Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã đông xá huyện vân đồn tỉnh quảng ninh - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ ĐÔNG XÁ
HUYỆN VÂN ĐỒN – TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016



LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường

, Ban chủ

nhiê ̣m Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiế n hành khóa luận tố t nghiê ̣p : “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuấ t một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đông Xáhuyện Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh”.
Để hoàn thành khóa luận nà,ytôi xin tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c đế n Th
.S Nguyễn Sơn
Tùng, đã tận tình hướng dẫ
n tôi trong suố t quá trình viế t khóa luận tố t nghiê
. ̣p
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiê ̣u nhà trường
nhiê ̣m Khoa cùng quý Thầ y , Cô trong Khoa Kinh Tế

, Ban chủ

& PTNT - Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên đã tận t ình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập , một
hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống.
Tôi xin được bày tỏ lòng biế t ơn đế n Ban Lãnh đạo xã Đông Xá , cùng cán bộ
công nhân viên, bà con nhân dân của xã đã tạo điề u kiên giúp đỡ tôi trong quá trình
thưc tập thu thập số liê ̣u tại đi ̣a phương.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c tới gia đình , bạn bè đã ủng hộ , động
viên giúp đỡ tôi trong suố t quá trình học tập cũng như thực hiêkhóa
luận.
̣n
Cuố i cùng, xin chúc các thầ y cô giáo mạnh khỏe , hạnh phúc và thành công


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa

Chữ viết tắt
BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

DT

Diện tích

Đ

Đồng

ĐVT

Đơn vị tính

GO

Tổng giá trị sản xuất

Ha


TB

Trung bình

UBND

Ủy ban nhân dân

TLBQ

Trọng lượng bình quân

TLXC

Trọng lượng xuất chuồng


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ...............................................................4

4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường .............................22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................22
4.1.2. Điều kiện về đất đai ..................................................................................25
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ...........................................................................26
4.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế- văn hóa- xã hội ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã .......................................................30
4.2. Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh kinh tế nông hộ tại xã Đông Xá .....31
4.2.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Đông Xá giai đoạn 2013-2015 31
4.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ của các nhóm hộ điều tra ......................33
4.2.3. Đánh giá tình hình kinh tế nông hộ theo nhóm họ điều tra ......................35
4.2.4. Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ.............................................36
4.2.5. Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra ..........39
4.2.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra .................................42
4.2.7. Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ. ...47
4.2.8. Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra .............................47
4.2.9. Tình hình chi tiêu của nhóm hộ điều tra...................................................49
4.3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ của xã
Đông Xá .................................................................................................................50
4.3.1. Các yếu tố về nguồn lực ...........................................................................50
4.3.2. Về thị trường ............................................................................................52
4.3.3. Về khoa học công nghệ ............................................................................53


vi

4.3.4. Về cơ sở hạ tầng .......................................................................................53
4.4. Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Đông Xá ............................................54
4.4.1. Thuận lợi, khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ tại
xã Đông Xá .........................................................................................................54
4.4.2. Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ ......56

và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách đổi mới đặc biệt là nghị quyết 10 của Bộ
chính trị ban chấp hành trung ương khóa VI Đảng Cộng sản Việt Nam.
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế
hộ luôn giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Nó được xác định là đơn vị kinh tế
đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện
nay. Như vậy kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản
xuất nông nghiệp, nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống
mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người
về lương thực- thực phẩm.


2

Mặc dù trong những năm qua, kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu to lớn,
song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giải quyết:
+ Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang nặng tính
tự cung tự cấp , hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nông
nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi
diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân.
+ Mâu thuẫn tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ trong nông
nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp.
+ Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các
hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn cũng không biết sử dụng sao cho có
hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi , năng suất vật
nuôi cây trồng thấp và còn nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để , mức sống
của người dân chưa cao. Do đó, vấn đề đặt ra là cần có phương pháp phân tích phù
hợp để làm sáng tỏ khó khăn của hộ để có chính sách kinh tế xã hội phù hợp góp
phần phát triển kinh tế xã hội , cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai , làm
cơ sở cho việc xem xét, phân tích , đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển nông

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hộ trên địa
bàn xã nói riêng và huyện Vân Đồn nói chung.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu tham khảo giúp xã Đông Xá đưa ra những giải pháp nhằm phát
triển kinh tế xã hội và nâng cao năng lực quản lý , lãnh đạo, các ban ngành đưa ra
các phương hướng để phát huy tiềm năng và thế mạnh giải quyết những khó khăn ,
trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ là
tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công.
Có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân:
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắngcho rằng:“Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
Đào Thế Tuấn cho rằng: “ Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông
nghiệp ở nông thôn.”
Nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001
cho rằng: “ Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường

2.1.2. Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi
thời kỳ lịch sử khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và
vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao
đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản
xuất. Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nới áp dụng công
nghệ mới vào sản xuất. Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị
trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt
hơn với giá rẻ hơn. Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh
nghiệm truyền thống từ lâu đời.


6

Theo nghị quyết 03/2000/NQ-CP, kinh tế hộ có vai trò:
Phát triển kinh tế nông hộ nhắm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc
làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo; phân bổ
lại lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới.
Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các nông hộ gắn liền với
quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông
nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa
trong nông nghiệp và nông thôn.
2.1.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Những đòi hỏi sản xuất nông nghiệp xác định vị trí của kinh tế nông hộ và tính
hiệu quả của nó. Đồng thời chính những đặc thù của sản xuất nông nghiệp đã làm
cho kinh tế nông hộ có những đặc trưng sau:
Thứ nhất: Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm

dạng. Chính sự phát triển của kinh tế nông hộ đã làm nảy sinh nhu cầu lien doanh
liên kết với kinh tế nhà nước để làm tăng năng lực của mình.
Thứ sáu: Do có sự thống nhất giữa quản lý và lao động sản xuất, nên kinh tế
nông hộ giảm được tối đa chi phí quản lý và vì lao động tự giác nên nâng cao được
hiệu quả sản xuất.
Về mặt kinh tế: các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên
những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản, quan hệ phân phối
các nguồn thu nhập và chi tiêu. Đó chính là những lợi ích về kinh tế cho nên trong
gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau.
Về quản lý và phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công
lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp
lao động. Do đó, việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người
hiểu nhau về năng lực và trình độ. Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong
nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc
đẩy mọi người làm việc hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không hình thức
kinh doanh nào có được.


8

Về tài sản và tư liệu sản xuất: các thành viên trong hộ đều bình đẳng, sử dụng
chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều
hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng vŕ bảo quản
cao nhất. Bởi vě chúng cũng lŕ những yếu tố kinh tế của gia đình.
2.1.4. Phân loại hộ nông dân
2.1.4.1. Phân loại căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm 2 loại
+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường.
Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm
cần thiết để tiêu dùng trong gia đình.
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu.

đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết
khí hậu thuận lợi, có tài nguyên phong phú sẽ phong phú sẽ hạn chế những bất lợi
và rủi ro, có cơ hội hơn trong phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế hộ nông
dân, nhất là nguồn nước. Bởi vì, những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy
luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi thì cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, năng
suất cao, còn ngược lại sẽ chậm phát triển, năng suất thấp từ đó dẫn đến hiệu quả
sản xuất kếm.
2.1.5.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ
nông dân nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn kỹ năng lao động để tiếp thu những
tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải
giỏi chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý mới có thể mạnh dạn áp dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này rất
là quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong ngành sản xuất kinh doanh
của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám kinh doanh.
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện
đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê


10

công nhân tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản cho
quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm.
- Công cụ sản xuất:
Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ

khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng xuất cây trồng, và
năng xuất lao động.
2.1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
giông cây trồng, vật nuôi khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau.
Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho thấy
những hộ biết áp dụng tiến bộ kỹ thật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị
trường, giám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất thì đạt hiệu quả
kinh tế cao và lợi nhuận lớn từ các sản phẩm nông nghiệp. Như vây, ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật mới và sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa
phát triển.
2.1.5.4. Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước
như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản
phẩm, miễn thuế dòng sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm,
chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… các chính sách này có
ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can
thiệp có hiệu quả và sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát
triển kinh tế.
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có
thể khẳng định hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phá
vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính
sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thật mới vào sản xuất
để kinh tế hộ hoạt động có hiệu quả.


Đất đai không thể được di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà chỉ có thể
canh tác trên đất đai ở những nơi có đất mà thôi. Vị trí cố định đã quy định tính


13

chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên
những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, cần phải bố
trí sản xuất hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng,
thực hiện phân bổ quy hoạch đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích
hợp, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng
vùng để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên:
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban cho con người. Tuy nhiên thông qua lao
động, con người làm tăng giá trị của đất đai và độ phì nhiêu của đất đai, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của con người. Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn
chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của xã hội. Nông dân có quyền sử
dụng, chuyển nhượng, thừa kết, thế chấp và thuê mướn đất.
2.1.6.3. Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý:
Có nghĩa là đất đai cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai đều được bố
trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng
cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn, bảo vệ độ phì của đất.
- Đất đai cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao:
Để tính được hiệu quả kinh tế về sử dụng đất đai cần phải tính năng suất đất
đai và giá cả của đất đai (thường là giá thuê đất). Để nâng cao năng suất đất đai cần
phải áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất.
- Đất đai cần được quản lý và sử dụng bền vững:
Sự bền vững trong sử dụng đất đai có nghĩa là cả về số lượng và chất lượng đất
đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắt của thế hệ hiện

cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước… cùng với nhiều
chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa. Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông
dân sản xuất ra. Xong trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại:
Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo
kiệt đất đai. Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bổ nông


15

thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng.
- Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư
cho nông nghiệp nông thôn. Một trong nhưng thành tựu của Trung Quốc trong cải
cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao. Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong
đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông
nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,
nghiên cứu ứng dụng cây trồng,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông.
- Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại,
sản xuất hàng hóa có giá trị cao. Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập
trung chủ yếu vào khuyến nông vào tín dụng. Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng
chú trọng tìm kiếm thi trường xuất khẩu nông sản. Nhờ đó một vài năm gần đây
kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định hơn.
Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong
khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta. Qua việc tìm hiểu, xem xét
những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quý giá, đồng thời
xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng của nước mình để đưa
ra những chủ trương đường lối phát triển sao cho phù hợp.
2.2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước

nhìn chung sản phẩm sản xuất từ các nông hộ vẫn chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng
thô, phụ thuộc nhiều về giá cả thị trường, khó tiêu thụ, cơ sở hạ tầng yếu kém cần
có những chính sách đồng bộ, toàn diện cho nền kinh tế nông hộ phát triển [15].
2.3. Xu hƣớng phát triển kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới
góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:
Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ
tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn. Sự phát triển của nhóm hộ
này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại
cuộc sống sinh tồn.
Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng
lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của


17

họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên để làm được như vậy cần
có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài.
Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán họ có
thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả
năng tiếp cận khoa học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status