SLIDE: PHÂN TÍCH KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CHO MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN - Pdf 43

ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CHO MIỀN TRUNG VÀ TÂY
NGUYÊN”

Họ tên

: Trần Trí Dũng

Msv

: DH00301339

Chuyên ngành : Khí tượng thuỷ văn biển
Khoa

: Khoa học biển

Trường

: Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội


Giới thiệu chung
Bố cục cụ thể như sau: gồm 8 phần

I .ĐẶT VẤN ĐỀ

1

II.Tổng quan đề tài nghiên cứu
III .MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
IV.Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Thái Bình là tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng với bờ biển dài 54 km, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển. Tuy nhiên cùng với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh cũng đặt ra vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường biển ven bờ nói riêng. Theo
kết quả quan trắc của Chi cục Biển phối hợp với Trung tâm Quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường thuộc Sở TN&MT tỉnh Thái Bình thực hiện năm 2014 cho thấy,
môi trường nước vùng ven biển tỉnh Thái Bình có dấu hiệu ô nhiễm do phát hiện nồng độ nhu cầu ô xy hóa học (COD), nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS), hàm lượng kim
loại mangan (Mn), hàm lượng kim loại đồng (Cu), hàm lượng kim loại kẽm (Zn) tăng cao so với quy định cho phép đối với khu vực nuôi trồng thủy sản và bảo tồn biển
(QCVN 10: 2008/BTNMT).


III .MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu về tình trạng ô nhiễm nguồn nước biển
nhằm tìm ra được giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm
nước tại Tiền Hải, Thái Bình.

Đánh giá chất lượng nước tại bờ biển Tiền Hải, Thái Bình.
Xác đinh nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước từ đó đề ra các giải pháp
khắc phục.

Đánh giá được ảnh hưởng của việc ô nhiễm nguồn nước biển đến kinh tế,
con người và môi trường xung quanh.

Tìm ra giải pháp tích cực góp phần đẩy lùi tình trạng ô nhiễm nguồn nước
tại Tiền Hải, Thái Bình.



Quai vùng đê bao khoảng 4.000 ha đầm mặn, lợ để nuôi trồng thuỷ sản trong đó diện tích nuôi trồng hữu hiệu khoảng 3.287 ha nuôi tôm, cua, rau câu...
Bên cạnh đó, vùng ven biển có tiềm năng để khai thác phát triển nghề làm muối.


V. Nội dung nghiên cứu



Địa hình các tỉnh miền Trung có đồi núi khá phức tạp. Tính phức tạp đa dạng của địa hình, hướng bờ biển của
miền Trung đã ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết và chế độ khí hậu.



Khu vực các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của rất nhiều loại hình thời tiết khác nhau gây nên
quá trình mưa lớn.


-

Có 5 loại hình thời tiết điển hình gây mưa lớn cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên:
Hình thế gây mưa lớn do tín phong Đông Nam.
Hình thế thời tiết gây mưa lớn do hội tụ gió trên cao: có thể phân làm 2 dạng chính
Hình thế gây mưa lớn do dải hội tụ nhiệt đới
Hình thế thời tiết gây mưa lớn do không khí lạnh
Hình thế thời tiết gây mưa lớn do ảnh hưởng của ATNĐ, bão


1. Thực trạng môi trường biển Thái Bình
Theo kết quả quan trắc của Chi cục Biển phối hợp với Trung tâm Quan trắc phân tích tài nguyên và môi trường thuộc Sở
TN&MT tỉnh Thái Bình thực hiện năm 2014 cho thấy, môi trường nước vùng ven biển tỉnh Thái Bình có dấu hiệu ô nhiễm do

Ô nhiễm biển do dầu gia tăng.
hể chế và chính sách còn bất cập.


c. Diễn biến ô nhiễm

pH
Độ pH trong nước biển dao động trong khoảng từ 7.07 - 8.27, giá trị trung bình toàn vùng 7.89 với hệ số biến phân 2.07 % đặc trưng cho môi trường
kiềm yếu của vùng biển Thái Bình.
Sự phân bố không gian của pH phản ánh sự tương quan với độ muối (R = 0.55) và tăng dần từ bờ ra khơi. Tại các khu vực ven bờ, nơi có độ muối thấp,
độ pH giảm (8,20 - 8,28), đặc biệt tại khu vực cửa sông Ba Lạt, cửa Lân, cửa Trà Lý, cửa Diêm Điền, cửa Thái Bình do ảnh hưởng của dòng nước lục
địa độ pH đạt giá trị cực tiểu là 7,25. Giá trị cực đại của pH trong nước tầng mặt đạt 8,45. Theo số liệu quan trắc hằng năm và kết quả nghiên cứu thì giá
trị pH có sự biến thiên khá rõ (Hình 1)

Biểu đồ 1. Sơ đồ biến thiên của pH
theo thời gian


Ô nhiễmdầu

Vùng biển Thái Bình là khu vực có nhiều tàu thuyền qua lại, vì vậy mà hoạt động cung cấp xăng dầu cho tàu thuyền ở đây cũng diễn ra tấp
nập, đặc biệt Khu vực cửa Ba Lạt, Diêm Điền, Trà Lý, Thái Bình. Trong quá trình bốc dỡ, không tránh khỏi để xăng dầu dò rỉ ra ngoài gây
ảnh hưởng tới môitrường.
Theo kết quả khảo sát và lấy mẫu tại vùng cửa Ba Lạt, nồng độ dầu dao động trong khoảng 0,09-0,16mg/l, trung bình 0,13mg/l. Như vậy,
nồng độ dầu trong nước vùng biển Ba Lạt vượt giới hạn cho phép đối với bãi tắm và nuôi trồng thủy sản. Dầu trong nước chủ yếu có nguồn
gốc từ lượng dầu vương vãi của tầu thuyền, dầu xả thải của động cơ, dò rỉ từ các máy móc cũ, từ các trạm cung cấp xăng dầu bến cảng và ven
biển.


Diễn biến phân bố của các nguyên tố tập trung

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.2 Dự báo trong 3 ngày lượng mưa trung bình củ a các đơṭ mưa lớn khu vưcc̣ miền Trung và Tây Nguyên năm
2012 đến 2014 bằng mô hinh
̀ WRFARW


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.3 Dự báo trong 3 ngày lượng mưa trung bình của các đơṭ mưa lớn khu vưcc̣ miền Trung và Tây Nguyên năm
2012 đến 2014 bằng mô hinh
̀ WRFNMM


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.4 Các điểm số ME, MAE, RMSE và hê sc̣ ố tương quan của các đợt mưa lớn khu vưcc̣ miền Trung và Tây N guyên năm
2012 đến 2014 với haṇ dư c̣báo 24h, 48h, 72h.


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ

Hình 3.8 Các chỉ số ME, MAE, RMSE và hê c̣sốtương quan của các đơṭ mưa lớn cho từng khu vưcc̣ năm 2012 đến 2014


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.9: Các chỉ số BIAS , POD, FAR khu vực Bắc Trung Bộ năm 2012đến 2014


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.10 : Các chỉ số BIAS , POD, FAR khu vực Trung Trung Bộ năm 2008 đến 2010


CHƯƠNG 3:

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG DỰ BÁO MƯA LỚN CỦA MÔ HÌNH HRM-gfs, WRFARW-gfs VÀ
WRFNMM-gfs CHO KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN

Hình 3.11 Các chỉ số BIAS , POD, FAR khu vưcc̣ Nam Trung Bộ năm 2008 đến 2010



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status