NS
Tit 25
Luyện nói , kể chuyện theo ngôI kể kết hợp mtả , bcảm
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, kể chuyện
theo ngôi kể kết hợp miêu tả biểu cảm
- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày một vấn đề trớc tập thể.
B. Nội dung:
I.Yêu cầu:
- Chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba) trớc khi nói hoặc
viết kiểu bài.
- Khi nói cần nói to, lu loát, dễ nghe. Có đổi giọng khi xuất hiện yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong bài nói.
II. Luyện tập:
Bài tập 1.Có câu chuyện vui sau:
Cô giáo đặt câu hỏi nh sau với học sinh A:
- Em đã bao giờ thực hiện theo câu nói: Có công mài sắt có ngày
nên kim ch a?
Học sinh A nhanh nhảu trả lời:
- Dạ, cha bao giờ ạ!
Cô giáo ngạc nhiên: Tại sao vậy?
Học sinh A trả lời:
- Tha cô, vì làm nh thế lâu lắm nên em đi mua kim cho nhanh ạ !
GV cho đại diện từng tổ lên trớc lớp thi kể. Các tổ nhận xét đánh giá bài
của nhau. GV cho điểm.
Bài tập 2.Cho phần văn bản tự sự sau:
Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đờng đi chuyển dần từ màu cát ngả
sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ t thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không
còn xa chúng tôi nữa.
Tên đất nghe sao nh nỗi đắng cay lắng đọng, nh mồ hôi, nh màu cờ
hoà chan với máu. Miền đất rất giàu mà đời ngời thì lại rất nghèo. Xa
- Có từ 2 cụm C V trở lên. Các cụm C-V không bao nhau.
- Mỗi cụm C-V là một vế câu.
2. Cách nối các vế câu:
a. Dùng từ có tác dụng nối.
- Nối bằng một QHT: (và, còn, song, nhng, rồi hay .)
VD: Lão/ không hiểu và tôI/ càng buồn lắm.
Vợ tôI/ không ác nh ng thị/ khổ quá rồi.
Trời/ nổi gió rồi một cơn ma/ập đến.
- Nối bằng cặp QHT. +NN( Vì .nên )
+ĐK( Nếu thì .)
+ TP ( Tuy .nh ng )
+TT( Không những .mà )
- Nối bằng cặp phó từ hay đại từ:
Càng càng có mới bao nhiêu bấy nhiêu
Cha đã ai .nấy
VD.Ngời ta vừa mở miệng nói anh đã cắt ngang.
Bạn A càng nói mọi ngời càng chú ý.
Lớp đóng góp bao nhiêu tôi đóng góp bấy nhiêu.
b. Không dùng từ nối.( Giữa các vế câu dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy,
dấu hai chấm).
VD:- Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ.
-Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt
cay cay.
- Đây là cái vờn mà ông cụ thân sinh ra anh dã cố để lại cho anh
trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào.
II. Luyện tập.
Bài tập 1.Phân tích câu ghép và tìm quan hệ giữa các vế câu:
a. Dù chúng có cao đến đâu đi chăng nữa, đứng xa cũng khó lòng trông
đợc nhng tôi thì bao giờ cũng cảm biết đợc chúng, lúc nào cũng nhìn rõ.
Những ý tởng ấy tôi cha lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi
và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp
dới nón mẹ lần đàu tiên đi đến trờng ,lòng tôi lại tng bừng rộn rã. Buổi mai
hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay
tôidẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp. Con đờng này tôi đã quen đi lại
lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.( Thanh
Tịnh)
Bài tập 3. Trong những câu sau câu nào là câu ghép, câu nào không
phải là câu ghép? Vì sao?
a. Thỉnh thoảng không có việc làm, lão bắt giận cho nó hay đen nó ra ao
tắm.
b. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên.
c. Huế còn nổi tiếng với những món ăn chỉ riêng Húê mới có.
d. Từ đèo HảI Vân mây phủ,chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào.
e. Nơi chúng em đứng, mọi ngời đều trông rất rõ.
g. Hắn làm nghề ăn trộm nên hắn không a lão Hạc bởi vì lão lơng thiện
quá.<CG>
Bài tập 4.Viết đoạn văn giới thiệu một loại cây quí ở quê em có sử dụng
ít nhất một câu ghép (7-10 câu)
NS
Tiết 28 Củng cố : Văn bản nhật dụng
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu đặc điểm, nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản
nhật dụng đã học .
- Luyện cảm thụ, phân tích.
- Có thái độ sống tích cực.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cơ bản về VBND. Cho HS nhắc lại:
1. Khái niệm: Là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với
*Văn bản Ôn dịch, thuốc lá có sự kết hợp giữa hai ph ơng thức tạo lập
VB nào?
A. Lập luận + thuyết minh.
B. Thuyết minh + tự sự.
C. Tự sự + biểu cảm.
D. Biểu cảm + thuyết minh.
Bài tập 2.Viết một đoạn văn(10-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về
tình hình ở địa phơng em (chọn một trong hai đề tài sau):
- Tệ nạn hút thuốc lá.
- Việc sử dụng bao bì ni lông.
NS
Tiết 29 Củng cố: Cách làm bài văn thuyết minh
A.Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh.
- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu, vận dụng tri thức nâng cao kĩ năng viết
văn thuyết minh.
- Rèn kĩ năng viết đoạn, kĩ năng viết bài văn thuyết minh.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm. Cho HS nhắc lại:
1. Để làm tốt bài văn thuyết minh, ngời viết cần làm gì?
(Cần quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tợng cần thuyết minh, nhất là phảI
nắm bắt đợc bản chất, đắc trng của chúng. Dùng các phơng pháp thuyết
minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu)
2. Có những phơng pháp thuyết minh nào?
(Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh,
phân tích, phân loại )
3. Bố cục của bài văn thuyết minh:
- MB: giới thiệu đối tợng thuyết minh.
- TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của đối t ợng.
- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tợng.
NS
Tiết 30 Củng cố về dấu câu
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về các dấu câu đã học: dấu ngoặc đơn, dấu hai
chấm, dấu ngoặc kép.
- Luyện phát hiện, điền dấu và nêu công dụng của 3 loại trên.
- Có ý thức sử dụng hiệu quả 3 loại dấu này trong giao tiếp.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cơ bản.
GV cho HS nhắc lại về công dụng của 3 loại dấu.
1. Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết
minh, bổ sung thêm).
2. Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trớc) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trớc
đó.
- Đánh dấu (báo trớc) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời
đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
3. Dấu ngoắc kép dùng để:
-Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạndẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ đớc hiểu theo nghĩa đắc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phảm, tờ báo, tập san đ ợc dẫn.
II. Luyện tập.
Bài tập 1. Nói rõ tác dụng của dấu hai chấm trong các trờng hợp
sau:
a. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi thắt lại, khoé mắt tôi đã
cay cay.
b. Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : Điếu, mày; tiếng tên
lính tha : Dạ ; tiếng thầy đề hỏi : Bẩm, bốc ; tiếng quan lớn truyền :
Ư. Kẻ này : Bát sách ! Ăn.
c. Con lớn lên con biết lẽ rồi:
- Rèn kĩ năng phát hiện, phân tích kiến thức, cảm thụ nhân vật, chi tiết trong tác
phẩm.
- Có ý thức ôn tập để thi học kì.
B. Nội dung.
1. Điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
TT Tên tác phẩm Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật
1 Tôi đi học
2 Trong lòng mẹ
3 Tức nớc vỡ bờ
4 Lão Hạc
5 Chiếc lá cuối cùng
6 Cô bé bán diêm
7 Đánh nhau với cối
xay gió
8 Hai cây phong
2.Trong 4 tác phẩm trên, em thích tác phẩm nào nhất? Hãy trình bày
cảm nhận của em về tác phẩm ấy bằng một bài văn ngắn có độ dài
khoảng 1 trang giấy.
NS
Tiết 32 Ôn tập tổng hợp học kì I
A. Mục tiêu cần đạt . Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các văn bản nhật dụng, tác phẩm thơ
đã học ở học kì I.
- Rèn kĩ năng phát hiện, phân tích kiến thức, cảm thụ nhân vật, chi tiết
trong tác phẩm.
- Có ý thức ôn tập để thi học kì.
B. Nội dung.
1. Điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:
TT Tên tác phẩm Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật
1 Thông tin về Ngày
Bài tập 1.Cho biết mối quan hệ giữa các vế trong các câu ghép sau:
a. Bác Tai, hai anh và tôi làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng
chẳng làm gì cả.
b.Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chận thầy thì sờ đuôi.
c. Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ
lại, rồi cả ngời lẫn ngựa từ từ bay lên trời.
d. Tấm nghe lời em, hụp xuống thì Cám trút hết tôm tép của Tấm vào giỏ
mình rồi chạy về nhà trớc.
(a.tơng phản b.đối chiếu, đồng thời c,d.nối tiếp)
Bài tập 2.Viết một đoạn hội thoại có sử dụng trợ từ, thán từ,
tình tháI từ. Gạch chân dới các từ này.
Bài tập 3. Viết một đoạn văn từ 7-10 câu có sử dụng ít nhất 2
câu ghép.
Gạch chân dới 2 câu ghép và nói rõ mối quan hệ giữa các vế.
NS
Tiết 34 Ôn tập tổng hợp học kì I
A.Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức về Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn
bản đã học ở kì I.
- Luyện phát hiện, phân tích ngôn ngữ.
- Có ý thức tích luỹ tri thức chuẩn bị làm tốt bài thi học kì.
B. Nội dung.
Bài tập 1. Cho đoạn văn:
Thật là dễ chịu! Đôi bàn tay em hơ trên ngọn lửa, bên tay cầm diêm,
ngón cái nóng bỏng lên. Chà! Khi tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi
vun vút mà đợc ngồi hàng giờ nh thế, trong đêm đông rét buốt, trớc một
lò sởi thì khoái biết bao!
(Trích SGK Ngữ Văn 8 TậpI)
a. Tìm các từ thuộc trờng từ vựng về hoạt động, trạng thái của con
ngời.