LUẬN án phát ngôn có vị từ ba diễn tố trong tiếng việt - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các ngữ liệu nêu
trong luận án là xác thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Đỗ Thị Hiên


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Kim Phượng và
GS.TS Nguyễn Văn Hiệp, những thầy cô đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành
luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trong Tổ bộ môn
Ngôn ngữ, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận án

Đỗ Thị Hiên


2.1.4. Các thủ pháp xác định diễn tố của vị từ ba diễn tố..............................................63
2.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT NGÔN CÓ VỊ TỪ BA DIỄN TỐ ..................................72
2.2.1. Xác lập hái niệ

phát ngôn có vị từ ba diễn tố .................................................72

2.2.2. Cấu trúc cú pháp cơ sở của phát ngôn có vị từ ba diễn tố ...................................74
2.2.3. Cấu trúc ngữ nghĩa cơ sở .....................................................................................77
2.3. TIỂU KẾT .............................................................................................................77


Chƣơng 3: CÁC THÀNH TỐ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA MIÊU TẢ CỦA
PHÁT NGÔN CÓ VỊ TỪ BA DIỄN TỐ TRONG TIẾNG VIỆT ........................... 79
3.1. VỊ TỪ TRUNG TÂM (PREDICATE) ...................................................................79
3.1.1. Khái niệ

............................................................................................................79

3.1.2. Đặc điể ..............................................................................................................79
3.1.3. Sự chế định của vị từ đối với các diễn tố ............................................................ 83
3.2. DIỄN TỐ ................................................................................................................88
3.2.1. Diễn tố thứ nhất ...................................................................................................88
3.2.2. Diễn tố thứ hai .....................................................................................................96
3.2.3. Diễn tố thứ ba ....................................................................................................102
3.2.4. Mối tƣơng quan giữa các diễn tố .......................................................................109
3.3. CHU TỐ ...............................................................................................................111
3.3.1. Đặc điể

ngữ pháp ............................................................................................111



QUY ƢỚC VIẾT TẮT

BN

: Bổ ngữ

V

: Vế câu

ChT

: Cách thức

VN

: Vị ngữ

CN

: Chủ ngữ

VNP

: Vị ngữ phụ

CT

: Chu tố


: Đề - Thuyết

VTBX

: Vị từ bình xét

ĐN

: Định ngữ

VTDC

: Vị từ dời chuyển

DT

: Diễn tố

VTNK

: Vị từ nối kết



: Khung đề

VTNN

: Vị từ nói năng


: Vị từ tiếp nhận

TT

: Tham thể

VTTT

: Vị từ trung tâm

TTN

: Tình thái ngữ


1
MỞ ĐẦU
0.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
0.1.1. Ngữ pháp chức năng ra đời đ đe

đến

ột cách nh n,

ô h nh nghiên cứu ngôn ngữ trên cả ba b nh diện ột cách tiếp cận

ới đối với ngôn ngữ. “Mô hình l

thuyết ba bình diện này đã được d ng đ soi sáng các hiện tượng ngôn ngữ mọi cấp

động phong phú. Hơn nữa, chúng cũng l loại vị từ có cấu trúc nội tại khá phức tạp do
có nhiều diễn tố xoay quanh
đối tƣợng càng phức tạp thì càng có nhiều vấn đề thú
vị để khai thác.
0.1.4. Chủ nghĩa duy vật biện chứng đ h ng định các sự vật,hiện tƣợng trong
thế giới hông thể t n tại ột cách cô lập
chúng l
ột thể thống nhất v t n tại
b ng cách tác động, r ng buộc, quy định v chuyển hóa l n nhau. Điều n y cũng đ
đƣợc Ăng-ghen nhấn ạnh: “Tất c thế giới mà chúng ta c th nghiên cứu được là


2
một hệ thống, một tập hợp gồm các vật th khăng kh t với nhau... Việc các vật th ấy
đều c liên hệ qua lại với nhau c ngh a là các vật th này tác động lẫn nhau và sự tác
động ấy ch nh là sự vận động” [95]. Ngôn ngữ l
ột thực thể, do đó ngôn ngữ cũng
phải vận động theo những quy luật chung ấy. Trọng tâ

của vấn đề đƣợc xe

x t

trong luận án l các VTBDT. Nhƣng hông thể nghiên cứu chúng ột cách cô lập,
siêu h nh
cần phải đặt chúng trong những ối quan hệ để xe x t. Cho nên
VTBDT đƣợc đặt v o những phát ngôn cụ thể - phát ngôn có VTBDT - để chúng tự
bộc lộ bản chất. Theo đó, những vị từ ba diễn tố hông chỉ l những vị từ đơn thuần
trong cấu trúc
chúng đ trở th nh những vị từ “sống”, xuất hiện trong những ngữ



3
thuyết và cấu trúc thông tin để thấy mối quan hệ hăng h t giữa các kiểu cấu trúc này,
cũng chính là mối quan hệ hăng h t giữa ba bình diện nghiên cứu câu ngữ pháp ngữ nghĩa - ngữ dụng.
0.3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
0.3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đ ch của luận án là nghiên cứu một cách toàn diện phát ngôn có VTBDT
để làm sáng t đặc trƣng của chúng trên cả ba bình diện ngữ pháp, ngữ nghĩa v ngữ
dụng. Thông qua đó, nhận diện và khu biệt phát ngôn có VTBDT với các kiểu loại
phát ngôn khác trong tiếng Việt trên những đặc trƣng ngữ nghĩa, ngữ pháp của chúng.
Đ ng thời góp phần cung cấp những luận điểm lý thuyết cơ bản nhất của nhóm
VTBDT trong mối tƣơng quan với các nhóm vị từ còn lại (vị từ một diễn tố, vị từ hai
diễn tố) từ bình diện ngữ nghĩa.
0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục đ ch trên đây, luận án phải hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Làm rõ các khái niệ

liên quan đến đề tài: khái niệm VTBDT, phát ngôn có

VTBDT, cấu trúc ngữ pháp, cấu trúc ngữ nghĩa, cấu trúc đề - thuyết, và cấu trúc thông tin.
- Thống kê, phân loại các phát ngôn có VTBDT trong tiếng Việt.
- Phân tích và mô tả đặc điểm ngữ pháp của nhóm VTBDT và vai trò của
VTBDT trong cấu trúc cú pháp.
- Phân tích và mô tả đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm VTBDT trong cấu trúc vị từ
- tham thể. Đặc biệt, xe

x t, phân t ch các vai nghĩa của các tham thể trong cấu trúc

ngữ nghĩa của nhóm vị từ này.

0.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài này, chúng tôi chủ yếu sử dụng phƣơng pháp phân t ch ngữ
cảnh, phƣơng pháp miêu tả v phƣơng pháp phân t ch cú pháp kết hợp với thủ pháp so
sánh và thủ pháp thống kê, phân loại.
0.5.1. Phƣơng pháp phân tích ngữ cảnh
Ngữ cảnh (context), “trong cách hi u chung nhất” l “cái môi trường chung
quanh một yếu tố ngôn ngữ đang xét, được phân biệt thành ba trường hợp cụ th : ngữ
c nh ngữ âm, ngữ c nh của phát ngôn (hay đồng văn b n), ngữ c nh tình huống (hay
tình huống)” [9, tr. 369]. Bởi v đối tƣợng đƣợc nghiên cứu trong luận án là phát ngôn
chứ không phải câu, cho nên phƣơng pháp phân tích ngữ cảnh là một phƣơng pháp quan
trọng đƣợc sử dụng, bao g m phân tích ngữ cảnh của phát ngôn và ngữ cảnh tình huống.
Ngữ cảnh của phát ngôn (đ ng văn bản), “trong ngh a học, là cái diễn ngôn
chung quanh một từ hay một bi u thức ngôn ngữ có tác dụng làm rõ ngh a cho từ hay
bi u thức ngôn ngữ ấy trong chu c nh cụ th đ ” [9, tr. 369]. Phƣơng pháp phân t ch
ngữ cảnh (ngữ cảnh của phát ngôn) đƣợc áp dụng để xác định và phân tích cấu trúc vị
từ - tham thể của VTBDT. Bởi nhƣ đ nói, VTBDT đƣợc khai thác trƣớc hết là ở bình
diện ngữ nghĩa. V ch nh tên gọi VTBDT luôn luôn tiền giả định vị từ đó n m trong
một cấu trúc ngữ nghĩa bao g m vị từ trung tâm và các diễn tố xoay quanh. Cho nên,


5
khi muốn xác định vị từ n o đó thuộc hay không thuộc loại VTBDT thì không chỉ dựa
vào cấu trúc nghĩa của bản thân vị từ mà còn phải dựa vào ngữ cảnh của phát ngôn,
tức là các từ ngữ đứng trƣớc và sau vị từ đó trong phát ngôn. Từ đó sẽ xác định đƣợc
những trƣờng hợp bất thƣờng khi một vị từ vốn không đòi h i ba diễn tố nhƣng khi
đƣợc hiện thực hóa trong một phát ngôn cụ thể thì lại hoạt động nhƣ ột VTBDT.
Hoặc ngƣợc lại, có vị từ vốn đòi h i ba diễn tố nhƣng lại hoạt động trong phát ngôn
nhƣ

ột vị từ hai diễn tố.


6
- Thủ pháp phân tích vị t - tham thể: Thủ pháp này giúp phân tích cấu trúc
nghĩa iêu tả của các VTBDT trong phát ngôn.
0.5.3. Phƣơng pháp phân tích cú pháp
V đối tƣợng nghiên cứu l phát ngôn cho nên đối tƣợng cần phải đƣợc tiếp cận,
xem xét, nghiên cứu trên cả ba bình diện ngữ pháp - ngữ nghĩa - ngữ dụng trong sự
tƣơng tác l n nhau. Phƣơng pháp phân t ch cú pháp sẽ giúp giải mã những vấn đề của
phát ngôn về mặt hình thức cấu trúc, từ đó l cơ sở để tiếp tục nghiên cứu và giải mã
các vấn đề về mặt ngữ nghĩa v ngữ dụng. Việc phân t ch cú pháp luôn đƣợc đặt trong
mối tƣơng quan với việc phân tích phát ngôn ở bình diện ngữ nghĩa v ngữ dụng để
thấy đƣợc mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa chúng.
Trong quá trình tiến h nh đề tài theo các phƣơng pháp trên, chúng tôi sử dụng
thủ pháp so sánh để nhận diện và khu biệt các kiểu cấu trúc của phát ngôn có vị từ ba
diễn tố xét theo từng bình diện và thủ pháp th ng kê, phân loại ngu n ngữ liệu để tìm ra
các kiểu cấu trúc của phát ngôn có vị từ ba diễn tố xét trên từng bình diện.
0.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và danh mục ngu n ngữ liệu,
nội dung chính của luận án đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ s lí luận (g m 37 trang)
Chƣơng 2: Khái quát về v từ ba diễn tố và phát ngôn có v từ ba diễn tố trong
tiếng Việt (g m 34 trang)
Chƣơng 3: Các thành tố trong cấu trúc ngh a miêu t của phát ngôn có v từ ba
diễn tố trong tiếng Việt (g m 35 trang)
Chƣơng 4: Sự hiện thực hóa cấu trúc ngữ pháp và ngữ ngh a của v từ ba diễn
tố trong phát ngôn tiếng Việt (g m 34 trang)


7
Chƣơng 1

bên ngoài mà tín hiệu biểu thị.
- Dụng học (Pragmatics): nghiên cứu mối quan hệ giữa tín hiệu và việc sử dụng
tín hiệu (ngƣời sử dụng, mục đ ch, ho n cảnh sử dụng…).
Theo quan điểm của ngữ pháp chức năng, câu với tƣ cách l
ột loại tín hiệu,
cũng cần đƣợc xem xét từ ba bình diện là kết học, nghĩa học và dụng học. “Câu chính
là đơn v nhỏ nhất của ngôn từ trong đ c ba bình diện đều được th hiện” [46, tr.19].
Đây l sự khác biệt rất lớn so với quan niệm của ngữ pháp truyền thống vốn chỉ xe
xét câu ở phƣơng diện cú pháp (ngữ pháp hình thức)
chƣa quan tâ tới b nh diện
nghĩa v b nh diện sử dụng. Cho nên, có thể coi thành tựu lớn nhất của ngữ pháp chức
năng l đ phân giới đƣợc ba bình diện khác nhau: bình diện kết học (cấu trúc hình
thức của câu), bình diện nghĩa học (nghĩa của câu), bình diện dụng học (phƣơng diện
sử dụng câu). Giữa ba bình diện này, vừa có t nh độc lập, vừa có mối quan hệ hăng
khít với nhau nhƣ Cao Xuân Hạo nhận xét “Các bình diện ấy tồn tại vì nhau và nhờ có
nhau, cho nên không th hi u thấu đáo bất cứ bình diện nào nếu không liên hệ với hai
bình diện kia, và nhiệm vụ của ngữ pháp chức năng là xác minh mối quan hệ giữa c
ba bình diện” [46, tr.19].


8
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu câu trên bình diện ngữ nghĩa


B nh diện ngữ nghĩa, đặc biệt l nghĩa biểu hiện, đƣợc các nh hoa học quan
nghiên cứu từ há sớ . Trên thế giới, việc nghiên cứu câu trên phƣơng diện nghĩa

bắt đầu từ những luận đề chính yếu của L.Tesnière về cấu trúc tham tố của câu. Cấu
trúc n y đƣợc ông xây dựng vào những nă 30 của thế kỉ XX với tên gọi Lí thuyết
diễn tr (valence). Quan niệm của L.Tesnière là một bƣớc tiến đáng ể trong cố gắng

(1970) về cấu trúc nghĩa của câu cũng tƣơng tự nhƣ Fill ore. Chafe cũng coi trung
tâm của câu l động từ, quanh nó là các tham thể thể hiện các đối tƣợng khác nhau mà
nó chi phối thông qua các quan hệ nghĩa hác nhau. J. Lyons (1978) lại đƣa ra ột
danh sách lƣợc đ câu (cấu trúc hạt nhân) mà ông thấy có thể phát hiện, trên cơ sở
thuần túy ngữ pháp, trong một số rất lớn các ngôn ngữ không có quan hệ thân thuộc gì
với nhau, bao g m các yếu tố vị từ, danh từ và tính từ. Còn theo quan điểm của J.


9
Lyons (1978), “một cấu trúc chủ - v hạt nhân (nuclear predication) xét toàn bộ bi u
th một sự tình (state of affairs) được xác đ nh b i cái thuộc tính hay mối quan hệ do v
ngữ bi u th liên kết các thực th do các danh tố bi u th ” [46, tr. 91]. Một tác giả
khác, C. Hagège (1982), cho r ng không thể phân loại câu theo tiêu chuẩn hình thức cú
pháp chủ - vị v ông đƣa ra lƣợc đ một bên là sự tình, một bên là tham tố. M.A.K.
Halliday (1985) đ trở thành nhà ngôn ngữ học ngƣời Anh nổi tiếng thế giới v đ xây
dựng đƣợc lí thuyết chức năng hệ thống, một lí thuyết đ thu hút sự quan tâ đáng ể
và có tầm ảnh hƣởng lớn đến nhiều nhà ngôn ngữ học trên thế giới, trong đó có các
nhà ngôn ngữ học ở Việt Nam. Ông gọi bình diện nghĩa b ng thuật ngữ ch nh xác hơn
là bình diện biểu hiện (representation) “tức là cái phần nằm trong nội dung ngh a
được coi là ph n ánh một sự tình được rút ra từ cái thế giới được miêu t , bên cạnh
những bình diện nội dung khác của câu khi n được xem xét như một thông điệp” [46,
tr. 93]. Theo ông, “xét trên bình diện bi u hiện, câu diễn đạt một quá trình (process),
được c m thụ như một th trọn vẹn, nhưng khi bi u hiện nó trong lời nói, ta lại phân
tích nó thành một mô hình ngh a (semantic configuration) gồm có ba yếu tố: b n thân
quá trình, các tham tố (participants) trong quá trình, và cái hoàn c nh (cirumstances)
có liên hệ với quá trình” [46, tr. 93].
Ở Việt Nam, các nhà ngôn ngữ học đ tiếp thu chọn lọc những thành tựu nghiên
cứu về bình diện nghĩa của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới. Tiêu biểu là tác giả
Cao Xuân Hạo (1991), theo ông nghĩa của câu hông đơn giản là phép cộng nghĩa của
các từ ngữ trong câu. Nghĩa của câu có nhiều tầng bậc. Ông nhấn mạnh cấu trúc đề thuyết (theme - rhe e) v tiêu điểm thông báo của câu. Tác giả Đinh Văn Đức (2001)

ngôn ngữ học đ rút ra ột danh sách há phong phú các vai nghĩa
hầu nhƣ ngôn
ngữ n o cũng có cách thể hiện. Tuy nhiên, tên gọi các vai nghĩa trong cấu trúc nghĩa
của câu thực sự v n chƣa có sự thống nhất. Song, các tham thể có tính tất yếu, bắt
buộc phải có thƣờng đƣợc các tác giả gọi theo chức năng nghĩa (vai nghĩa)
vị từ ấn
định cho nó trong cấu trúc vị từ - tham thể. Ch ng hạn, tác giả Cao Xuân Hạo gọi b ng
các tên: vai tác th , vai hành th , vai động th , vai lực th , vai đương th , vai đối th ,
vai tiếp th , vai đ ch... [46]; còn tác giả Diệp Quang Ban gọi là động th , đương th ,
c m th , phát ngôn th , đ ch th , tiếp th , đắc lợi th ... [7]; hay tác giả Nguyễn Thiện
Giáp lại gọi b ng các tên: người hành động, người tác động, lực tác động, người th
nghiệm, người nhận, người hư ng lợi, người/ vật b tác động, vật tạo tác... [39].
1.1.3. Lịch sử nghiên cứu vị từ
Vị từ cũng l
ột đối tƣợng đƣợc các nh ngôn ngữ học trên thế giới v ở Việt
Na quan tâ nghiên cứu từ há sớ . Xung quanh thuật ngữ n y có nhiều quan điể
v cách nh n nhận hác nhau.
1.1.3.1. Trên th giới
Đầu tiên phải kể đến L. Tesnière với cuốn Eléments de syntaxe structural (Các
yếu tố của cấu trúc cú pháp) (1969). Với công trình khoa học n y, L. Tesnière đ trở
th nh ngƣời đặt nền móng cho ngữ nghĩa học cú pháp. Khác với quan niệm của hầu
hết các tác giả đi trƣớc, ông cho r ng cấu trúc câu xoay quanh vị từ và các diễn tố


11
(actants) làm bổ ngữ cho nó. Theo ông, vị từ là yếu tố trung tâm, là cái nút (noeud)
quyết định số lƣợng cũng nhƣ t nh chất của các diễn tố. Chủ ngữ của câu, theo ngữ
pháp truyền thống, là một trong hai thành phần quan trọng nhất thì nay, với L.
Tesnière, chỉ là một trong số các bổ ngữ của vị từ. Vị trí trung tâm và cao nhất của vị
từ đƣợc ông thể hiện trong các lƣợc đ cú pháp của câu. Ví dụ:

tố của vị từ là những ngữ đoạn biểu thị những cách ngữ nghĩa hay vai nghĩa (Se antic


12
Roles) n o đó. “Ông đã đề ngh các cách sâu (deep case) hay cách ngữ ngh a sau đây:
Tác th (Agentive), Công cụ (Instrument), Tặng cách (Dative), Tạo cách (Factitive), V
tr (Locative), Đối th (Objective”) [55, tr. 41 - 42]. Danh sách các vai nghĩa (hay các
cách sâu, cách ngữ nghĩa) về sau đ đƣợc nhiều nhà ngôn ngữ học bổ sung và là một
danh sách hiện nay v n còn để ng . Tuy nhiên, một số vai nghĩa cơ bản đ đƣợc hầu
hết các nhà nghiên cứu thừa nhận.
S.C. Di cũng l
ột trong những nhà ngôn ngữ đề cao vai trò của vị từ trong
cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ pháp của câu. Theo ông “các đơn v c t nh “nội dung” đơn
gi n (động từ, tính từ, danh từ) được xử l như những v từ cơ b n theo quy tắc của
Bach (1986). Chúng được cho sẵn trong vốn từ vựng, và đ được cung cấp tất c
những thông tin quan yếu đối với thái độ ngữ ngh a và cú pháp của chúng trong các
bi u thức ngôn ngữ học” [29, tr. 29]. Những thông tin đƣợc chứa đựng trong khung vị
từ này g m có: hình thức từ vựng của vị từ; phạm trù cú pháp của vị từ; một số tham tố
mà vị từ đòi h i; các chức năng ngữ nghĩa của tham tố (S.C. Di đ nêu 14 chức năng
ngữ nghĩa hạt nhân) [29, tr. 54-63].
Minh họa cho quan điểm của nh ông đ đƣa ra hung vị từ cơ bản sau:
givev (xi: human (x1))Ag (x2)go (x3: animate (x3)) Rec [29, tr. 29]
Trong khung vị từ trên, v cho biết give là một vị từ - động từ (verbal predicate);
các biến xi: đánh dấu các tham tố, Ag (agent: Tác thể), Go (go: Đ ch), Rec (recipient:
Tiếp thể) đánh dấu chức năng ngữ nghĩa của các tham tố. Các biểu thức human (x1), và
animate (x3) (ngƣời v động vật) chỉ định những hạn lệ lựa chọn ở Tác thể và Tiếp thể.
Thuật ngữ tham tố (arguments) mà S.C. Dik sử dụng đƣợc hiểu là yếu tố bắt buộc, cần
thiết của vị từ v nhƣ vậy nó tƣơng đƣơng với khái niệm diễn tố (actants) chứ không
tƣơng đƣơng với khái niệm tham tố (participants) bao g m diễn tố (actants) và chu tố
(circontants) theo quan điểm của L. Tesnière. Còn S.C. Di đ đƣa ra 18 cấu trúc kết

do các ngữ định danh biểu thị nhƣng nó hông phải là yếu tố bắt buộc của khung vị từ
và gắn liền với bản chất của sự tình.
M.A.K. Halliday, trong cuốn Dẫn luận ngữ pháp chức năng, cho r ng câu luôn
chứa ba kiểu nghĩa hu biệt l
nghĩa thông điệp, nghĩa trao đổi v
nghĩa thể
hiện. Nghĩa thể hiện hay biểu hiện của câu (clause as representation) có nghĩa l câu
l “một sự gi i thích, một quá trình nào đ trong kinh nghiệm đang diễn ra của con
người” [45, tr.102]. Hay nói một cách khác, một trong những nội dung ngữ nghĩa của
câu là phản ánh thể giới kinh nghiệ . Đó l những cái “đang diễn ra” (goings – on)
như: sự kiện, hành động, c m giác, ngh a, tồn tại và đang tr thành” [45, tr. 205].
Thế giới kinh nghiệ n y đƣợc hệ thống chuyển tác (transitivity) phân chia thành một
tập hợp các kiểu quá trình (process type). Trong tiếng Anh, theo ông, có sáu quá trình:
1/ Quá trình vật chất (material processes); 2/ Quá trình tinh thần (mental processes);
3/ Quá trình quan hệ (relational processes); 4/ Quá trình hành vi (behavioural
processes); 5/ Quá trình phát ngôn (verbal processes); 6/ Quá trình hiện hữu
(existential processes). Mỗi quá trình bao gồm ba thành phần: chính quá trình; các
tham th trong quá trình; các chu c nh liên quan đến quá trình [45, tr. 208]. M i quá


14
tr nh đƣợc biểu thị b ng một biểu thức ngôn ngữ gọi là cấu trúc vị từ - tham thể g m
một vị từ và các tham thể của nó. Trong cấu trúc này, vị từ giữ vai trò là yếu tố trung
tâm quyết định số lƣợng cũng nhƣ đặc điểm của các tham thể đi è với nó. Ví dụ:
The mayor

Resigend

The mayor


2. đặt sau những từ chỉ loại nhƣ người, kẻ, sự, đồ, việc, cái, con thì trở thành
loại A;
3. có thể đặt trƣớc một từ chỉ định, một từ chỉ phẩm chất, qua các từ trung gian,
nhƣ cách…;
4. có thể đặt sau những từ chỉ vị tr , nhƣng phải có một từ môi giới, nhƣ: lúc,
khi, chỗ, nơi;
5. có thể đặt sau những từ chỉ ngôi và những từ nghi vấn;
6. có thể đặt sau những từ hãy, cứ, hẵng, kẻo, chớ gì, ước gì, vẫn, vốn, đang,
đương, sẽ, sắp, đã, chỉ, b , ch u, đều, thà, đành;
7. có thể đặt sau những hình vị phủ định: không, chưa, ch , chẳng, đừng, chớ;
8. có thể đặt trƣớc những hình vị phủ định, hi đó, câu đƣợc tạo ra sẽ là câu
nghi vấn.
Đặc điểm khiến B hác B’ l những từ thuộc B thì không thể đặt sau rất, khá,
kh , hơi, còn những từ thuộc B’ th có thể đƣợc.
[D n theo 77, tr. 15]
Quan điể n y đ ảnh hƣởng đến nhiều nhà Việt ngữ học trong một thời gian
d i. Phƣơng pháp phân loại vị từ tiếng Việt của Lê Văn L đ hắc phục đƣợc đặc


15
điểm không biến đổi hình thái của tiếng Việt, tuy nhiên khó phân chia triệt để các từ
ngữ thuộc nhóm vị từ thành hai loại B v B’.
Nguyễn Kim Thản (1977) cũng phân chia nhó vị từ th nh động từ và tính từ.
Cách phân chia từ tiếng Việt của ông đƣợc thể hiện trong sơ đ sau:
Từ tiếng Việt
Từ tình thái

Từ phi tình thái
Hƣ từ



16
Phân chia vị từ tiếng Việt thành các nhóm dựa trên tiêu chí phân loại mà S.C.
Dik áp dụng cho các ngôn ngữ Ấn – Âu nên Cao Xuân Hạo cũng nhấn mạnh r ng sự
phân biệt [+ Động] hay [- Động] trong các vị từ tiếng Việt khác với các thứ tiếng Ấn –
Âu. Ông viết: “trong các v từ t nh của tiếng Việt (k c những v từ được gọi là “t nh
từ”) c nhiều từ có th chuy n thành [+ Động] bằng cách thêm một trạng ngữ chỉ
“hướng” (…), trong khi sự phân biệt này trong các thứ tiếng nói trên là bất di bất
d ch, vì đã được từ vựng h a, ngh a là các thứ tiếng này dùng hai từ khác nhau (nhiều
khi có th thuộc hai từ loại khác nhau như v từ và tính từ) đ th hiện sự phân biệt
này” [46, tr. 258 - 259]. Quan điểm của Cao Xuân Hạo đ
ở ra một huynh hƣớng
mới, một cách nhìn mới về một nhóm vị từ quan trọng có tính phổ quát trong ngôn ngữ
nói chung và trong tiếng Việt nói riêng.
Nguyễn Thị Quy (1995) cũng đ nghiên cứu chuyên sâu về vị từ tiếng Việt nói
chung và vị từ h nh động nói riêng. Quan điểm của tác giả về vị từ ảnh hƣởng sâu sắc
quan điểm của Cao Xuân Hạo. Theo Nguyễn Thị Quy, “v từ mà nhiều tác gi đã d ng
đ gọi chung động từ và tính từ, chúng tôi thấy sát hơn với thuật ngữ Verber” [73, tr.
41]. Tác giả cũng đƣa ra quan điểm về vị từ: “v từ là những từ có chức năng tự mình
làm thành một v ngữ hoặc làm trung tâm ngữ pháp, hay làm hạt nhân ngữ ngh a của
một v ngữ bi u hiện nội dung của sự th ” [73, tr. 42], và “chức năng tiêu bi u này của
v từ quy đ nh đặc trưng ngữ pháp chủ yếu của nó: kh năng được tình thái hóa bằng
những từ tình thái như: c , không, đang, đã, chưa, c th , hãy, đừng, ph i, nên, ắt, sẽ,
trót, nỡ, dám…” [73, tr. 43]. Khi phân loại vị từ, Nguyễn Thị Quy cho r ng cách phân
loại trên hai chiều: chiều của sự đối lập về tính [+ Động] và chiều của sự đối lập về
tính [+ Chủ ]
Di đề xuất từ nă 1978 đƣợc coi là cách phân loại có hiệu lực cho
mọi ngôn ngữ, cho ta các loại sự th tương ứng.
[+ Động]


đã n i, trong đ sự phân biệt giữa “Động” và “T nh” được đánh dấu rõ nét nhất (…) chứ
không ph i theo sự phân chia Verber/Adjectif của các thứ tiếng châu Âu” [73, tr. 59].
Theo quan điểm của Nguyễn Thị Quy, vị từ đ đƣợc nhìn nhận ở góc độ chức
năng, đó l chức năng tự mình làm thành một v ngữ hoặc làm trung tâm ngữ pháp.
Đ ng thời, tác giả cũng đ áp dụng triệt để các tiêu ch [+ Động] và [- Chủ ý] của S.C.
Dik khi phân loại vị từ tiếng Việt. Nhìn chung, những nghiên cứu của Nguyễn Thị
Quy khá triệt để và đ trở thành nền tảng để các tác giả đi sau tiếp tục tìm hiểu và
nghiên cứu sâu hơn về vị từ tiếng Việt.
1.1.4. Lịch sử nghiên cứu vị từ ba diễn tố
Vị từ ba diễn tố (vị từ ngữ trị ba) l

ột trong số các nhó

từ vựng cơ bản

trong tiếng Việt. Chúng có số lƣợng phong phú, biểu thị nhiều loại sự t nh hác nhau.
Sự đa dạng về

nghĩa của vị từ, số lƣợng các tha

thể biểu thị các đối tƣợng tha

v o sự t nh, vai nghĩa, tƣ cách, quan hệ, đặc trƣng,... của các tha
trúc nghĩa của phát ngôn hiến chúng có vị tr

gia

thể đó trong cấu

há quan trọng trong tiếng Việt. Trong

mình, Nguyễn Kim Thản chỉ mới đề cập một phần n o các động từ đòi h i hai bổ ngữ
bắt buộc, v n còn nhiều loại động từ đòi h i hai bổ ngữ bắt buộc cần đƣợc xem xét.
Hơn nữa, hi xe x t các động từ này, ông mới chỉ chú trọng về mặt hình thức mà
chƣa phân biệt giữa hình thức và nội dung diễn đạt. Do đó, chƣa l r đƣợc mối quan
hệ giữa thuộc tính ngữ nghĩa v ngữ pháp của chúng.
Nguyễn Thị Quy với chuyên luận Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (V từ hành
động) (1995) cũng đ đề cập đến VTBDT trong tiếng Việt với tên gọi Các v từ [+ Tác
động] ba diễn tố. Theo tác giả, đây l “các v từ [+ Tác động] bi u hiện nội dung của
những sự tình cần có sự tham gia của ba nhân vật mới hình thành được” [73, tr. 105].
Tác giả cũng dựa theo phƣơng diện nghĩa v phƣơng diện ngữ pháp chia các vị từ này
thành bốn loại nhƣ sau:
1. Các v từ có một chủ th chỉ người hành động, một đối th chỉ người nhận và
một đối th thứ hai chỉ vật b tác động.
2. Các v từ có một chủ th chỉ người hành động, một đối th chỉ vật b tác động
và một đối th thứ hai chỉ đ ch.
3. Các v từ có một chủ th chỉ người hành động, một đối th chỉ vật b tác động
và một đối th thứ hai chỉ một chất liệu được dùng đ thực hiện sự thay đổi đ .
4. Các v từ cầu khiến vốn bi u th một hành động ngôn từ tác động vào một đối
tượng là người hay động vật được thuần dưỡng (diễn tố thứ hai) với mục đ ch điều
khi n đối tượng đ là một hành động [+ Chủ ] nào đ : hành động này được bi u hiện
bằng một v ngữ làm thành diễn tố thứ ba.
[73, tr. 150 - 151].
Mặc dù nghiên cứu của Nguyễn Thị Quy đi theo hƣớng mới - hƣớng tiếp cận
của ngữ pháp chức năng, song trong chuyên luận này, Nguyễn Thị Quy quan tâ đến
việc mô hình hóa cấu trúc tham tố của vị từ h nh động tiếng Việt là chính. Các vai
nghĩa chƣa đƣợc tác giả khai thác, miêu tả một cách triệt để và mô hình hóa rõ ràng
thành các tầng bậc nghĩa - cái cốt lõi của nghĩa của câu v chƣa có những kiến giải xác
đáng về các về các vai nghĩa
các diễn tố n y đảm nhiệm.
Đáng chú có luận văn thạc sĩ Ngữ văn V từ ngữ tr ba (2002) của tác giả Trần

huống hay Tham th ngoại vi trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với vị từ trao/tặng
bởi chúng hông ho n to n giống nhau. Hơn nữa, tác giả còn so sánh để phát hiện
những n t tƣơng đ ng v hác biệt giữa tiếng Việt v tiếng Anh về loại câu có vị ngữ
l vị từ đa trị, nhất l vị từ ang nghĩa trao/tặng. Nh n chung cách giải quyết vấn đề
của tác giả Lâ Quang Đông l thấu đáo v thuyết phục. Theo hƣớng nghiên cứu n y,
chúng ta có thể nghiên cứu các VTBDT nói chung v các tiểu nhó của nó.
Trong Tiếng Việt - Sơ th o ngữ pháp chức năng, uy n 1 v Ngữ pháp chức
năng tiếng Việt, uy n 1 - Câu trong tiếng Việt - Cấu trúc - Ngh a - Công dụng, Cao
Xuân Hạo cùng nhó tác giả (1991, 1992) cũng đ nhắc đến nhó vị từ ang nghĩa
trao/tặng. Cao Xuân Hạo nhận định r ng “trong một sự tình được gọi là cho ph i c
một người cho, một người nhận và một cái gì đ được đem cho. V dụ: “Nam cho em
bé cái kẹo” hành động này cũng c th coi là hành động chuy n v , làm cho cái kẹo
chuy n v tr s hữu chủ từ Nam sang em bé” [46, tr. 117]. Ông cũng lƣu r ng trong
những câu nhƣ N cho thằng ấy một đạp, vị từ cho lâ thời đƣợc dùng nhƣ ột h nh
động tạo tác (một đạp l ết quả của h nh động đạp). Mặt hác, cũng có thể coi đó l
ột h nh động gây hiến: Nam khiến em bé c cái kẹo. Trong những công tr nh nói
trên, nhiều v dụ với vị từ trao/tặng đƣợc đƣa ra l d n chứng nhƣng chƣa phải l đối
tƣợng đƣợc nghiên cứu thật sâu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status