BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÚ
ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
“NGHIÊN CỨU CHUỖI SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU
THỤ TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM”
LUẬN VĂN THẠC SĨ: Ngành Khoa học môi trường
Hà Nội - Năm 2016
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
“NGHIÊN CỨU CHUỖI SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU
THỤ TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM”
Ngành
: Khoa học môi trường
Mã số
: 60440301
cường kiểm tra chất lượng, giáo dục tuyển truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và
tiêu dùng......................................................................................................................................9
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................13
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm 60 của thế kỷ 20, loài người đã đạt được thành tựu rực rỡ
của cuộc cách mạng xanh với các giống mới, với đầu tư thâm canh cao, đã đóng
góp vai trò quan trọng nâng cao năng suất cây trồng, đã giải quyết vấn đề cung
cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đã góp phần giải quyết nạn đói, thiếu
lương thực, thực phẩm...thời kỳ này. Nhưng mặt trái của quá trình đầu tư thâm
canh khi không kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất sẽ dẫn đến các sản phẩm
nông sản sẽ bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và xuất khẩu các
sản phẩm nông sản Việt Nam với các nước trên Thế giới. Thực tế thời gian vừa
qua khi mà thực phẩm bẩn đã ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và các sản
phẩm xuất khẩu của nước ta bị các thị trường nhập khẩu trả lại hoặc từ chối khi
các sản phẩm có chứa chất phụ gia cấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các
thuốc kháng sinh cao. Trước thực trạng trên Chính phủ đã kêu gọi toàn dân “Nói
không với thực phẩm bẩn”
Với xu thế hiện nay sản xuất, thị trường và thói quen của người tiêu dùng
sản phẩm nông nghiệp đã thay đổi hướng tập trung nhu cầu cao vào nhóm hàng
hoá nông sản, thực phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Yếu tố
đó chính là động lực đối với sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam.
Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất đòi hỏi
rất nghiêm ngặt kiểm soát vật tư đầu vào như không sử dụng phân bón hóa học,
thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, các chất phụ gia, giống biến đổi gen... trong quá
trình sản xuất và kiểm soát rất chặt chẽ trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế
biến, bảo quản và vận chuyển. Do vậy sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản
phẩm sạch, an toàn chất lượng cao đáp ứng yêu cầu cho nội tiêu và xuất khẩu.
1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ đề tài, tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau đây:
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất rau hữu cơ của các mô hình rau hữu cơ đã
được công nhận trong mối liên kết với chuỗi giá trị giữa sản xuất, vận chuyển và
tiêu thụ tại địa phương nghiên cứu. Tập trung vào diện tích, quy trình kỹ thuật,
năng suất, sản lượng, giá thành sản phẩm, các hình thức tổ chức sản xuất, các
kênh tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ.
- Phân tích các yếu tố tác động và nguyên nhân ảnh hưởng tới chuỗi giá trị
sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ rau hữu cơ từng nơi nghiên cứu.
2
4. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4.1. Khái niệm rau hữu cơ:
Rau hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất theo nguyên tắc của nông
nghiệp hữu cơ.
Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hướng tới việc thực hiện các quá
trình sản xuất với kết quả là đảm bảo hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn,
dinh dưỡng tốt, chăm sóc chu đáo động vật và công bằng xã hội; làm hệ thống
sản xuất không sử dụng hoặc loại trừ các hóa chất hóa học tổng hợp trong các
vật tư đầu vào.
4.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
- Hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ phải gắn liền với hệ sinh
thái.
- Nông dân canh tác theo nông nghiệp hữu cơ phải dựa tối đa vào việc quay
vòng mùa vụ, tận dụng các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật vào canh tác
thủ công và cơ giới để duy trì độ phì cho đất, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
trồng, đồng thời có thể kiểm soát được các loại sâu, bệnh hại và cỏ dại.
+ Trong nước, có Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602-2006 cho sản xuất, chế
biến nông nghiệp hữu cơ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hiện nay
chỉ để tham khảo); TCVN số 11041:2015: Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi
nhãn và tiếp thi thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, áp dụng cho
sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi do Bộ KHCN ban hành.
4.4. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
* Ở thế giới:
Với sự lớn mạnh của Liên Đoàn các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc
Tế -IFOAM như vậy mà nông nghiệp hữu cơ là một trong những lĩnh vực kinh
doanh nông nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng hai
con số hàng năm đất theo canh tác hữu cơ, giá trị của sản phẩm hữu cơ và số
lượng những người nông dân tham gia. Năm 2003, có khoảng 26 triệu ha đất
nông nghiệp hữu cơ và giá trị thị trường toàn cầu hàng hóa hữu cơ là 25 tỷ
USD / năm (Willer và Yussefi 2005), chiếm khoảng 2% so với khoản tiền 1,3
nghìn tỷ USD mỗi năm trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu (Wood et al.2001).
Nhưng năm 2012 đã tăng lên 37,5 triệu ha với giá trị thị trường là 64 tỷ
USD/năm. Như vậy, diện tích và nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng về các
4
sản phẩm hữu cơ(FiBL & IFOAM, 2014). Cũng theo FiBL 2016 kết quả nêu tại
Bảng 1 thì đến năm 2014 diện tích hữu cơ toàn cầu chiếm 43,662 triệu ha. Châu
Đại Dương chiếm diện tích cao nhất 17,342 triệu ha chiếm 4,1%, xếp sau là châu Âu,
châu Mỹ La tinh, châu Á...
Bảng 1. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu
TT
Châu lục
1
1,1
0,3
0,8
0,1
1,0
Qua Bảng 2 doanh số bán ra tăng nhanh qua các năm so với năm 1999,
năm 2004 tăng 188%, năm 2009 tăng gấp hơn 3 lần, năm 2014 tăng hơn 5 lần so
với năm 1999 (so với năm 2009 tăng vượt 145,7%)
Bảng 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2014)
TT
Năm
Doanh số bán ra
Tăng so với 1999(%)
Theo FiBL 2016
Thị trường toàn cầu (tỷ USD)
1999
2004
2009
2014
15,2
28,7
54,9
80,0
100
188,8
361,2
526,3
Mau, Bến Tre, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Nam…
4.5. Thị trường sản phẩm hữu cơ Việt Nam:
Thị trường hữu cơ Việt Nam đã bắt đầu từ hơn 10 năm trước khi có một số
doanh nghiệp nước ngoài hợp tác với người dân địa phương ở Hà Nội để sản
xuất hữu cơ vào những năm 1990. Tuy nhiên so với nhiều nước trên thế giới và
khu vực Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Pháp,… thì thị trường
sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam còn rất hạn chế cả về quy mô và chủng loại.
Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng sẵn sàng sử dụng sản phẩm
hữu cơ ngay cả khi giá tiêu dùng một số loại sản phẩm này cao hơn so với các
sản phẩm truyền thống cùng loại, nhưng bản thân họ lại băn khoăn, nhầm lẫn
giữa sản phẩm an toàn, sạch và sản phẩm hữu cơ, đặc biệt trong lĩnh vực thực
phẩm hữu cơ, rau hữu cơ có tới 88,5% người tiêu dùng được hỏi sẵn sàng
6
chuyển sang dùng rau hữu cơ thay thế cho cho rau an toàn. Một số nghiên cứu
đã chỉ ra, xu hướng này còn tiếp tục tăng lên và ở một số thị trường lướn trong
nước hiện mới chỉ áp dụng được một phần nhu cầu tiêu dùng, như đối với mặt
hàng rau an toàn( bao gồm cả rau hữu cơ hiện ở Hà Nội mới chỉ đáp ứng khoảng
60% nhu cầu về sử dụng. Một số nghiên cứu khác cho thấy việc sản xuất nông
nghiệp hữu cơ cũng có thể làm cho thu nhập của người dân tăng lên từ 30 đén
40% so với sản xuất rau thông thường, tuy nhiên giá tiêu dùng của rau hữu cơ
hiện nay thì vẫn rất cao so với phần lớn thu nhập của người dân(từ
12.000VNĐ/kg tới 25.000 – 28.000VNĐ/kg) nên vấn đề phát triển sản xuất hữu
cơ hiện đang phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Theo tổ chức lương thực thế giới-FAO, có một số lý do dẫn đến hiện tượng
giá của sản phẩm hữu cơ thường cao hơn giá của sản phẩm thông thường cùng
loại:
Thứ nhất: Việc cung ứng sản phẩm hữu cơ hiện còn thấp hơn so với nhu
cầu về sản phẩm hữu cơ.
qua hai kênh:
Người tiêu dùng sản phẩm hữu cơ Việt Nam
Siêu thị bán lẻ
Cửa hàng bán lẻ
Thị
trườn
g
quốc
tế
Đơn vị nhập khẩu
Công ty
thu mua
Đơn vị
xuất
khẩu
Đơn vị sản xuất
Hình 1. Mối liên kết giữa các đối tượng tham gia thị trường sản phẩm hữu cơ
hiện nay
Trong mối liên kết này, người sản xuất trực tiếp cung cấp, bán cho người
tiêu dùng: Thông qua các chợ tại địa phương (nơi sản xuất sản phẩm hữu cơ)
hoặc cửa hàng của đơn vị sản xuất. Theo kênh này, khi người tiêu dùng hoặc
người mua có nhu cầu, liên hệ trực tiếp với người sản xuất, người sản xuất sẽ
8
tổ chức chứng nhận thực hiện quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra, công nhận
9
và cấp giấy ứng nhận sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam. Mở rộng thị trường, Qui
hoạch vùng sản xuất tập trung, thâm canh, luân canh, Áp dụng các tiến bộ
KHKT trong sản xuất sản phẩm hữu cơ. Tăng cường kiểm tra chất lượng, giáo
dục tuyển truyền nâng cao nhận thức cho người sản xuất và tiêu dùng
- Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy, Từ Thị Tuyết Nhung, Trung tâm Khoa
học và HTQT, VOAA với bài viết “ Hệ thống đảm bảo cùng tham giaParticipatory guarantee system(PGS), một phương hướng trong quản lý vệ sinh
an toàn thực phẩm ở Việt Nam” đã chỉ ra những khó khăn và thách thức của
PGS Việt Nam hiện nay và PGS có các ưu việt phù hợp với điều kiện sản xuất
quy mô nhỏ hiện nay ở Việt Nam bởi nó huy động được sự tham gia của các cá
nhân dọc theo chuỗi giá trị để tạo dựng và củng cố niềm tin vào chất lượng sản
phẩm.
- Nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp
Hà Nội, với bài viết” Sản xuất hữu cơ góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu”
nhận định rằng nông nghiệp hữu cơ được phát triển chắc chắn sẽ góp phần vó
hiệu quả cho việc ứng phó với biến đổi khí hậu bằng các sản phẩm của nó, sản
xuất hữu cơ là cần thiết cho nông nghiệp Việt nam và cần được thức đẩy cho
phát tireern nhân, rộng trên phạm vi cả nước với tỷ lệ thích đáng.
- Đề tài cấp bộ “ Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật và đề xuất giải
pháp kinh tế xã hội phát triển sản xuất rau cải ngọt và dưa chuột theo phương
thức canh tác hữu cơ vung ngoại ô Hà Nội” của TS. Trịnh Khắc Quang, ThS. Vũ
Thị Hiền. Nội dung nghiên cứu của đề tài đề cập đến lựa chọn giá thể và xác
định liều lượng phân hữu cơ thích hợp cho cải ngọt, dưa chuột trồng theo hướng
hữu cơ. Kết quả của đề tài đã xác định được loại giá thể, liều lượng phân bón, 1
số giống cỏ, cà chua nhập nội phù hợp cho canh tác hữu cơ ở Việt Nam.
- Đề tài “ Sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thanh Xuân, Sóc
Sơn, Hà Nội” của Từ Thị Tuyết Nhung, Trung tâm Khoa học và HTQT, VOAA.
xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Trần
Thị Thanh, 2016. Đại học Tài nguyên và Môi trường. Với nội dung nghiên cứu
tình hình phát triển mô hình sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, tính tuân
thủ tiêu chuẩn, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường mà sản xuất hữu
cơ mang lại. Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh giá được những giá hiệu quả
11
kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh
Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát
triển mô hình.
- Đồ án “Đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn sản
xuất hữu cơ tại xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam” của Bùi Thị Ngọc
Diệp,2016, Đại học Tài nguyên và Môi trường. Với nội dung nghiên cứu là đánh
giá thực trạng sự tuân thủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ của mô hình sản xuất rau
hữu cơ tại xã Trác Văn, huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam và các hiệu quả về kinh
tế, xã hội và môi trường mà mô hình đem lại. Kết quả nghiên cứu tác giả đã
đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương và đề xuất các
giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình sản xuất rau hữu cơ.
- Đồ án “ Đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn sản
xuất hữu cơ tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình’’ của Hoàng
Phương Thảo, 2016. Đại học Tài nguyên và Môi trường, Với nội dung nghiên
cứu là tình hình sản xuất rau hữu cơ và tính tuân thủ trong sản xuất theo tiêu
chuẩn sản xuất hữu cơ tại xã Nhuận Trạch, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Kết quả nghiên cứu tác giả đã đánh giá tính tuân thủ mô hình sản xuất rau hữu
cơ tại địa phương và đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển mô hình sản xuất
rau hữu cơ.
- Bộ KHCN đã công bố TCVN số 11041:2015: Hướng dẫn sản xuất, chế
biến, ghi nhãn và tiếp thi thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, áp
dụng cho sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Tiêu chuẩn cung cấp căn cứ để so
thống kê của các địa phương nghiên cứu. Ngoài ra tài liệu thứ cấp còn được thu
thập qua các sách, báo, tạp chí, tập san, các phương tiện thông tin đại chúng, các
báo cáo viết về chuỗi sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ rau hữu cơ ở địa phương
nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Dùng phiếu điều tra thu thập số liệu,
thông tin sơ cấp về diện tích sản xuất, nhận thức của người nông dân về rau hữu
cơ. Thu thập các thông tin về quy trình sản xuất, chủng loại, số lượng các loại
giống rau được sử dụng trong sản xuất rau hữu cơ, giá thành các sản phẩm khi
đem đi tiêu thụ. Dự kiến số phiếu điều tra hộ sản xuất ở xã Thanh Xuân 30
phiếu, xã Hòa Hợp 20 phiếu, xã Thành Lập 20 phiếu, xã Trác Văn 30 phiếu, đại
diện hợp tác xã nông nghiệp ở 4 xã. Các điểm kinh doanh được chọn trong
nghiên cứu gồm 4 chợ quy hoạch, 8 chợ tạm; các cửa hàng, siêu thị cung ứng
rau hữu cơ.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà
nghiên cứu về mô hình sản xuất rau hữu cơ có liên quan trước đó
13
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp nghiên cứu dựa vào ý kiến
của các chuyên gia (nhà khoa học, nhà trồng rau có kinh nghiệm, cán bộ nông
nghiệp của các xã, huyện …). Ngoài ra thực hiện tra cứu các công trình nghiên
cứu đã công bố, từ đó lựa chọn, thừa kế và vận dụng có chọn lọc phù hợp với
điều kiện nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tư liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm
Excel, thực hiện kiểm tra, phân loại và xử lý đầy đủ và thống nhất. Lựa chọn hệ
thống chỉ tiêu tính toán phù hợp và áp dụng phương pháp tổng hợp, xử lý tư liệu
thống nhất.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh hệ thống
sơ cấp va thứ cấp thu thập được nhằm phân tích, đánh giá, so sách tình hình sản
xuất, tiêu thụ rau hữu cơ ở các địa phương đang áp dụng mô hình.
LĐ- Lao động thuê (nếu có)
6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Mô hình đảm bảo tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ
với các yêu cầu mô hình kỹ thuật cụ thể trong chuỗi liên kết các giá trị từ sản
xuất, vận chuyển, tiêu thụ đến người tiêu dùng.
- Các yếu tố tác động và nguyên nhân ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản xuất,
vận chuyển và tiêu thụ rau hữu cơ từng nơi nghiên cứu.
- Những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong khi áp dụng mô hình tại mỗi địa
phương
15
7. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Tháng
Tuần
Nội dung thực hiện
Tham khảo tài liệu
12
Tuần 3(1524/12/2016)
1
Tuần 4(2531/12/2016)
Tuần 1
Triển khai các hoạt động
nghiên cứu tại hiện
trường: Thu thập số liệu
thứ cấp, lấy mẫu, điều
tra bổ sung thêm giá bán
tại các điểm bán hàng
của đại lý so với rau
thông thường rau an
toàn
Triển khai các hoạt động
nghiên cứu tại hiện
trường: Thu thập số liệu
thứ cấp,lấy mẫu, điều tra
bổ sung thêm giá bán tại
các điểm bán hàng của
đại lý so với rau thông
thường rau an toàn
Bảng hỏi
2
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
16
Kết quả dự kiến
rau
-Giá thành sản phẩm
- Thu nhập người dân
trồng rau
Tại nhà
Xã Thanh Xuân,
huyện Sóc Sóc,
TP. Hà Nội
- Quy trình sản xuất
rau
-Giá thành sản phẩm
- Thu nhập người dân
trồng rau
Xã Trác Văn,
huyện Duy Tiên,
Tỉnh Hà Nam
3
Tuần 1
Tuần 3
Tuần 4
Triển khai các hoạt động
nghiên cứu tại hiện
Tuần 2
Viết luận văn
Tuần 3
Tuần 4
Viết luận văn
Chỉnh sửa, hoàn chỉnh
luận văn
Chỉnh sửa, hoàn chỉnh
luận văn
In và hoàn thiện luận
văn
Tuần 2
4
5
6
Tuần 1(17/6/2017)
Tuần 2(815/6/2017)
17
- Quy trình sản xuất
Phần III. Kết quả
nghiên cứu
Phần IV. Kết Luận
Luận văn
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Tại nhà
Luận văn bản mềm
Tại nhà
Luận văn bản cứng
Tại nhà
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Bộ, 2013. Nông nghiệp hữu cơ: Hiện trạng và giải pháp
nghiên cứu-phát triển. Hội thảo quốc gia Nông nghiệp hữu cơ thực trạng và định
hướng phát triển, trang 284-302. Thành phố Hồ Chí Minh, 27 tháng 9 năm 2013.
2. Kim Dung, 2016. Phát triển, sản xuất rau an toàn và hữu cơ trên địa
bàn Hà Nội. Tạp chí Hữu cơ Việt Nam, tháng 5+6, trang 38-41.
18
……………………………
……………………….
19