng, trường
học có nhu cầu phục vụ thực phẩm an toàn.
* Người tiêu dùng Việt Nam được cung ứng sản phẩm hữu cơ chủ yếu qua hai
kênh:
Người tiêu dùng sản phẩm hữu cơ Việt Nam
Siêu thị bán lẻ
Cửa hàng bán lẻ
Thị
trườn
g
quốc
tế
Đơn vị nhập khẩu
Công ty
thu mua
Đơn vị
Các tài liệu của FOAM, IFAD, ADDA-VNFU cung cấp những thông tin rất bổ ích
để có nhãn quan nhìn tổng thể khi nghiên cứu đề tài;
Ở Việt Nam, nông nghiệp hữu cơ đã biết đến từ lâu nhưng nó mới chỉ được quan
tâm và nghiên cứu trong vài năm trở lại đây như:
- Nghiên cứu của TS. Lê Văn Hưng, Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
và hướng phát triển ở Việt Nam, 2004. Đề tài với nội dung ngiên cứu Lịch sử và sự phát
triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới, Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ
ở Việt Nam, Định hướng sản xuất hữu cơ trong thời gian tới. Và kết quả nghiên cứu đã
xây dựng các tiêu chuẩn, qui định và hướng dẫn cho sản xuất hữu cơ đối với các loại cây
trồng. Hình thành hệ thống tổ chức chứng nhận thực hiện quá trình giám sát, kiểm tra,
thanh tra, công nhận và cấp giấy ứng nhận sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam. Mở rộng thị
trường, Qui hoạch vùng sản xuất tập trung, thâm canh, luân canh, Áp dụng các tiến bộ
KHKT trong sản xuất sản phẩm hữu cơ. Tăng cường kiểm tra chất lượng, giáo dục tuyển
truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và tiêu dùng
- Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy, Từ Thị Tuyết Nhung, Trung tâm Khoa học và
HTQT, VOAA với bài viết “ Hệ thống đảm bảo cùng tham gia- Participatory guarantee
system(PGS), một phương hướng trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam”
đã chỉ ra những khó khăn và thách thức của PGS Việt Nam hiện nay và PGS có các ưu
việt phù hợp với điều kiện sản xuất quy mô nhỏ hiện nay ở Việt Nam bởi nó huy động
8
được sự tham gia của các cá nhân dọc theo chuỗi giá trị để tạo dựng và củng cố niềm tin
vào chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
với bài viết” Sản xuất hữu cơ góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu” nhận định rằng
nông nghiệp hữu cơ được phát triển chắc chắn sẽ góp phần vó hiệu quả cho việc ứng phó
với biến đổi khí hậu bằng các sản phẩm của nó, sản xuất hữu cơ là cần thiết cho nông
nghiệp Việt nam và cần được thức đẩy cho phát tireern nhân, rộng trên phạm vi cả nước
với tỷ lệ thích đáng.
- Luận văn thạc sỹ “Đánh giá ảnh hưởng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ
đến môi trường đất tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Dương
Thị Huyền, 2012. Trường Đại học Khoa học và Tự nhiên. Kết quả nghiên cứu đưa ra quy
trình sản xuất rau hữu cơ tại Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội, và đánh giá chi tiết những
hưởng của mô hình sản xuất NNHC đến môi trường đất.
- Đồ án “Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình sản xuất rau
hữu cơ tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Trần Thị Thanh, 2016.
Đại học Tài nguyên và Môi trường. Với nội dung nghiên cứu tình hình phát triển mô hình
sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, tính tuân thủ tiêu chuẩn, đánh giá hiệu quả kinh
tế, xã hội và môi trường mà sản xuất hữu cơ mang lại. Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh
giá được những giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu
cơ tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và đề xuất các giải pháp thúc
đẩy phát triển mô hình.
- Đồ án “Đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn sản xuất hữu
cơ tại xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam” của Bùi Thị Ngọc Diệp,2016, Đại học
Tài nguyên và Môi trường. Với nội dung nghiên cứu là đánh giá thực trạng sự tuân thủ
tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại xã Trác Văn, huyện Duy
Tiên, Tỉnh Hà Nam và các hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường mà mô hình đem lại.
Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau hữu cơ tại địa
phương và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình sản xuất rau hữu cơ.
- Đồ án “ Đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn sản xuất hữu
cơ tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình’’ của Hoàng Phương Thảo,
2016. Đại học Tài nguyên và Môi trường, Với nội dung nghiên cứu là tình hình sản xuất
rau hữu cơ và tính tuân thủ trong sản xuất theo tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ tại xã Nhuận
Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh giá tính tuân
thủ mô hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát
triển mô hình sản xuất rau hữu cơ.
- Bộ KHCN đã công bố TCVN số 11041:2015: Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi
nhãn và tiếp thi thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, áp dụng cho sản
phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Tiêu chuẩn cung cấp căn cứ để so sánh, đối chiếu với đối
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp thu thập qua các niên giám thống kê
của các địa phương nghiên cứu. Ngoài ra tài liệu thứ cấp còn được thu thập qua các sách,
báo, tạp chí, tập san, các phương tiện thông tin đại chúng, các báo cáo viết về hiệu quả
kinh tế của các mô hình trồng rau hữu cơ ở trong và ngoài nước.
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Trong quá trình tiến hành làm đề tài sử
dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
hữu cơ.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Dùng phiếu điều tra thu thập số liệu,
thông tin sơ cấp về diện tích sản xuất, nhận thức của người nông dân về rau hữu cơ. Thu
thập các thông tin về quy trình sản xuất, chủng loại, số lượng các loại giống rau được sử
dụng trong sản xuất rau hữu cơ, giá thành các sản phẩm khi đem đi tiêu thụ…
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về
mô hình sản xuất rau hữu cơ có liên quan trước đó
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp nghiên cứu dựa vào ý kiến của
các chuyên gia (nhà khoa học, nhà trồng rau có kinh nghiệm, cán bộ nông nghiệp của các
xã, huyện …). Ngoài ra thực hiện tra cứu các công trình nghiên cứu đã công bố, từ đó lựa
chọn, thừa kế và vận dụng có chọn lọc phù hợp với điều kiện nghiên cứu đề tài.
11
- Phương pháp xử lý số liệu: Tư liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel,
thực hiện kiểm tra, phân loại và xử lý đầy đủ và thống nhất. Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu
tính toán phù hợp và áp dụng phương pháp tổng hợp, xử lý tư liệu thống nhất.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh hệ thống sơ cấp
va thứ cấp thu thập được nhằm phân tích, đánh giá, so sách tình hình sản xuất, tiêu thụ rau
hữu cơ ở các địa phương đang áp dụng mô hình.
* Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sách mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị và
khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất và góp phần tăng thêm lợi ích
của xã hội, của nền kinh tế quốc dân. Là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
để thực hiện kết quả thu được:
- Những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong khi áp dụng mô hình tại mỗi địa phương
7. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Tháng
Tuần
Nội dung thực hiện
Tham khảo tài liệu
12
Tuần 3(1524/12/2016)
Tuần 4(2531/12/2016)
Hoàn thành đề cương chi tiết
Đề cương chi tiết
Tại nhà
Tuần 1
Khảo sát thực tế
Điều kiện kinh tế,
tự nhiên, xã hội
Xã Thanh Xuân,
tự nhiên, xã hội
Xã Thành Lập
,huyện Lương Sơn,
Tỉnh Hòa Bình
Tuần 1
Thiết kế các mẫu biểu điều
tra
Bảng hỏi
Tại nhà
Tuần 2
In các mẫu biểu điều tra
Bảng hỏi
Tại nhà
Tuần 3
Triển khai các hoạt động
nghiên cứu tại hiện trường:
Thu thập số liệu thứ cấp, lấy
mẫu, điều tra bổ sung thêm
giá bán tại các điểm bán
- Quy trình sản
Xã Trác Văn,
3
4
5
nghiên cứu tại hiện trường:
Thu thập số liệu thứ cấp,lấy
mẫu, điều tra bổ sung thêm
giá bán tại các điểm bán
hàng của đại lý so với rau
thông thường rau an toàn
xuất rau
-Giá thành sản
phẩm
- Thu nhập người
dân trồng rau
huyện Duy Tiên,
Tỉnh Hà Nam
Tuần 1
Triển khai các hoạt động
-Giá thành sản
phẩm
- Thu nhập người
dân trồng rau
Xã Thành Lập,
huyện Lương Sơn,
Tỉnh Hòa Bình
Tuần 3
Xử lý nội nghiệp
Tại nhà
Tuần 4
Xử lý nội nghiệp
Tại nhà
Tuần 1
Xử lý nội nghiệp
Tại nhà
Tuần 2
Xử lý nội nghiệp
14
6
Tuần 2
Viết luận văn
Phần III. Kết quả
nghiên cứu
Tại nhà
Tuần 3
Viết luận văn
Phần IV. Kết
Luận
Tại nhà
Tuần 4
Chỉnh sửa, hoàn chỉnh luận
văn
Luận văn
15
4. Nguyễn Thế Đặng, 2012. Giáo trình Nông nghiệp hữu cơ. Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Lê Văn Hưng, 2016. Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam: Cơ hội, thách thức và phát
triển. Tạp chí Hữu cơ Việt Nam, tháng 5+6, trang 12-15.
6. Hiệp hội hữu cơ Việt Nam at />7.Phạm Đồng Quảng .“Thực trạng quản lý nhà nước đối với sản phẩm hữu cơ và
đề xuất giải pháp. Hội thảo “Nhận diện sản phẩm nông nghiệp organic Việt Nam –
Xu hướng phát triển và xúc tiến liên kết sản xuất tiêu thụ”
8. Viện nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ at />9. Trịnh Khắc Quang, Vũ Thị Hiển, 2012. Hoạt động nghiên cứu và phát triển một
số loại rau theo hướng hữu cơ tại Viên nghiên cứu rau quả. Hội thảo Thúc đẩy
nghiên cứu và phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam, trang 47-57.
Hà Nội, 28 tháng 2 năm 2012.
Ngày
tháng
Trưởng Bộ môn
Học viên
………………………
………………………….
Trưởng khoa
Cán bộ hướng dẫn