Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh các trường trung học phổ thông Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Thị Thu Hà học viên lớp cao học quản lý giáo dục khóa 25 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng
nghiên cứu.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả
trình bày trong luận văn thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung
thực chưa từng được ai công bố trước đây.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả

Lê Thị Thu Hà


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Tình
trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp
Cao học Quản lý, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh
nghiệm trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô khoa Quản lý giáo dục, phòng
Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Điện Biên; Ban giám hiệu các trường THPT thành phố Điện Biên
Phủ, trường THPT Phan Đình Giót, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện
Biên các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù đã có
nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà

1.3.2. Quản lý hoạt động dạy của GV theo định hướng phát triển năng lực HS.23
1.3.3. Quản lý hoạt động học của HS theo định hướng phát triển năng lực HS . 26
1.3.4. Quản lý đổi mới HTTC, PP và KTDH theo định hướng phát triển năng
lực HS.......................................................................................................31
1.3.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng
phát triển năng lực HS..................................................................................... 34


1.3.6. Quản lý sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động
dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS............................................ 38
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS ở trường THPT ........................................................................ 39
1.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ..................................................... 39
1.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ................................................. 40
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý ............................................... 42
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................................ 43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG
THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN44
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Điện Biên
Phủ, tỉnh Điện Biên ............................................................................................................ 44
2.2. Khái quát về tình hình thực tiễn dạy học và giáo dục ở các trường THPT
trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên ........................................... 45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.48
2.3.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................. 48
2.3.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng .............................................................. 49
2.3.2.1. Thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở
các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.........49
2.3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................................. 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................
PHỤ LỤC...................................................................................................................................


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CBQL

cán bộ quản lý

CNH-HĐH

công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

công nghệ thông tin

CSVC

cơ sở vật chất

GV

giáo viên


trung học cơ sở

THPT

trung học phổ thông


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Biểu hiện năng lực chung của HS THPT................................................... 14
Bảng 2.1. Đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn thành phố...................... 46
Bảng 2.2. Đội ngũ GV các trường THPT trên địa bàn thành phố .................................. 46
Bảng 2.3. Kết quả giáo dục HS các trường THPT trên địa bàn Thành phố ................... 46
Bảng 2.4. CSVC, TBDH các trường THPT trên địa bàn Thành phố ............................. 47
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học phát triển năng lực của HS.............. 50
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng các PP và HTTC dạy học phát triển năng lực HS......... 51
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng các phương tiện, TBDH phát triển năng lực.53
Bảng 2.8. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS .................... 54
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá của HS THPT về mức độ phát triển các năng lực chung . 55
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện quản lý mục tiêu, chương trình,
nội dung dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS............................................... 57
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động dạy của GV
theo định hướng phát triển năng lực HS.............................................................................. 58
Bảng 2.12. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động học
của HS theo định hướng phát triển năng lực....................................................................... 59
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới
HTTC, PP và KTDH theo định hướng phát triển năng lực HS. ...................................... 60
Bảng 2.14. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nội dung quản lý kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực ..................................... 61

Đảng ta đã đưa ra các nghị quyết quan trọng về đổi mới giáo dục, trong
đó Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định “thực sự coi giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội” [11],
đánh dấu một bước quan trọng trong sự phát triển giáo dục. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX Đảng ta khẳng định “phát triển giáo dục và đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[12]. Đến Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Đảng ta chỉ rõ yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài là “nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội
dung, PP dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn
hưng giáo dục Việt Nam” [13].
Thực hiện các nghị quyết của Đảng, nền giáo dục nước ta đã có sự phát
triển nhanh chóng và đạt được một số thành quả quan trọng, góp phần đưa
nước ta ra khỏi tình trạng nước nghèo. Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo
dục và đào tạo còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế, xã hội. Nhận thấy rõ điều đó, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI,


2

Đảng ta xác định “đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là
khâu then chốt và giáo dục và đào tạo có sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,
xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [14]. Tiếp theo đó, Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29, trong đó khẳng định
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức

động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh các trường
THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên” để nghiên
cứu, góp phần đề ra các biện pháp quản lý dạy học mang tính đồng bộ, tính
khả thi cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về hoạt động dạy học và
quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS các
trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực HS ở trường THPT;
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy
học theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Điện Biên
Phủ, tỉnh Điện Biên.


4

4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS đáp ứng chuẩn đầu ra HS THPT mà Bộ Giáo dục và
Đào tạo đang triển khai.
4.2. Về chủ thể quản lý
Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát

5.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động giảng dạy của đội
ngũ GV trong nhà trường thông qua việc dự giờ GV, hoạt động của các tổ
trưởng chuyên môn, cùng GV phân tích giờ dạy, thông qua hồ sơ sổ sách
của nhà trường.
5.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phân tích các văn bản hướng dẫn hoạt động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực HS; tổng hợp các tài liệu, minh chứng, những thuận lợi,
khó khăn về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS của hiệu trưởng. Từ đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất
các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý này.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo,
các đồng chí hiệu trưởng, GV giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý … để có
thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu.
5.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính
khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát triển năng lực HS trường THPT.
5.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu kế hoạch bài dạy của GV và kết quả học tập của HS.


6

5.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục. PP này được sử dụng với mục đích định lượng các kết
quả điều tra, nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của PP điều tra,
trên cơ sở đó rút ra nhận xét khoa học mang tính khái quát.



8

Ở nước ta, trong ngày khai giảng đầu tiên của nền giáo dục cách mạng
Việt Nam, trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường tháng 9 năm 1945,
Bác Hồ đã viết: “…từ giờ phút này trở đi, các em bắt đầu được nhận một nền
giáo dục hoàn toàn Việt Nam (…) một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn
những năng lực sẵn có của các em…’’ . Nội dung bức thư như là một định
hướng cho sự phát triển của PP dạy học.
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và
đào tạo nói chung và đổi mới PP dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu
trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề
đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học
với thực tiễn sản xuất và đời sống.
Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm
của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta
đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát
triển công tác quản lý trường học với các tác phẩm tiêu biểu như: PP luận
khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc; Khoa học quản lý giáo dục - Một số
vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm…
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Từ những năm cuối thế kỷ XX, khi
xã hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề
này được quan tâm nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn xã
hội, đặc biệt là của những nhà nghiên cứu giáo dục. Ý kiến của các nhà nghiên
cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các công trình
nghiên cứu của họ là khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong
việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp, bậc học. Đây cũng chính là một
trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta

người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [1].


10

Từ những định nghĩa trên có thể diễn đạt một cách khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là
quá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục. Những tác động này làm
cho các cơ sở giáo dục, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu
đào tạo chung.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục. Quá
trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và
người giáo dục (người dạy). Trong quá trình giáo dục hoạt động của người
học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào
nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng HS” [18].
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách tối ưu
nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng
đích của hiệu trưởng đến con người (GV, cán bộ, nhân viên, HS) đến các
nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động
của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với

các thành tố thành một khối thống nhất. Trong đó nâng cao chất lượng hai
thành tố hoạt động dạy và hoạt động học là khâu có tính đột phá.
* Mục đích, nhiệm vụ dạy học THPT: Dạy học THPT nhằm giúp HS
củng cố và phát triển những kết quả của dạy học THCS, hoàn thiện học vấn


12

phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có
điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học
đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
* Nội dung dạy học THPT: Dạy học THPT cần phải củng cố, phát
triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, bảo đảm cho HS có những
hiểu biết phổ thông, cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức
khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ,
có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp.
* Phương pháp dạy học THPT: Bao gồm các PP dạy học phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học, đối tượng HS; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khả
năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS.
* Hình thức tổ chức dạy học THPT: Bao gồm các HTTC dạy học ở
trong phòng học, trong nhà trường, ngoài phòng học, ngoài nhà trường sao
cho bảo đảm sự cân đối và hài hoà giữa dạy học theo tập thể lớp, nhóm
nhỏ, cá nhân; giữa dạy học nội khoá và ngoại khoá, dạy học bắt buộc và tự
chọn; giữa phát triển các năng lực cá nhân của HS và nâng cao chất lượng
giáo dục cho mọi đối tượng HS.
* Đánh giá kết quả dạy học THPT : Đánh giá kết quả dạy học đối với
các môn học ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định
mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải

nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá
nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái
độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và
liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao


14

gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực
xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có
mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có
sự kết hợp các năng lực này [9].
1.2.3.2. Phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông
Đối với HS nói chung và HS THPT nói riêng, năng lực là khả năng
thực hiện, là phải biết làm chứ không chỉ biết và hiểu. Việc thực hiện của HS
phải gắn với ý thức, thái độ, kiến thức, kỹ năng chứ không phải làm một cách
máy móc, mù quáng.
Học sinh THPT cần phát triển các năng lực chung và năng lực môn học
(năng lực chuyên biệt)
Năng lực chung: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống
và làm việc bình thường trong xã hội; được hình thành và phát triển do nhiều
môn học, liên quan đến nhiều môn học. Có 8 năng lực chung của HS THPT
được biểu hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Biểu hiện năng lực chung của HS THPT

1. Năng lực tự học
a) Xác định mục
tiêu học tập

tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học.
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a) Phát hiện và
làm rõ vấn đề
b) Đề xuất, lựa
chọn giải pháp

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc
sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
trong học tập, trong cuộc sống.
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải
quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.

c) Thực hiện và Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy
đánh giá giải pháp ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để
giải quyết vấn đề

điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.
Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp

d) Nhận ra ý tưởng từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn
mới

thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin
cậy của ý tưởng mới.
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc

đ) Hình thành và
triển khai ý tưởng


4. Năng lực thể chất
Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi
a) Sống thích ứng trường sống không bị ô nhiễm, giữ cân bằng sinh thái;
và hài hòa với môi điều chỉnh chế độ học tập và sinh hoạt phù hợp với thể
trường

trạng của bản thân; thực hành các hoạt động cải thiện
môi trường sống; thích ứng với các hoạt động xã hội.
Đánh giá được thể trạng sức khoẻ của bản thân; đọc
hiểu được các chỉ số cơ bản của sức khoẻ qua kiểm tra

b) Rèn luyện sức y tế; nhận ra các biểu hiện và phản ứng của bản thân
với một số bệnh thông thường; có thói quen, biết lựa

khoẻ thể lực

chọn các hình thức tập luyện thể dục, thể thao phù hợp
để cải thiện các chức năng của cơ thể.
Biết cải thiện các mối quan hệ để đem lại niềm vui,
c) Nâng cao sức hạnh phúc cho bản thân và mọi người; hài hoà các
khoẻ tinh thần

hoạt động học tập, lao động, giải trí; tinh thần thoải
mái; tham gia tích cực các hoạt động xã hội.

5. Năng lực giao tiếp
- Đọc lưu loát, đúng ngữ điệu và biết thay đổi theo đặc
điểm văn bản và mục đích giao tiếp; đọc hiểu các văn
a)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status