SỬ DỤNG PHẦN MỀM VẬT LÝ TRONG GIẢNG DẠY – MỘT TRONG NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾT DẠY VẬT LÝ - Pdf 43

SỬ DỤNG PHẦN MỀM VẬT LÝ TRONG GIẢNG DẠY –
MỘT TRONG NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TIẾT DẠY VẬT LÝ
ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm
CĐSP QuảngNam
Sử dụng phần mềm vật lý trong giảng dạy là một trong những biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả tiết dạy vật lý. Trong bài báo này, chúng tôi xin được
đề cập đến việc khai thác phần mềm liên quan đến chuyên ngành vật lý ở các
trường Cao đẳng - Đại học, đề xuất cách thức sử dụng chúng theo hướng phát
huy tính tích cực của người học và đưa ra ví dụ minh họa cho việc kết hợp sử
dụng phần mềm vật lý với các phương tiện dạy học hiện đại như máy vi tính
và projector ở tiết học trên lớp.
I/ MỞ ĐẦU:
Hiện nay, khoa học công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão,
nhiều phần mềm đã được xây dựng hoàn mỹ, đa dạng, phong phú và chất
lượng cao. Đặc biệt trong các ngành nghiên cứu khoa học tự nhiên như Vật lý,
hóa học, sinh học..., các nội dung nghiên cứu về các hiện tượng, qui luật tự
nhiên, quá trình thí nghiệm phức tạp đã được đóng gói phần mềm và đưa lên
mạng Internet, lưu trữ trong đĩa CD hay trong các thiết bị tin học khác.Việc
xây dựng và sử dụng phần mềm chuyên môn hỗ trợ quá trình giảng dạy đã
được các nước trên thế giới quan tâm, thực hiện.
Ở Việt Nam những năm gần đây việc phát triển công nghệ thông tin đã
được chú trọng, nhiều phần mềm chuyên môn phục vụ giảng dạy ở bậc trung
học, tiểu học, mầm non đã được xây dựng. Tuy vậy, việc xây dựng phần mềm
chuyên môn phục vụ giảng dạy bậc Đại học - Cao đẳng còn ít, chưa đầy đủ và
chưa đảm bảo chất lượng cao; chủ yếu dùng trong các môn phương pháp
giảng dạy, đó là các tư liệu ghi lại các tiết dạy mẫu ở bậc học phổ thông. Đối
1


với chuyên ngành vật lý, một khoa học thực nghiệm, muốn sinh viên hiểu sâu


công tác giảng dạy. Mỗi phần mềm ở đĩa CD có rất nhiều nội dung như cung
cấp thông tin, hệ thống hóa kiến thức, củng cố, kiểm tra, đánh giá kiến thức,
mô phỏng, thư giãn trí tuệ…do tính phong phú và cơ động của nó. Đĩa CD
chứa sẵn phần mềm chuyên môn sẽ hỗ trợ dạy và học linh động, có hiệu quả
cao trong điều kiện khi chúng ta, những giảng viên vật lý không chuyên về
lĩnh vực tin học ở các trường Cao đẳng – Đại học chưa thể soạn lập trình mô
phỏng nhờ máy tính (computational simulation) để mô tả các định luật hay
xây dựng thí nghiệm ảo. Tuy nhiên, muốn mua được chương trình phần mềm
trên đĩa CD có sẵn cần phải chịu khó đến các Software để tìm kiếm, đặt hàng,
tuy hiếm nhưng cũng ít người cần đến, nhất là các phiên bản tiếng nước ngoài,
do đó nếu chịu khó là mua được.
2. Sử dụng phần mềm vật lý theo hướng phát huy tính tích cực của
người học:
2.1. Tác dụng khi sử dụng phần mềm vật lý vào quá trình dạy học:
Chúng ta có thể sử dụng phần mềm vật lý vào quá trình dạy học như để
minh họa kiến thức, khai thác kiến thức, thảo luận hay có thể dùng cho các
buổi xêmina và trong quá trình tự học của sinh viên. Khi sử dụng phần mềm
vật lý vào quá trình dạy học sẽ có những tác dụng như:
- Kiến thức được mô tả dưới nhiều hình thức phong phú, kèm theo hình
ảnh động có lồng ghép âm thanh gây hứng thú trong tiết học, hình thành động
cơ học tập.
- Quá trình thiết lập kiến thức mới được xây dựng chặt chẽ, chính xác,
mô phỏng sinh động giúp người học tin tưởng vào kết quả của các định luật
đã phát minh, chính xác hóa các khái niệm.
- Người học tập trung chú ý hơn, tham gia vào bài học một cách tích
cực, nhanh chóng nắm bắt được nội dung bài học, ghi nhớ bài tốt và rèn luyện
được khả năng quan sát , khắc sâu, nhớ lâu.
- Gắn liền lý thuyết với thực tiễn.
- Tạo niềm say mê nghiên cứu, tìm tòi, tự học góp phần biến quá trình

thời gian quá mức cần thiết; sắp xếp các nội dung trình diễn phải phù hợp; thời
gian trình chiếu cho mỗi nội dung cần hợp lý; không nên lặp lại một nội dung
quá nhiều lần trong một tiết giảng.
4


2.4. Phân loại phần mềm vật lý:
Dựa theo nội dung của từng phần mềm mà có thể phân phần mềm vật lý
thành 2 loại:
- Phần mềm dùng để minh họa nội dung bài giảng:
Nội dung phần mềm thể hiện một kiến thức đã được xây dựng trọn vẹn
bằng đoạn video phù hợp có thể dùng để minh họa cho nội dung bài học.
Giảng viên sau khi giảng xong phần lý thuyết, trình chiếu nội dung phần mềm
để cả lớp cùng quan sát; giảng viên dựa vào phần mềm trình chiếu để giải
thích-minh họa kiến thức đã giảng giải; sinh viên quan sát và chú ý lắng nghe.
Việc minh họa bằng hình ảnh sinh động của phần mềm sẽ giúp người học hiểu
bài hơn, tạo được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực ở họ.
- Phần mềm dùng để khai thác kiến thức:
Nội dung phần mềm có thể sử dụng để đặt vấn đề, gợi mở vấn đề, huy
động sự tham gia của sinh viên vào nội dung bài học, tạo điều kiện để sinh
viên tự chiếm lĩnh kiến thức. Giảng viên đóng vai trò là người tổ chức, điều
khiển, đánh giá hoạt động của sinh viên. Giảng viên có thể tiến hành theo trình
tự: trước hết trình chiếu tài liệu hình ảnh hay đoạn video…, nêu câu hỏi định
hướng cho sinh viên quan sát; tiếp đến cho sinh viên tự suy nghĩ hoặc thảo
luận với các thành viên khác để đưa ra câu trả lời và rút ra kết luận.
Có thể kết hợp sử dụng phần mềm dùng để khai thác kiến thức với
phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp giải quyết vấn đề là một trong
những phương pháp dạy học tích cực, có thể thực hiện theo các bước sau:
+ Xác định vấn đề: Giảng viên tạo tình huống có vấn đề, có thể đặt
những câu hỏi như: Tại sao xảy ra hiện tượng đó? làm thế nào tận dụng được

nghiên cứu và sưu tầm hình ảnh liên quan). Khuyến khích sinh viên soạn câu
trả lời trên phần mềm Powerpoint. Nên giới thiệu một số địa chỉ trên mạng để
sinh viên lấy thông tin.
Ví dụ: Đối với bài “ Đèn ống huỳnh quang” trong môn Kỹ thuật điện
của chương trình Cao đẳng sư phạm ngành Lý-Kỹ thuật. Tiết trước đó giảng
viên có thể nêu hệ thống câu hỏi như sau:
Để hiểu rõ những vấn đề liên quan về “Đèn ống huỳnh quang”, chúng ta
tìm hiểu về các vấn đề dưới đây:
1) Hiện tượng huỳnh quang là gì?
6


2) Trình bày cấu tạo đèn ống huỳnh quang.
3) Vẽ sơ đồ và nêu tên các phần tử trong mạch điện đèn ống huỳnh
quang.
4) Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch điện đèn ống huỳnh
quang.
5) So sánh ưu nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
6) Trình bày cách khắc phục tính nhấp nháy ở đèn huỳnh quang.
- Giảng viên nghiên cứu giáo trình, sách tham khảo và khai thác phần
mềm liên quan đến mạch điện đèn ống huỳnh quang; ngoài ra, cần quan tâm
đến sách giáo khoa ở THCS những nội dung liên quan để sâu sát hơn với
ngành nghề.
- Giảng viên soạn bài giảng trên chương trình PowerPoint và sử dụng
phần mềm vật lý có nội dung liên quan, thực hiện theo trình tự:
+ Dữ liệu hóa thông tin kiến thức vào các slide.
+ Phân loại kiến thức dưới dạng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, video, âm
thanh.
+ Tiến hành lựa chọn các tư liệu, từ phần mềm khai thác được, cần
dùng trong bài giảng để đặt liên kết (hyperlink).


chú

tra - Tổ chức, quan sát, theo Đại diện các

kết quả tự dõi, ghi chép nhận xét…

nhóm báo cáo

học

của

kết tự nghiên

sinh

viên

cứu.(6 nhóm)

về nội dung
10

bài mới.
-Thảo luận - Điều khiển, quan sát, theo Sinh viên góp
tại lớp của dõi, ghi chép nhận xét…
sinh

viên - Điều chỉnh để thảo luận dung báo cáo



mình

còn mơ hồ và
khắc sâu kiến
7

-Củng

thức.
cố - Tổ chức làm bài tập trắc Sinh viên giơ

kiến

thức nghiệm nhằm củng cố và tay trả lời.

bài

mới khắc sâu kiến thức bằng

học.

việc sử dụng phần mềm
8


PowerPoint và máy chiếu
projector.
- Cho kết quả hiện ra ngay


(phút)
5
.-Xác định - Tổ chức làm bài tập trắc Sinh viên giơ
vấn đề, tạo nghiệm trên chương trình tay trả lời.
tình huống PowerPoint, sử dụng máy
có vấn đề.

vi tính kết nối với máy
chiếu projector để thực
hiện, nhằm giới thiệu và
gợi mở vấn đề, tạo ra tình
huống có vấn đề, giúp học
sinh thấy rõ hơn mục tiêu
bài học.

7

- Thu thập - Giáo viên kết hợp trình Sinh viên quan


xử

lý chiếu phần mềm vật lý liên sát, suy nghĩ để

thông tin

quan với các nội dung kiến trả lời những
thức đã thiết kế trên các câu hỏi; phân
slide

10


15

bài mới.
chính xác.
Giảng - Giáo viên kết hợp trình Sinh viên quan
viên

hệ chiếu lại phần mềm vật lý sát, lắng nghe,

thống

hóa đã chiếu với giảng giải và tự điều chỉnh

kiến

thức giải đáp các thắc mắc của những suy nghĩ

bài mới

sinh viên.

chưa đúng của
mình, để hiểu
rõ những vấn
đề



mềm vật lý có sẵn, mỗi giảng viên vật lý ở các trường Đại học – Cao đẳng cần
tiếp tục sử dụng những phần mềm công cụ, như phần mềm Macromedia Flash
MX để xây dựng các thí nghiệm ảo, mô phỏng…nội dung kiến thức của
chương trình dạy học mà mình phụ trách nhằm tiếp tục góp phần nâng cao
chất lượng dạy học ở bậc Đại học – Cao đẳng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
12


[1]

Trần Bá Hoành, Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực, Hà Nội, 2003.

[2]

Nguyễn Đình Tê, Đồ họa và multimedia trong văn phòng với Microsoft
Powerpoint 2000, NXB Giáo dục, 2000.

[3]

Lê Trọng Tường, Đổi mới phương pháp giảng dạy môn cơ học nhằm
nâng cao tình chủ động học tập của sinh viên cao đẳng sư phạm, Hà
Nội, 2003.

[4]

Lê Chấn Hùng - Lê Trọng Tường, Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Hà
Nội, NXBGD, 1999.

[5]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status