Thực trạng công tác hoạch định trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta gần đây - Pdf 43

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN
KHOA KINH TẾ
MÔN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI
Thực trạng công tác hoạch định trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam giai đoạn gần đây.
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Linh
Sinh viên thực hiện: Phùng Văn Vỹ
Lớp: ĐHKT1
MSSV: 0954030023MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................................2
1. LỜ NÓI ĐẦU.
Hiện nay vấn đề phát triển kinh tế nước ta là một vấn đề đang được nhà nước và toàn xã
hội quan tâm, không chỉ riêng nước ta mà hầu hết các nước trên thế giới dều chú trọng. Nhưng
ở mỗi nước khác nhau thì đi bằng các con đường khác nhau, phụ thuộc vào các tiềm lực của
mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế
thị trường thì Đảng và nhà nước ta đã xác định rằng: phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là
một tất yếu để phát triển nền kinh tế. Do nước ta có xuất phát thấp và đi lên từ một nước nông
nghiệp lạc hậu, chủ yếu là nghề lúa nước, người dân có trình độ kĩ thuật thấp do đó phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là thực tiễn khách quan mà cần phải thực hiện để phát triển nền
kinh tế đất nước.
Lí do chọn đề tài: đề tài được chọn bởi vì thông qua việc nghiên cứu đề tài chúng ta có
thể hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác hoạch định để phát triển trong hệ thống doanh
nghiệp nói chung và hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Ở Việt Nam thì việc phát

thay đổi của môi trường kinh doanh.
Khi mà một tổ chức đã thực hiện và tận dụng được những lợi ích cơ bản này tổ chức sẽ
có cơ hội tốt hơn để đạt được những mục tiêu đã định.
2.1.2. Mục tiêu của công tác hoạch định.
Mục tiêu là nền tảng của hoạch định: Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn
đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng của mình.
Mục tiêu phải được diễn đạt cả về định tính lẫn định lượng điều gì cần đạt được, đạt được bao
nhiêu, và khi nào đạt được
- Phân loại mục tiêu:
+ Mục tiêu thật và mục tiêu công bố
+ Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Mục tiêu định tính và định lượng.
- Vai trò của mục tiêu: mục tiêu thường là những mốc cụ thể, linh hoạt, phát triển từng
bước hướng đến mục đích lâu dài của tổ chức. Vì quản trị kinh doanh hoặc phi kinh doanh
dược xem như là cơ cấu có tính cách tĩnh vừa là quá trình hoặc tiến trình có tính cách động cính
vì vậy vai trò của mục tiêu thể hiện trên hai mặt:
+ Mặt tĩnh tại, khi xác định cụ thể các mục tiêu mà tổ chức theo đuổi, đặt chúng
làm nền tảng của hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản trị.
+ Mặt động, khi hướng đến mục đích chiến lược lâu dài của tổ chức, theo ý nghĩa
này, các mục tiêu quản trị không phải là những điểm mốc cố định, mà là linh hoạt phát triển với
những kết quả mong đợi ngày càng cao hơn trên cơ sở xem xét các nguồn lực hiện có và sẽ có
của tổ chức. Như vây, với tính cách động này các mục tiêu giữ vai trò hết sức quan trọng đối
với các tiến trình quản trị, quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình này.
2.1.3. Vai trò của công tác hoạch định.
- Cho biết hướng đi của tổ chức, tương lai của tổ chức. Công tác hoạch định của nhà quản
trị vạch ra con đường đi cho tổ chức trong tương lai, định hướng cho tổ chức đi trên con đường
đã vạch ra để tổ chức không đi lệch hướng và đi sai con đường đã lựa chọn, từ đó sẽ thấy được
tương lai của tổ chức sẽ ra sao nếu tổ chức đi đúng con đường mà nhà quản trị đã lựa chọn.
- Là công cụ phối hợp hoạt động của các thành viên trong tổ chức. Nhờ có hoạch định mà
việc phối hợp nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức có hiệu quả hơn,bởi vì hoạch định chỉ rõ

- Các loại hoạch định khác nhau ở thời gian, khuôn khổ, và ở việc nêu ra những mục tiêu,
theo thời gian thì có hoạch định dài hạn và hoạch định trung và ngắn hạn.
2.1.4.1.1. Hoạch định chiến lược.
- Khái niệm: Là quá trình xác định nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức và
các nguồn lực có thể huy động được.
- Chức năng:
+Định hướng cho hoạt động của tổ chức.
+Đảm bảo thế chủ động khi tiến công cũng như phòng thủ.
+Huy động, khai thác và tập trung sử dụng những thế mạnh trong tổ chức.
+Đảm bảo thích nghi với mọi điều kiện và sự thay đổi cuả môi trường.
+Phòng ngừa những rủi ro, nguy cơ và tận dụng cơ hội.
+Xây dựng , phát triển thế và lực mọi nguồn tài nguyên trong tổ chức.
- Nhiệm vụ:
+Xây dựng các kế hoạch dài hạn mang tính quan trọng và quyết định làm nền tảng
để triển khai các hoạt động thường xuyên, lâu dài ở một tổ chức.
+Vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loại chiến lược và sách lược chức năng.
+Phối hợp hoạt động chiến lược giũa các bộ phận với nhau
- Các công cụ hoạch định chiến lược:
+Ma trận phát triển_tham gia thị trường( BCG ).
+Ma trận SWOT.
- Hoạch định tác nghiệp.
2.1.4.1.2. Hoạch định tác nghiệp.
- Khái niệm: Là những hoạch định liên quan đến việc triển khai các chiến lược trong
những tình huống cụ thể trong thời gian ngắn.
- Chức năng:
+Định ra chương trình hoạt động ngắn hán.
+Sử dụng các nguồn lực đã được phân bổ để hoàn thành nhiệm vụ đã đươc đề ra.
2.1.4.1.3. Hoạch định dài hạn và trung và ngắn hạn:
- Hoạch định dài hạn: Hoạch định dài hạn là những hoạch định kéo dài từ 1 đến 5 năm.
Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các điều kiện thị trường, mục tiêu tài chánh, và tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status