ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ HOA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ HOA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Công, giảng viên
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo,
Phòng Sau đại học của Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô giáo, các cán bộ Nhà trường tạo điều kiện giúp
đỡ tôi, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân giúp đỡ tôi thực
hiện nhiệm vụ này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Phùng Thị Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
quả kinh doanh của doanh nghiệp......................................................... 26
1.2.2. Kinh nghiệm của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh ..... 28
1.2.3. Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang....... 30
1.2.4. Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên ........ 31
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 33
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 34
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 35
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh ............................................ 35
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi ............................................... 36
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động ............................................ 37
Chương 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MÀU THÁI NGUYÊN .......... 39
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên .................. 39
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 39
3.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy của
công ty ................................................................................................... 41
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................. 45
3.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim
loại màu Thái Nguyên ........................................................................... 47
3.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ............................................... 47
3.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua khả năng sinh lợi của
vốn chủ sở hữu, tài sản .......................................................................... 52
3.2.3. Phân tích năng lực hoạt động ................................................................ 61
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Kim loại màu Thái Nguyên................................................................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4.3.3. Đối với Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin ................................... 90
4.3.4. Đối với Công ty ..................................................................................... 90
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG VIẾT TẮT
1
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
2
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
3
GTGT
Giá trị gia tăng
9
HTK
Hàng tồn kho
10
LN
Lợi nhuận
11
LNST
Lợi nhuận sau thuế
12
ROA
Sức sinh lợi của tài sản
13
TTSBQ
Tổng tài sản bình quân
19
VCSH
Vốn chủ sở hữu
20
VCSHBQ
Vốn chủ sở hữu bình quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.
Đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Kim loại màu
Thái Nguyên ............................................................................. 41
Bảng 3.9.
Số vòng quay hàng tồn kho ...................................................... 61
Bảng 3.10.
Số vòng quay tài sản ngắn hạn ................................................. 62
Bảng 3.11.
Số vòng quay tài sản dài hạn .................................................... 63
Bảng 3.12.
Số vòng quay tổng tài sản ........................................................ 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Kim loại màu Thái Nguyên VIMICO...... 44
Hình 3.2. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty ........ 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoạt động khai thác và sản xuất thì việc phân tích hiệu quả kinh doanh cũng
vô cùng quan trọng.
Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên cũng là một trong những
doanh nghiệp nằm trong bối cảnh đó nhất là khi công ty mới được cổ phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
hóa theo chủ trương của nhà nước. Đặc điểm kinh doanh của Công ty là hoạt
động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản nên việc đầu tư nguồn
vốn cũng như máy móc thiết bị là rất lớn nhưng thời gian thu hồi vốn lại
chậm. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất của Công ty lại phụ thuộc rất nhiều
vào yếu tố môi trường. Do đó việc phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty
lại càng trở nên quan trọng hơn. Phân tích hiệu quả kinh doanh sẽ giúp cho
công ty biết được điểm mạnh điểm yếu từ đó có những phương án tốt nhất
cho hoạt động của công ty mình.
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “Phân tích
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên”. Quá
trình nghiên cứu sẽ giúp em có cái nhìn hệ thống hơn về hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp và đồng thời cũng để mở rộng kiến thức nhất
định về nội dung, phương pháp phân tích.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm ra giải pháp thích hợp để nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả
những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
này. Những giải pháp kiến nghị đó có cở sở khoa học và thực tiễn, có tính khả
thi chẳng những sẽ góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp nghiên cứu, mà còn có thể làm tài liệu tham khảo cho các doanh
nghiệp cùng ngành khác.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần Kim loại màu Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần Kim loại màu Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ
xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt
lợi ích chung của toàn xã hội, tối ưu hóa các nguồn lực cho xã hội.
Thứ ba, là quan điểm cho rằng hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh
nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất. Đây là quan điểm của tác giả Nguyễn
Năng Phúc (2011) đề cập trong cuốn Giáo trình Phân tích hoạt động kinh
doanh. Quan điểm của tác giả Nguyễn Năng Phúc đã cho thấy, hiệu quả kinh
doanh thể hiện ngay ở trong quá trình quản lý và sử dụng các nguồn lực, từ đó
sẽ đạt được hiệu quả cao nhất có thể.
Thứ tư, là quan điểm cho rằng hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để
đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Đây là quan
điểm của tác giả Nguyễn Văn Công (2013) đề cập trong cuốn Giáo trình Phân
tích hoạt động kinh doanh. Quan điểm trên tác giả Nguyễn Văn Công đã nhìn
nhận khái niệm hiệu quả kinh doanh dưới góc độ kinh tế, đồng thời thể hiện
quan hệ chặt chẽ giữa việc đạt hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp.
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học
khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên điểm chung trong các
quan điểm về hiệu quả kinh doanh đó là cho rằng mục đích cuối cùng của
hiệu quả kinh doanh là sự so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu
được kết quả đó. Hay hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố trong sản xuất và thể hiện sự vận dụng lý thuyết và thực tế của các
nhà quản trị doanh nghiệp nhằm khai thác tối đa các yếu tố sản xuất để nâng
cao lợi nhuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7
Phân tích hiệu quả kinh doanh sẽ đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu
của doanh nghiệp, qua đó còn để đánh giá trình độ quản lý sử dụng nguồn lực
của doanh nghiệp, do vậy việc phân tích hiệu quả kinh doanh cần được coi
trọng và đầu tư đúng mức. Bên cạnh đó, những thông tin từ phân tích hiệu quả
kinh doanh sẽ có những ý nghĩa rất nhất định tới từng đối tượng quan tâm
trong trong việc ra các quyết định.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, là người sẽ ra quyết định ảnh
hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích
hiệu quả kinh doanh sẽ cung cấp những thông tin về tình hình sử dụng tài sản,
nguồn vốn và chi phí trong việc thực hiện các mục tiêu mà các nhà quản trị đã
đưa ra, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nhìn nhận được đúng đắn
khả năng của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ tìm ra giải
pháp nhằm cải thiện tình hình kinh doanh, xác định đúng mục tiêu chiến lược
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ tiếp.
Đối với các nhà đầu tư trực tiếp như các cổ đông, các bên liên doanh, là
những đối tượng mà kết quả kinh doanh cuối cùng của công ty sẽ ảnh hưởng
trực tiếp tới lợi ích của họ, những thông tin từ việc phân tích hiệu quả kinh
doanh sẽ là cơ sở để đánh giá tình hình đồng vốn của nhà đầu tư được công ty
sử dụng như thế nào, lợi ích mà các nhà đầu tư nhận được có xứng đáng hay
không. Từ đó, các nhà đầu tư sẽ đưa ra được quyết định có đầu tư tiếp hay
không trong tương lai.
Đối với các nhà đầu tư gián tiếp như ngân hàng, kho bạc, các công ty
tài chính... là chủ nợ của công ty, vậy sự quan tâm chủ yếu là khả năng thanh
toán, sức mạnh tài chính của công ty. Vì vậy, những thông tin từ việc phân
doanh của doanh nghiệp. Vì kinh doanh là hoạt động chủ yếu với mục đích
sinh lợi nên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng hay khả năng sinh lợi
được sử dụng phổ biến để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh. Cụ thể các
chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá bao gồm:
+ Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn
chủ sở hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu, và
nó còn cho thấy năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài
hào, hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả, để vừa đảm bảo an ninh tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
chính, vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình
huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.
+ Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS):
Sức sinh lợi của doanh thu thuần cho biết một đơn vị doanh thu thuần
đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Trị số của chỉ tiêu này càng cao, hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
+ Sức sinh lợi của tài sản (ROA):
Sức sinh lợi của tài sản cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào
kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của chỉ tiêu này
càng lớn, hiệu quả kinh tế của việc sử dụng tài sản càng cao, hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngược lại.
1.1.3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua khả năng sinh lợi của vốn
chủ sở hữu, tài sản
Lợi nhuận
sau thuế
Doanh thu
thuần
x
x
Tổng tài sản
bình quân
Doanh thu
thuần
Thay “Tổng tài sản bình quân” = “Tổng nguồn vốn bình quân” vào
công thức trên ta được:
Sức sinh lợi
của vốn chủ
sở hữu
=
Tổng nguồn vốn
bình quân
Vốn chủ sở hữu
bình quân
x
Doanh thu
Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên tới sự biến động
của chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sẽ sử dụng
phương pháp loại trừ. Từ đó, các nhà phân tích sẽ chỉ ra được nguyên nhân
tác động làm ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích, và rút ra
các nhận xét, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu.
Từ mối quan hệ này ta thấy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu cần tác động tới đòn bảy tài chính (phản ánh trình độ quản trị tổ chức
nguồn vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp), hiệu quả sử dụng tài sản
(phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp) và lợi
nhuận sau thuế trên một đơn vị doanh thu thuần (phản ánh trình độ quản lý
doanh thu và chi phí của doanh nghiệp)
Trong các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, thì sự
tác động tới đòn bẩy tài chính là một vấn đề khá phức tạp, vì nếu tăng đòn bẩy
tài chính đồng nghĩa với việc tăng vốn vay trong tổng vốn, và ảnh hưởng tới khả
năng thanh toán, làm giảm mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Ngược
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
lại, nếu giảm đòn bẩy tài chính thì việc sử dụng vốn vay trong kinh doanh của
công ty sẽ không mang lại hiệu quả tối đa. Vì vậy, khi sử dụng đòn bẩy tài chính
trong kinh doanh, các nhà quản trị cần xem xét và cân nhắc kỹ lưỡng.
+ Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản (ROA):
Dựa vào chu kỳ kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp được chia thành
hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mỗi loại tài sản đều có một vai
trò riêng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ có thể
Sức sinh lợi
của tài sản
=
Tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Hay:
Sức sinh lợi
của tài sản
=
Số vòng quay
của tài sản
x
Sức sinh lợi của
doanh thu thuần
Sau khi xác định được phương trình trên ta dùng phương pháp loại trừ
để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu: số vòng quay của tài sản , sức
sinh lợi của doanh thu thuần đến chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản. Trên cơ sở
có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, chỉ tiêu số vòng quay
hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được
nhu cầu khách hàng.
Thông qua việc phân tích tình hình luân chuyển của hàng tồn kho, các nhà
quản trị đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn
kho. Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho
nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và
lưu thông, đồng thời là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh mà không cần tăng vốn đầu tư.
Mặt khác, tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn góp phần giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu
cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Số vòng quay tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng vận động của tài sản. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều
kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ tài
sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho
doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc
điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp.
+ Số vòng quay tài sản dài hạn
Số vòng quay tài sản dài hạn của doanh nghiệp thể hiện sức sản xuất
của tài sản, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân tố
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Số vòng quay tổng tài sản
Số vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp là thước đo khái quát nhất
hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao đồng nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
mô không gian xác định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
15
Công cụ so sánh được sử dụng trong phân tích thông qua các kỹ thuật
so sánh chủ yếu như: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, so
sánh bằng số bình quân.
+ Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối- đây là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế kết quả so sánh
biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
+ Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối - là kết quả của phép chia, giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế để thấy kết cấu,
mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các quan hệ kinh tế.
+ Kỹ thuật so sánh bằng số bình quân sẽ là dạng đặc biệt của số tuyệt
đối nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một
tổng thể chung có cùng một tính chất.
So sánh đơn giản và dễ thực hiện, song khi sử dụng kỹ thuật này trong
quá trình phân tích thì các nhà quản lý chỉ mới dừng lại ở trạng thái biến đổi
tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu. Khi đi sâu tìm hiểu bản chất bên
trong của quá trình tăng giảm đó thì vẫn chưa được làm rõ, hay nói cách khác,
nhiệm vụ chỉ ra nguyên nhân và là cơ sở đề ra giải pháp của quá trình phân
tích thông qua so sánh vẫn chưa được hoàn thành.
1.1.4.2. Chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu
Mọi quá trình và kết quả kinh doanh đều có thể chi tiết theo nhiều
hướng khác nhau nhằm mục đích đánh giá chính xác kết quả đạt được cũng
như các giải pháp quản lý đã áp dụng. Chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu được áp