Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết kiến thức toàn khóa học của sinh viên; là tâm
huyết, nỗ lực rèn luyện học tập của sinh viên; là hành trang mới bước ra trường của
sinh viên năm cuối. Đồ án tốt nghiệp phản ánh năng lực tư duy, vận dụng kiến thức
sách vở và kiến thức thực tiễn của mỗi sinh viễn. Việc hoàn thành tốt đề tài đồ án tốt
nghiệp được ví như thành công một nửa trong con đường học tập trên giảng đường Đại
học. Vì vậy, tôi đã cố gắng hoàn thành tốt nhất đề tài đồ án tốt nghiệp này!
Để hoàn thành đồ án này, ngoài những cố gắng tra cứu tài liệu, vận dụng kiến
thức của bản thân, tôi cũng nhận được rất nhiều những sự giúp đỡ tận tình từ những
người thầy, người cô trong Khoa Môi trường – trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội và những giúp đỡ quý báu từ các bạn, anh, chị sinh viên trong Khoa.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Khắc Thành đã tận tình
hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Mặc dù, đồ án tốt nghiệp đã được hoàn thành, song do hạn chế về mặt tài liệu
nghiên cứu, thời gian thực hiện và hạn chế về kinh nghiệm thực tế, nên đồ án khó
tránh khỏi thiếu xót. Tôi mong được sự góp ý của hội đồng, của các thầy cô và các bạn
trong Khoa để đồ án được hoàn thành tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
1
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.20. Các thông số đầu vào xyclon
Bảng 3.21. Phân cấp cỡ hạt của hạt bụi đầu ra xyclon
Bảng 3.22. Các thông số đầu vào lọc túi vải
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Bảng 3.23. Thông số thiết kế túi lọc vải
Bảng 3.24. Chương trình quản lý môi trường không khí
Bảng 3.25. Chương trình giám sát môi trường không khí giai đoạn vận hành của dự án
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
3
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng
Hình 2.2.1. Giao diện mô hình METI-LIS 2.03
Hình 3.1. Bản đồ khuếch tán khí NO2 trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9
Hình 3.2. Bản đồ khuếch tán khí NO2 trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3
Hình 3.3. Bản đồ khuếch tán khí SO2 trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9
Hình 3.4. Bản đồ khuếch tán khí SO2 trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3
này chắc chắn sẽ phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường khu vực dự án, đặc biệt
là môi trường không khí do tải lượng bụi và khí thải phát sinh lớn. Do vậy việc dự báo,
đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động ô nhiễm môi trường của dự
án là rất cần thiết.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác
quản lý bảo vệ môi trường, đề xuất các dự báo, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa,
giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đến
môi trường xung quanh.
Các vấn đề ở trên cùng với việc đang tham gia thực tập tại Trung tâm Tư Vấn
Công Nghệ và Môi Trường Hà Nội, nên tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài Đánh giá tác
động môi trường không khí dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng
Lâm công suất 1.000.000 tấn/năm”.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
-
Đánh giá tác động tới môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án Đầu
tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất 1.000.000 tấn xi
-
1.1.1 Khái niệm về ĐTM
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam, đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) là “Quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi
trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc
phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”.
Như vậy đối với một dự án đầu tư xây dựng, ĐTM là quá trình nghiên cứu để nhìn
trước những ảnh hưởng và hậu quả mà nó mang lại đối với môi trường để từ đấy để
xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và vận hành dự án một cách bền vững và có
hỉệu quả.
1.1.2 Mục đích của ĐTM
ĐTM có thế đạt được nhiều mục đích bởi ý nghĩa thiết thực của nó. Theo Lan
Gilpin mục đích của ĐTM trong xã hội có 10 điểm chính sau:
-
-
-
ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường
của các chính sách, chương trình và của các dự án. Nó góp phần loại trừ cách “đóng
cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnh hưởng môi
trường trong các khu vực công cộng và tư nhân.
ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của
chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có
tiếp tục thực hiện hay không.
Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì
ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có
hại tới môi trường.
ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định,
ĐTM đạt được nhiều ý nghĩa, song có thể nêu bốn ý nghĩa cơ bản mà ĐTM mang
lại là:
a. ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng. Song nó không nhằm thủ tiêu,
loại trừ hoặc gây khó dễ cho phát triển kinh tế – xã hội như nhiều người lầm tưởng mà
hỗ trợ phát triển theo hướng đảm bảo hiệu quả kinh tế bảo vệ môi trường. Vì vậy nó
góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể
sau:
• ĐTM khuyến khích công tác quản lý môi trường tốt hơn và giúp cho dự án hoạt động
hiệu quả hơn.
• ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài. Qua
các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trong quá trình ra quyết định ở
giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương và Chính phủ sẽ tránh được những chi
phí không cần thiết, tránh được những hoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nó phải khắc
phục một cách rất tốn kém trong tương lai.
• ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn. Các
đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tư dược
nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai. Thông qua
các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe
dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.
b. ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thế phát
triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn Thế giới. Khi đánh giá một
dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đến
các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau hoặc đặt ở
vị trí khác. Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn có chất lượng môi trường “nền”, mà khi
đặt dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ, tránh gây tác hại tích lũy ở mức độ cao cho một
khu vực.
c. ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội. Nó góp
phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ
môi trường. Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau,
vật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn
gây ô nhiễm.
Các mô hình đang được áp dụng rộng rãi trong định lượng các tác động môi
trường gồm:
- Các mô hình chất lượng không khí: Dự báo phát tán bụi, SO2, NOx, CO từ ống
khói;
- Các mô hình chất lượng nước: Dự báo phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD)
theo dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán ô nhiễm dinh dưỡng (N,P) theo
dòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán các chất độc bền vững (kim loại nặng,
hydrocacbon đa vòng thơm) từ nguồn thải; Dự báo ô nhiễm hồ chứa (ô nhiễm hữu cơ,
phú dưỡng hóa,...); Dự báo xâm nhập mặn và phân tán chất ô nhiễm trong nước dưới
đất; Dự báo lan truyền ô nhiễm nhiệt trong sông, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền dầu; Các mô hình dự báo bồi lắng, xói lở bờ
sông, hồ, biển;
- Các mô hình dự báo lan truyền tiếng ồn;
- Các mô hình dự báo lan truyền chấn động;
- Các mô hình dụ báo địa chấn.
1.2.2 Mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí.
Quá trình phát thải các khí thải trong không khí là một quá trình phức tạp. Để
đánh giá chất lượng không khí, hai phương pháp thường được sử dụng là phương pháp
thực nghiệm và phương pháp mô hình hóa. Đối với phương pháp thực nghiệm do số
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
điểm đo thực tế ít, số lần đo không nhiều, tần suất đo thấp nên đánh giá dựa vào giá trị
σy, σz: hệ số khuếch tán theo phương ngang và thẳng đứng
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
10
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Để tính toán theo mô hình Gauss, chúng ta có rất nhiều lựa chọn khác nhau
được cụ thể hóa bằng các phần mềm tính toán dựa trên mô hình Gauss như: ISC,
SUTTON, METI-LIS,..
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
11
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Dự án nghiên cứu
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy xi măng Đồng Lâm công suất
1.000.000 tấn xi măng/năm.
- Chủ dự án: Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm.
2.1.2 Vị trí địa lý
Dây chuyền nghiền, đóng bao và xuất xi măng số 2 sẽ được xây dựng trên diện
E
106 16’42,1’’
106016’42,0’’
106016’46,2’’
106016’47,1’’
0
N
17 45’44,5’’
17045’48,9’’
17045’48,9’’
17045’44,5’’
0
2.1.3 Các công trình hạ tầng kỹ thuật
Căn cứ theo yêu cầu và mục đích sử dụng, quy mô các hạng mục công trình
chính của Nhà máy được xây dựng được thể hiện trong Bảng 2.2
Bảng 2.2. Các hạng mục công trình chính của dây chuyền số 2
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
12
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Kích thước (m)
TT
AIII, có Fy = 2350kg/cm2, Fy =
3900kg/cm2.
− Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100).
− Tường chắn bê tông cao 3.0m và
1.650m
− Khung kho sử dụng kết cấu giàn
không gian. Mái lợp tôn kết hợp
nhựa màu lấy ánh sáng , xà gồ thép
− Bao che tôn kết hợp nhựa màu lấy
ánh sáng
1.2
Silô xi măng (2
cái)
Φ15.0
34
− Lót bê tông đá dăm B7,5 (M100).
− Móng đơn BTCT B22,5.
− Thân silô là kết cấu thép, hệ kết cấu
đỡ là dạng khung cột, dầm sàn
BTCT B22,5
− Mái bằng kết cấu thép SS400
Cao
40
42.5
32
− Nền nhà bằng BT đá dăm B15
(M200) dày 200mm.
− Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100).
− Móng BTCT, bê tông đá dămB22,5
− Kết cấu móng, khung, dầm, sàn nhà
đóng bao là kết cấu bê tông cốt thép
B22,5.
− Kết cấu móng nhà xuất bao là móng
đơn BTCT, kết cấu phần thân là kết
cấu thép tiền chế
− Sàn ở các độ cao: +5.7m, +7.9m,
+11.0m, +15.3m, +21.83m
− Bao che gạch
− Nhà đóng bao mái bằng BTCT
− Nhà xuất bao mái tôn
1.4
Móng đơn BTCT B22,5
−
Bao che bằng gạch
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
14
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Kích thước (m)
TT
1.6
Hạng mục
Nhà chuyển
hướng
Đặc điểm kết cấu
Dài
Rộng
5
Móng đơn BTCT B22,5. Hệ cột
giằng, dầm kết cấu thép hình nhịp
15m, sàn thép
- Lan can sắt
1.8
Hệ thống xuất
xi măng rời
16
7.35
21.8
−
Lót bê tông đá dăm B7.5
(M100).
−
Móng
dămB22,5
−
Kết cấu móng, khung, dầm, là
kết cấu bê tông cốt thép B22,5.
Thạch cao
Silo clinker
Puzzoland
Đá vôi
Máy đập
đá vôi
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Băng tải
Băng tải
Định lượng
nghiền xi măng
Băng tải
Bụi tiếng
ồn
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
trình tự động, tiếp nhận đá vôi từ hệ thống băng tải và rải thành hai đống có sức chứa
2×20.000 tấn đủ cho 7,5 ngày sản xuất. Kho đá vôi kiểu kho dài có bao che được chọn
trên cơ sở yêu cầu về hệ số đồng nhất, dự phòng và thuận tiện cho nhu cầu mở rộng
sức chứa. Do điều kiện khí hậu khu vực dự án không thuận lợi đối với phương pháp
khai thác đá vôi, một bãi chứa đá vôi trung gian ngoài trời sẽ được bố trí tại khu vực
gần trạm đập nhằm đảm bảo sự ổn định cho sản xuất của nhà máy.
Đá vôi từ kho được thiết bị rút liệu kiểu cầu rút ngang đống và hệ thống băng
tải có năng suất đến 400T/h đưa lên két định lượng đá vôi tại trạm định lượng cấp liệu
cho máy nghiền liệu. Thiết bị rút kiệu cắt ngang đống khi kết hợp với thiết bị đánh
đống đã chọn bảo đảm yêu cầu về đồng nhất đến 8:1.
Công đoạn tiếp nhận và đập đất sét
+ Tiếp nhận và đập đất sét:
Đất sét khai thác từ mỏ với kích thước không quá 800mm được vận chuyển
bằng xe tải tự đổ trọng tải trên 20 tấn về trạm đập. Trạm đập đất sét được bố trí ngay
cạnh mặt bằng nhà máy. Đất sét được đổ trực tiếp từ ô tô vào phễu tiếp nhận. Từ phễu
tiếp nhận, đất sét được cho máy đập nhờ thiết bị cấp liệu tấm có tốc độ thay đổi được.
Máy đập 2 trục có năng suất 200T/h được lựa chọn để đập nguyên liệu sét từ kích
thước ban đầu đến cỡ hạt cho phép cấp cho máy nghiền liệu kiểu con lăn đứng. Giải
pháp sử dụng máy đập 2 trục có răng cho phép đập được cả sét dẻo độ ẩm cao, sét
cứng đến kích thước 95% nhỏ hơn 70mm. Sau khi đập, đất sét được hệ thống băng tải,
năng suất 250T/h, vận chuyển về kho đất sét tại mặt bằng nhà máy với cự ly vận
chuyển khoảng 250m. 01 thiết bị cân con lăn được trang bị cho phép giám sát lượng
đất sét được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ tại nhà máy.
+ Kho đồng nhất sơ bộ đất sét và vận chuyển sau kho:
Kho đồng nhất sơ bộ sét là loại kho dài, có bao che. Kho đất sét có kích thước
được nhập khẩu từ Lào bởi công ty kinh doanh thạch cao có kích thước đến 350mm
Laterit, phụ gia điều chỉnh (dự phòng), puzzoland, bazan và thạch cao được đổ
trực tiếp vào phễu tiếp nhận. Thiết bị cấp liệu cho máy đập hàm là loại cấp liệu sang
rung (vibrating feeder). Các hạt liệu nhỏ đạt yêu cầu sẽ lọt qua khe sang đi xuống băng
tải thu hồi liệu sau máy đập. Các hạt vật liệu to hơn sẽ được thiết bị cấp liệu sàng rung
cấp đều đặn vào máy đập hàm, năng suất 250T/h. Sản phẩm sau đập với cỡ hạt 90%
nhỏ hơn 70mm được hệ thống băng tải, năng suất 250T/h vận chuyển lên kho hỗn hợp.
01 thiết bị cân con lăn được trang bị cho phép giám sát lượng vật liệu được vận chuyển
về kho chứa.
+ Tiếp nhận và vận chuyển than
Than cám Hòn gai (Quảng Ninh) được vận chuyển bằng đường biển về cảng
Thuận An( hoặc cảng Chân Mây) và được trung chuyển về nhà máy bằng đường bộ.
Than được đổ vào phễu tiếp nhận tại mặt bằng nhà máy và được hệ thống băng tải,
năng suất 200T/h vận chuyển lên kho hỗn hợp. 01 thiết bị cân con lăn được trang bị
cho phép giám sát lượng vật liệu được vận chuyển về kho chứa.
+ Kho hỗn hợp chứa letarit, phụ gia điều chỉnh, thạch cao, phụ gia xi
măng, than cám và vận chuyển sau kho:
Kho hỗn hợp là loại kho dài, được bao che kín với kích thước B52m×L150m.
Kho được ngăn đôi dọc theo chiều dài của kho. Một nửa kho dành để chứa than với hệ
thống thiết bị rải liệu và rút liệu dành riêng cho than. Một nửa kho còn lại được ngăn
thành các ngăn riêng biệt để chứa laterit, phụ gia điều chỉnh, thạch cao, puzzoland và
bazan, phần nửa kho này cũng được bố trí thiết bị rải liệu và rút liệu riêng. Hai hệ
thống thiết bị rải và rút liệu của mỗi nửa kho hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau.
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
18
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
nghiền than.
b. Công đoạn sản xuất bột liệu
Định lượng nguyên liệu:
Hệ thống định lượng máy nghiền gồm các két cân kết cấu thép có sức chứa như
sau:
-
Két cân chứa đá vôi
: 550 tấn
Kết cân chứa sét
: 180 tấn
Két cân chứa laterit
: 130 tấn
Két cân chứa phụ gia dự phòng : 130 tấn
Mỗi két cân được đỡ trên hệ thống các tế bào cân để điều khiển mức liệu trong
két và được trang bị thiết bị định lượng thích hợp. Nguyên liệu từ các két chứa trên
được rút và định lượng theo tỷ lệ đặt trực tuyến với mọi tỷ lệ cấp liệu máy nghiền. Các
cân bằng được lựa chọn có dải điều chỉnh:
-
Cấp liệu đá vôi
: 80 – 400 T/h
Cấp liệu đất sét
: 20 – 100 T/h
Cấp liệu Letarit
: 2 – 20 T/h
Cấp liệu phụ gia dự phòng : 2 - 20 T/h
Tỷ lệ phối liệu được điều khiển trực tuyến bằng cách sử dụng kết quả phân tích
hiệu suất cao, được thu hồi nhờ hệ thống xyclone. Mẫu đại diện trung bình bột liệu
được lấy liên tục từ dòng bột liệu vận chuyển lên silo đồng nhất nhờ thiết bị lấy mẫu
vít để phân tích và điều khiển cấp liệu nghiền. Kết quả phân tích được tự động sử dụng
để điểu khiển cấp liệu máy nghiền, theo đó mức cấp liệu từng cấu tử được điều khiển
trực tuyến.
Bột liệu thu được trong xyclone được vận chuyển lên đỉnh silo đồng nhất nhờ
hệ thống các máng khí động, gầu nâng và thiết bị phân phối bột liệu trên đỉnh silo.
Tính đến các điều kiện vận hành khác nhau, năng suất của hệ thống vận chuyển bột
liệu lên silo đống nhất có năng suất đến 400T/h
Một cầu trục với sức nâng phù hợp cũng được trang bị phục vụ công tác bảo
dưỡng máy nghiền liệu. Tời điện có sức nâng thích hợp cũng được trang bị phục vụ
công tác bảo dưỡng các hệ thống dẫn động trên cao, đỉnh gầu nâng.
Công đoạn đồng nhất và chứa bột liệu:
Bột liệu được cấp vào silo đồng nhất nhờ hệ thống phân phối bột liệu trên đỉnh
silo. Silo đồng nhất có kích thước Φ20m×H75m với sức chứa 15000 tấn hoạt động
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
20
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
theo nguyên tắc Nạp – đồng nhất – tháo liên tục. Sức chứa silo được chọn tương ứng
với sức chứa khoảng 2,5 ngày hoạt động bình thường của hệ thống lò nung.
Hệ thống máng khí động dạng hở bố trí trên đáy silo và làm việc theo tuần tự
được lập trình đảm bảo quá trình đồng nhất và rút bột liệu. Hệ số đồng nhất của silo là
8:1. Khi kết hợp với hệ thống đồng nhất sơ bộ các nguyên liệu và định lượng chính
xác cấp liệu máy nghiền sẽ cho phép đảm bảo độ lệch tiêu chuẩn theo LSF không quá
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
-
-
-
Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015 dao
động từ 23,40C đến 25,30C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là 30,9 0C (tháng 6
năm 2011).
Năm 2012 nhiệt độ không khí trung bình tại Quảng Bình trong các tháng có xu hướng
giảm hơn so với năm 2011 từ 1-5 0C. Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm 2012 là
30,10C (tháng 6). Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 15,20C (tháng 1).
Năm 2015, Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là 30,6 (tháng 6). Nhiệt độ trung
bình thấp nhất trong năm là 17,70C (tháng 1).
Nhiệt độ trung bình đo tại Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015 được thể hiện trong
bảng dưới đây:
Bảng 2.3. Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ
năm 2011 đến năm 2015 (0C)
Năm
2011
2012
2013
22,0
18,4
18,5
21,7
19,2
Tháng 3
22,0
17,5
21,4
23,9
21,7
Tháng 4
25,3
23,3
26,3
30,2
29,5
29,7
28,9
29,7
Tháng 8
27,8
28,2
29,2
29,0
29,3
Tháng 9
28,2
26,7
26,8
23,3
24,8
23,0
23,9
Tháng 12
20,5
17,2
21,5
18,1
18,3
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình - Niên giám thống kê Quảng Bình
năm 2015)
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình các năm của khu vực Quảng Bình dao động từ 8185%. Độ ẩm trung bình cả năm có xu hướng giảm, năm 2011 và 2013 ổn định ở mức
84%. Năm 2012 độ ẩm tăng 1% và ở mức 85% cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây,
tiếp sang năm 2013 độ ẩm giảmxuống còn 84%.Từ năm 2013 đến năm 2015, độ ẩm
tiếp tục giảm cho tới 81% vào năm 2015. Độ ẩm không khí trung bình các năm từ năm
2011 đến năm 2015 được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 2.4. Độ ẩm trung bình năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm
90
90
93
90
86
89
84
91
Tháng 3
86
90
88
90
91
Tháng 4
87
89
Tháng 7
75
74
75
75
72
Tháng 8
85
82
76
76
76
Tháng 9
83
88
Tháng 12
87
88
89
86
85
Tháng
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình - Niên giám thống kê Quảng Bình
năm 2015)
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
23
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Công đoạn nghiền xi măng công suất 1,8 triệu tấn xi
măng/năm thuộc dự án nhà máy xi măng Quảng Phúc”
Thời kỳ độ ẩm cao nhất đúng vào thời kỳ mưa phùn từ tháng 2 đến tháng 4, độ
ẩm trung bình hàng tháng khoảng 85 - 91%. Thời kỳ độ ẩm cao thứ 2 đúng vào thời
mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 12, độ ẩm trung bình hàng tháng khoảng 83-86%. .
Cả 2 thời kỳ đều có độ ẩm trung bình hàng tháng khoảng 86 - 87%. Thời kỳ độ ẩm
1.744
2.407
1.490
Tháng 1
65,5
48,8
38,3
29,9
20,4
Tháng 2
9,4
27,1
11,0
28,3
21,0
154,7
96,2
50,8
Tháng 6
99,1
33,6
82,6
94,8
105,5
Tháng 7
308,8
89,4
123,2
144,5
113,9
162,2
Tháng 10
1.578,5
930,5
281,9
688,9
509,0
Tháng 11
67,2
331,3
156,8
152,4
191,1
Tháng 12
69,8
Bắc ảnh hưởng đến thời tiết nước ta.Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình năm tại đồng
bằng ven biển từ 2,5 - 3,0 m/s, tại vùng núi dưới 2,5 m/s, tốc độ gió trung bình giảm
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn Công nghệ và Môi trường
25