ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA DU LỊCH
------------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁHIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TIẾP THỊ
GIAO THÔNG VẬN TẢI VIETRAVEL - CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện
: THÁI THỊ THÚY
Giảng viên hướng dẫn : THS. LÊ THỊ THANH XUÂN
Huế, tháng 05 năm 2017
1
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của
các giáo viên phụ trách thực tập cuối khóa, sự động viên giúp đỡ của gia
đình,bạn bè và được công ty Vietravel- chi nhánh Huế tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành tốt đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên Lê Thanh Xuân đã cung cấp
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC CAC SƠ DỒ
DANH MỤC CAC BẢNG BIỂU
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTDL
Chương trình du lịch
GTVT
Giao thông vận tải
CN
Chi nhánh
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thì
nhu cầu của con người ngày càng cao, không chỉ về mặt vật chất mà nhu cầu về tinh
thần cũng ngày càng đa dạng, đòi hỏi sự phát triển của các ngảnh dịch vụ, trong đó
phải kể đến vai trò quan trọng của Du lịch – ngành công nghiệp không khói.
Đối với hầu hết các Quốc Gia trên thế giới, Du lịch là một ngành kinh tế mũi
nhọn, thúc đẩy các ngành khác phát triển và đóng góp và quá trình xây dựng và phát
triển đất nước ngày một đi lên. Theo công bố mới đây tại Hội nghị Bộ trưởng Du
lịch G20 vừa diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2012 tại Mexico, ngành du lịch chiếm
9% thu nhập GDP thế giới. Du lịch không chỉ đem lại những đóng góp đáng kể
cho nền kinh tế mà còn giải quyết một số lượng lớn lực lượng lao động, là ngành
quan trọng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, chiếm 8% lao động toàn cầu. Ở Việt
Nam, du lịch thực sự đã trở thành ngành mũi nhọn, đem lại những đóng góp to lớn
cho nền kinh tế nước nhà. Vì vậy, việc phát triển du lịch cần được xây dựng và đâu
tư phát triển trên nhiều lĩnh vực khác nhau, mà Chương trình du lịch là một trong
những yếu tố quan trọng góp phần vào việc hoàn thiện và phát triển du lịch.
Công ty cổ phần du lịch và tiếp thị giao thông vận tải – Chi nhánh Huế là một
trong những chi nhánh thu hút đông đảo khách du lịch tronng nước và Quốc tế, với
các chương trình du lịch hết sức phong phú dành cho du khách thập phương, luôn
được hoàn thiện và làm mới theo nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách. Là một
thời gian tới dựa trên việc phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh của Công ty cổ
phần du lịch và tiếp thị GTVT Vietravel – CN Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần du lịch và tiếp thị GTVT Vietravel –
CN Huế
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu của Công ty từ năm 2014 đến năm 2016
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu cơ bản về thông tin chung của công ty như: Lịch sử hình thành và
phát triển, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, lao động của công ty,…
- Tình hình Khách đến của Công ty cổ phần du lịch và tiếp thị GTVT Vietravel
– CN Huế từ năm 2014 – 2016
- Tình hình kinh doanh của công ty cổ phần du lịch và tiếp thị GTVT Vietravel
– CN Huế từ năm 2014 – 2016
4.2. Phương pháp tổng hợp số liệu
- Các nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập từ các sách, báo, thống kê của tổng cục
du lịch, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2014 – 2016
- Số liệu thứ cấp: Thông qua nguồn số liệu điều tra được để phân tích, xử lí và
đưa ra kết luận.
4.3. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Dựa vào những số liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích để đưa ra kết
luận, nhận xét thông qua các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh,
8
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
1.1. Những lí luận cơ bản về Công ty lữ hành và hoạt động
kinh doanh lữ hành
1.1.1. Công ty lữ hành
1.1.1.1. Khái niệm
Công ty du lịch lữ hành là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh chủ
yếu trong lĩnh vực tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn
gói cho du khách.[ Giáo trình Quản trị lữ hành – TS. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (1)]
Ngoài ra công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian là bán
sản phẩm của các nhà cung cấp sản phẩm du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh
doanh tổng hợp khác, đảm bảo phục vụ các nhu cầu của du khách từ khâu đầu tiên
cho đến khâu cuối cùng trong quá trình du lịch của họ.
1.1.1.2. Vai trò và phân loại
Vai trò
Vai trò chính của Công ty lữ hành là liên kết các sản phẩm riêng lẻ của nhà
cung cấp dịch vụ du lịch thành một sản phẩm hoàn chỉnh hay từng phần và bán cho
khách du lịch nhằm phục vụ các nhu cầu du lịch.
Ngoài hoạt động kinh doanh chính của mình là bán và thực hiện các chương
trình du lịch trọn gói, Công ty lữ hành còn là một nhà trung gian bán và tiêu thụ các
sản phẩm của đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch thông qua hệ thống kênh phân phối
của mình, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch và đem lại sự thỏa mản tối đa
cho du khách.
10
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Sản phẩm du lịch chủ yếu của công ty lữ hành.
Phạm vi hoạt động chủ yếu của công ty lữ hành.
Quy mô và phương thức hoạt động của công ty lữ hành.
Quan hệ của công ty lữ hành với du khách.
Quy định cùa các cơ quan quản lý du lịch.
Tại Việt Nam, dựa trên cơ sở phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, các công
ty lữ hành được chia làm hai loại là: doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp
lữ hành nội địa.
Trong đó các doanh nghiệp lữ hành quốc tế được hoạt động trên cả thị trường
quốc tế và thị trường nội địa, cón các doanh nghiệp lữ hành nội địa chỉ được phép
kinh doanh trên thị trường nội địa.
11
SVTH: Thái Thị Thúy
Các công ty lữ hành
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
Các đại lý du lịch
Các công ty lữ hành
(ĐLDL)
Các
công ty
lữ hành
gửi
khách
Các công ty lữ
hành nội địa
Sơ đồ 2: Phân loại các Công ty lữ hành
1.1.1.3. Hệ thống sản phẩm trong Công ty lữ hành
Sản phẩm trong công ty lữ hành được chia thành 3 nhóm cơ bản:
-
Các dịch vụ trung gian:
Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay
Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các loại phương tiện khác: tàu thuỷ, đường sắt, ôtô...
Môi giới cho thuê xe ôtô
Môi giới và bán bảo hiểm
Đăng ký đặt chỗ và bán các chương trình du lịch
Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn
Các dịch vụ môi giới trung gian khác
Các chương trình du lịch trọn gói
Các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một
sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp.
Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp:
nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống... của các
nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh. Sản phẩm lữ hành là các
chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền
trọn gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi du lịch.
- Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch
vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả người phục vụ lẫn
người cảm nhận. Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiều nhân
tố trong những thời điểm khác nhau.
- Sản phẩm lữ hành bao gồm các hoạt động điễn ra trong cả một quá trình từ
khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát gồm:
+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu của chuyến đi nhu cầu giải trí, tham quan.
+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách chuyến đi như đi lại,
ăn ở, an ninh...
- Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm lữ hành không bảo
quản, lưu kho, lưu bãi được và giá của sản phẩm lữ hành có tính linh động cao.
- Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinh
doanh lữ hành. Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lần
vào những thời điểm khác nhau.
Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét.
13
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
1.1.2.3. Nội dung hoạt động kinh doanh lữ hành
a/ Chương trình du lịch
Khái niệm
Là lịch trình được định trước của chuyến đi do các doanh nghiệp lữ hành tổ
chức, trong đó xác định được thời gian chuyến đi nơi đến du lịch, các điểm dừng
chân, các dịch vụ lưu trú, vận chuyển các dịch vụ khác và có giá bán của chương
trình.[Giáo trình Quản trị lữ hành- TS.Nguyễn Thị Ngọc Cẩm(1)]
Phân loại Chương trình du lịch
• Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh: có 3 loại
Chương trình du lịch chủ động: là loại chương trình mà doanh nghiệp lữ hành
nghiên cứu thị trường để xây dựng chương trình ấn định ngày thực hiện, tổ chức
-
quảng cáo và bán – thực hiện
Chương trình du lịch bị động: là loại chương trình mà doanh nghiệp lữ hành tiếp
nhận yêu cầu của khách trên cở sở đó xây dựng chương trình du lịch sau đó khách
-
thỏa thuận lại và chương trình được thực hiện.
Chương trình du lịch kết hợp: là loại chương trình mà doanh nghiệp lữ hành nghiên
cứu thị trường và xây dựng chương trình nhưng không ấn định ngày thực hiện sau
•
15
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
-
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
Tính thời vụ cao
Tính khó bán do kết quả của những đặt tính trên.
b/ Nội dung kinh doanh lữ hành
Nội dung đặc trưng và cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh lữ hành đó chính
là kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói. Hoạt động kinh doanh lữ hành bao
gồm 4 nội dung như sau:
•
Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch.
Nghiên cứu thị trường thực chất là việc nghiên cứu sở thích, thị hiếu, quỹ thời
gian nhàn rỗi, thời điểm và nhu cầu, đặc điểm tiêu dùng, khả năng thanh toán của du
khách. Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường
(nguyên cứu về tài nguyên du lịch, khả năng tiếp cận các điểm hấp dẫn du lịch, khả
năng đón tiếp của nơi đến du lịch) và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.
Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành để tổ chức sản xuất các chương trình du lịch nhằm đáp
ứng nhu cầu của tập khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn. Việc tổ chức sản xuất các
chương trình du lịch phải tuân thủ theo quy trình bao gồm bốn bước sau:
- Bước 1: Thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trị của
chính xác, có tính hình tượng, có tính biểu cảm nhằm phản ánh và nâng cao chất
lượng và giá trị các điểm đến.
•
-
Tính giá cho Chương trình du lịch
Xác định giá thành (Z) và giá bán (G) của một chương trình du lịch
Xác định giá thành (Z): Giá thành là toàn bộ những chi phí trực tiếp mà công
ty lữ hành phải chi trả cho một lần thực hiện chương trình du lịch.
Bao gồm: chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí cố định cho cả đoàn khách: bao gồm tất cả các chi phí của tất cả các
hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được xác định cho cả đoàn chứ không
phụ thuộc một cách tương đối vào số lượng khách trong đoàn. Ví dụ như: chi phí
vận chuyển, chi phí các phương tiện tham quan (tầu thủy, ô tô), chi phí thuê bao
khác (văn nghệ)…
Chi phí biến đổi: là chi phí tính cho một khách. Bao gồm tất cả các chi phí
của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được xác định theo từng
khách. Ví dụ như: chi phí khách sạn, chi phí ăn uống, chi phí vé tham quan, chi phí
visa-hộ chiếu…
Công thức tính giá thành: Giá thành cho một khách: z = VC + FC/Q
Giá thành cho cả đoàn khách: Z = VC*Q + FC Hoặc Z = z*Q
Trong đó: Z: giá thành cho cả đoàn khách
z: giá thành cho một khách Q: số khách trong đoàn
FC: tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
VC: tổng chi phí biến đổi tính cho một khách
Xác định giá bán (G): Giá bán một chương trình du lịch phụ thuộc vào các yếu
tố sau: Mục tiêu của công ty Mức giá phổ biến trên thị trường du lịch Thương hiệu,
vị thế của công ty trên thị trường Giá thành chương trình Thời vụ du lịch
Công thức tính giá bán: G = z + Cb + Ck + P + T
Trong đó:
Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: tổ chức tham quan, vui chơi giải trí,
mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại. Để tổ chức thực hiện các
chương trình du lịch doanh nghiệp cần có những chuẩn bị nhất định về: Hướng dẫn
viên, các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tố cần thiết
khác. Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫn viên sẽ là
người chịu trách nhiệm chính. Vì vậy hướng dẫn viên phải là người có khả năng
làm việc độc lập, có trình độ nghiệp vụ, phải có những kiến thức hiểu biết về lịch
sử, văn hoá, chính trị, kinh tế, luật pháp và những hiểu biết nhất định về tâm lý
khách hàng, về y tế... để ứng xử và quyết định kịp thời các yêu cầu của khách và
đảm bảo chương trình du lịch được thực hiện theo đúng hợp đồng.
Hướng dẫn viên sẽ phải thực hiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụ trong
việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đảm bảo thực hiện hành trình du lịch đã
ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục có liên quan đến chuyến đi, sử lý kịp thời
các tình huống phát sinh...) cung cấp các thông tin cần thiết cho khách về phong tục
tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông các dịch vụ vui chơi giải trí ngoài chương
18
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
trình... Giám sát các dịch vụ cung cấp và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong
chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý có thẩm quyền giải quyết.
•
Thanh quyết toán hợp đồng và rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
Ở Việt Nam lực lượng kinh doanh lữ hành đang ngày càng phát triển, có bước
trưởng thành và thực sự đóng góp vai trò chủ lực trong việc khai thác khách và
hướng dẫn khách đi tour. Hiện nay, toàn ngành có hơn 600 doanh nghiệp lữ hành
quốc tế và hơn 10.000 doanh nghiệp lữ hành nội địa góp phần thúc đẩy hoạt động
kinh doanh lữ hành phát triển hơn nữa, số lượng khách quốc tế tăng nhanh, người
Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài tham quan, khảo sát tìm hiểu thị
trường ngày càng nhiều. Điều này kéo theo những lợi ích cho nền kinh tế quốc dân,
giúp tạo công ăn việc làm cho một bộ phận người dân. Ngoài ra, sự phát triển của
hoạt động kinh doanh lữ hành còn kéo theo sự phát triển của một số ngành khác như
giao thông, ngành thủ công mỹ nghệ và làng nghề truyền thống, dịch vụ thông tin
liên lạc,…
Tóm lại, hoạt động kinh doanh lữ hành phát triển không chỉ góp phần thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển của ngành du lịch mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của Đất Nước.
1.2. Hiệu quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Hiệu quả kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm
Trong kinh doanh bất kì một doanh nghiệp nào cũng muốn làm ăn có hiệu quả,
vậy hiểu quả kinh doanh là gì? Tức là khi một doanh nghiệp bỏ vốn ra kinh doanh,
sau một khoảng thời gian kinh doanh nhất định đó vốn của doanh nghiệp phải tăng
lên chứ không bao giờ hụt đi. Nếu vốn tăng càng nhiều thì hiệu quả hoạt động du
lịch càng cao, tỷ số tăng trưởng kỳ này cao hơn so với kỳ trước.
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa
phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Thứ tư: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ
kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trước hết ta phải nhận thấy rằng
sự ổn định của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Trong khi đó chính sự ổn định đó lại được quyết định bởi mức độ thoả
mãn lợi ích của quốc gia..
Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn
giá trị của hàng hoá. Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu
quả phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị. ở đây mặt hiện vật thể
hiện ở số lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiện bằng
tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra. Như vậy, căn cứ vào kết
quả cuối cùng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình
đánh giá hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1.3. Các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Các yếu tố khách quan:
- Yếu
tố chính trị và luật pháp :
21
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
trường. Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi,
giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng
22
SVTH: Thái Thị Thúy
Lớp: K47-HDDL
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS. Lê Thị Thanh Xuân
phản ánh quá trình mua sắm của họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp
ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp.
-Đối thủ canh tranh : Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm
của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Đối thủ canh
tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới
vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường , Cạnh tranh giúp
doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn,nâng
cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.
-Người cung ứng : Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài
nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực
hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ
điểm theo yêu cầu …
Các yếu tố chủ quan :
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có
thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh. Tiềm
năng phản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng
cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng
∑C
TC =
i =1
i
Trong đó:
Ci: Chi phí thực hiện chương trình du lịch thứ i
n: Số CTDL thực hiện
1.2.2.3 Tổng số ngày khách thực hiện trong kì phân tích
Chỉ tiêu tổng số ngày khách mà các chuyến du lịch đạt được phản ánh số
lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lượng ngày khách.
Chỉ tiêu này rất quan trọng, có thể dùng để tính cho từng loại chương trình
du lịch , so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các chuyến du lịch, các thị trường khách,
giữa doanh nghiệp và đối thủ,… Một chương trình có số lượng khách ít nhưng thời
gian của chuyến đi dài thì làm tăng số ngày khách và ngược lại
n
∑Q
TNK =
i =1
i
× Ti × N i
Trong đó:
Ti: Số ngày của tour thứ i
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu tương đối đánh giá vị thế trên thị trường và tốc độ
phát triển
1.2.3.1. Chỉ tiêu thị phần
- Chỉ tiêu thị phần phản ánh vị thể và sức ảnh ảnh hưởng của Công ty đối với
toàn ngành du lịch nói chung
M=
× 100%
tr: Doanh thu của Công ty
TR: Doanh thu của ngành
1.2.3.2. Chỉ tiêu doanh lợi
- Là tỉ lệ giữa lợi nhuận và tổng chi phí trong kỳ phân tích
D=
1.2.3.3.Tỷ suất lợi nhuận
P = 100%
1.2.3.4. Năng suất lao động bình quân
Là chỉ tiêu phản ánh mức độ hiệu quả sử dụng lao động
W=
Trong đó: TR: Tổng doanh thu; N: Tổng số lao động của công ty trong kỳ
phân tích
1.2.3.5. Doanh thu bình quân một ngày khách
Ra =
1.2.3.6. Chi phí trung bình một ngày khách
Ca =
1.2.3.7. Lợi nhuận trung bình một ngày khách
Πa =
P: Lợi nhuận thuần: P = TR – TC
25