Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Cục Môi trường
Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án khai thác chế biến đá và sét
Hà Nội 1999
Chương I
1.1. Mở đầu
1.2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.3. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
Chương 2
2.1. Ðặc điểm vị trí, quy mô công trình
2.2. Công nghệ sản xuất
2.3. Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất
2.4. Các hạng mục công trình và khối lượng công việc
2.5. Tiến độ thực hiện dự án
Chương 3
3.1. Các thông số môi trường nền
3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền
3.3. Ðánh giá hiện trạng môi trường nền
Chương 4
4.1. Nguyên tắc đánh giá
4.2. Nguồn phát sinh chất thải
4.3. Tác động đến môi trường vật lý
4.4. Tác động đến môi trường sinh thái
4.5 Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
4.6. Ðánh giá rủi ro, sự cố
Chương 5
5.1. Biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và sự cố
5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý
5.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái
5.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội -
nhân văn
chuyên ngành. Các hướng dẫn này mang tính hướng dẫn kỹ thuật không chỉ cho việc lập
báo cáo ÐTM của các dự án mà còn trợ giúp công tác thẩm định báo cáo ÐTM.
Trước mắt, Cục Môi trường ban hành các hướng dẫn lập báo cáo ÐTM cho tám (08) loại
dự án:
1. Phát triển Khu công nghiệp,
2. Phát triển Ðô thị,
3. Công trình Giao thông,
4. Nhà máy Bia - Rượu - Nước giải khát,
5. Nhà máy Nhiệt điện,
6. Nhà máy Dệt - Nhuộm,
7. Nhà máy Xi măng, và
8. Khai thác, chế biến Ðá và Sét.
Cục Môi trường xin giới thiệu các tài liệu hướng dẫn này. Trong quá trình áp dụng vào
thực tế, nếu có khó khăn, vướng mắc xin kịp thời phản ánh về Cục Môi trường theo địa
chỉ:
Phòng Thẩm định và Công nghệ Môi trường - Cục Môi trường
Số 67 Nguyễn Du, Hà Nội
ÐT: 8224423 - Fax: 8223189
CỤC MÔI TRƯỜNG
Chương I
Những vấn đề chung
1.1. Mở đầu
Ðá và sét là các loại khoáng sản có sẵn trong tự nhiên, nằm ở trên bề mặt trái đất hoặc
lòng đất, là một trong những loại tài nguyên được khai thác, chế biến và sử dụng cho mục
tiêu kinh tế khác nhau như: làm vật liệu xây dựng, gạch, ngói, vật liệu làm gốm sứ
Hoạt động khai thác, chế biến đá sét là một nhu cầu cần thiết và có hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên đặc thù của loại hình hoạt động sản xuất này cũng có nhiều tiềm năng gây ô
nhiễm, suy thoái cho hầu hết các thành phần môi trường đặc biệt là cảnh quan. Các tác
động này diễn ra suốt cả quá trình hoạt động của dự án từ giai đoạn thăm dò, khai thác
cho đến giai đoạn đóng cửa mỏ.
• Phương pháp chuyên gia.
• Phương pháp đánh giá nhanh.
• Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
• Phương pháp mô hình hoá.
• Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích.
Chương 2
Mô tả sơ lược về dự án
Yêu cầu: Việc mô tả sơ lược về dự án khai thác, chế biến đá, sét được trình bày một
cách xúc tích, rõ ràng, đầy đủ bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh
hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp.
Căn cứ Luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi, ngoài những giới thiệu về Cơ quan quản lý
Dự án, Cơ quan thực hiện dự án, mục tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án , việc mô tả sơ
lược dự án cần đi sâu làm rõ các nội dung sau:
2.1. Ðặc điểm vị trí, quy mô công trình
Trình bày các nội dung về:
- Ðặc điểm vị trí, tổng vốn đầu tư,
- Công suất thiết kế của dự án,
- Trữ lượng mỏ, chất lượng đá, sét v.v
2.2. Công nghệ sản xuất
Trong phần này cần làm rõ các nội dung sau:
- Công nghệ khai thác, nổ mìn, chế biến đá, sét.
- Thiết bị máy móc, đặc biệt lưu ý trình bày chi tiết về các thiết bị xử lý môi trường (thiết
bị lọc bụi, thiết bị thống gió, thiết bị xử lý nước thải ).
Việc mô tả về công nghệ khai thác, chế biến đá hoặc sét có thể dựa trên sự tham khảo
những nội dung đề cập dưới đây:
a. Công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng
Ðối với đá trang trí và ốp lát, phương pháp khai thác chủ yếu là thủ công bằng việc cưa
đá thành khối. Các khối đá sau khi khai thác được gia công bằng cưa cắt, mài và đánh
bóng theo yêu cầu của mục tiêu sử dụng.
Ðối với đá xây dựng thông thường sau khi khai thác được đưa qua công đoạn chế biến để
- Xúc bốc, vận chuyển đá: Bụi, khí độc (CO, NO
2
, SO
2
) và tiếng ồn.
- Hoạt động các phương tiện vận tải và thiết bị dùng nhiên liệu dầu FO, DO (máy phát
điện, máy nén khí): khí độc (CO, NO
2
, SO
2
), tiếng ồn và bụi.
+ Công đoạn chế biến đá xây dựng
Ðá xây dựng sau khi khai thác từ mỏ được đưa về cơ sở chế biến để đập, nghiền, sàng
thành những kích cỡ đá khác nhau. Những nguồn phát sinh quan trọng nhất chất ô nhiễm
trong dây chuyền chế biến đá gồm:
- Hoạt động của máy đập, nghiền, sàng: bụi, tiếng ồn và khí độc.
- Hoạt động của các phương tiện xúc bốc, vận chuyển: tiếng ồn, khí độc và bụi.
- Hoạt động của các trạm sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy: khí độc, dầu mỡ, hơi xăng, chất
thải rắn.
b. Công nghệ khai thác sét
Khai thác sét gồm các công đoạn được nêu một cách khai quát trong sơ đồ nguyên tắc ở
hình 2.2.
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên tắc khai thác sét
tiêu cực, tăng cường các tác động tích cực của dự án đối với môi trường vùng hoạt động
dự án. Số liệu này còn là cơ sở để kiểm soát, đánh giá tính hiệu quả của công tác ÐTM.
Số liệu môi trường nền cần đạt những tiêu chuẩn sau đây về chất lượng:
- Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải rõ nguồn gốc xuất xứ. Số liệu này có thể lấy từ nhiều
nguồn tư liệu khác nhau như: các trạm quan trắc (monitoring) môi trường quốc gia và
tỉnh, các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát trong nhiều năm đã được công bố
chính thức hoặc dự án tự tiến hành khảo sát, đo đạc.
- Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần môi trường trong vùng
chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án.
- Các số liệu phải được xử lý sơ bộ, hệ thống hoá, rõ ràng giúp cho người xử lý dễ dàng
phân tích tổng hợp, phân chia thành các nhóm số liệu, nhận định của vùng nghiên cứu.
- Phương pháp đo lường khảo sát phân tích thống kê phải tuân thủ các quy định của các
tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN) do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành. Trong trường hợp thiếu TCVN thì sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài có điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội tương tự.
3.1. Các thông số môi trường nền
Việc khảo sát và quan trắc phải đạt mục đích thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về các
thành phần môi trường vật lý, kinh tế, văn hoá - xã hội Qua đó có thể đánh giá được
hiện trạng môi trường khi thực hiện dự án cũng như dự báo diễn biến môi trường khu vực
nếu không thực hiện dự án.
Các thông số môi trường nền và tài nguyên cần khảo sát và quan trắc để xác định điều
kiện môi trường nền đối với dự án khai thác, chế biến đá và sét được phản ánh trong
Bảng 3.1.
Ðiều cần lưu ý:
- Chỉ tiến hành thu thập, đo đạc, điều tra các số liệu về môi trường, tài nguyên thiên
nhiên ở những khu vực có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến dự án và những chỉ tiêu
môi trường chịu tác động của dự án.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
- Máy móc thiết bị đo ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm phải được
thuỷ văn
- Nhiệt độ
- Lượng mưa, độ ẩm
- Chế độ gió
- Các hiện tượng thời tiết bất thường
Tài liệu của các trạm
khí tượng thuỷ văn khu
vực và quan trắc tại
hiện trường
II. Ðặc điểm kinh tế - xã hội
2.1 Dân cư - lao
động
Chú ý đến tình hình dân cư kiếm
sống trong những khu vực thực hiện
dự án và chịu tác động của dự án
Theo số liệu thống kê
của địa phương và tài
liệu điều tra, phỏng vấn
khi khảo sát
2.2 Kinh tế Việc phát triển dự án trong mối liên
quan đến Quy hoạch phát triển kinh
tế của vùng, tỉnh
2.3 Tình hình xã hội
- Y tế và sức khoẻ cộng đồng
- Bệnh đường hô hấp, đặc biệt silico
- Mạng lưới và tình hình giáo dục
dân trí
- Việc làm và thất nghiệp
Như 2.2
3.3 Tài nguyên nước
ngầm (và nước
khoáng)
- Ðặc điểm địa chất thuỷ văn khu
vực (tầng chứa nước, trữ lượng, chất
lượng nước ngầm)
- Hiện trạng khai thác và sử dụng
Như 3.2
3.4 Tài nguyên động
thực vật
Các số liệu về thảm thực vật và hệ
động vật trong khu vực thực hiện dự
án. Cần đặc biệt chú ý đến những
chủng loại đặc thù của khu vực hoặc
có trong sách Ðỏ
Như 3.2
IV. Hạ tầng cơ sở và dịch vụ
4.1 Giao thông
- Ðặc điểm của các tuyến đường
giao thông (thuỷ, bộ) có liên quan
đến hoạt động vận chuyển của dự án
Tài liệu của cơ quan
chức năng và quản lý
hành chính địa phương
- Tai nạn, sự cố giao thông
4.2 Dịch vụ, thương
mại
Hiện trạng và khả năng cung cấp
dịch vụ, thương mại
)
- Một số kim loại nặng có nguồn gốc
từ đá, sét
- Nhiệt kế
- Máy đo pH điện cực
thuỷ tinh
- Lọc, sấy ở 105 độ C
- Máy đo độ đục
- Máy đo độ khoáng
- Winhle hoặc điện cực
oxy
- Oxy tiêu thụ sau 5
ngày ở nhiệt độ 20 độ
C
- Quang phổ hấp thụ
- Hàm lượng dầu, mỡ
- Tổng số Coliform
nguyên tử
- Sắc ký khí, theo
TCVN 5070-1995
- Lọc qua màng và nuôi
cấy ở 43 độ C
5.3. Chất lượng
không khí
- CO
- SO
- Máy đo PM10
5.4 Tiếng ồn
- L
50
- Máy đo mức ồn
tương đương tích phân.
- nt -
- L
eq
- L
max
- nt -
5.5 Chấn động
- Gia tốc
- Vận tốc
- Tần số
- Máy đo chấn động
- nt -
- nt -
3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền
Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiện trong báo
cáo ÐTM một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt. Dưới đây là
một vài hướng dẫn cụ thể để tham khảo trong khi thực hiện xác định chất lượng của từng
thành phần môi trường.
3.2.1. Môi trường đất
Môi trường của khu vực thực hiện dự án được đánh giá dựa vào các số liệu điều tra về
hiện trạng sử dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế. Các số liệu cần được thực
hiện một cách định lượng và có thể lập thành bảng như dưới đây.
1 Nhiệt độ
0
C
2 pH -
3 BOD
5
mg/l
4 COD mg/l
5 Hàm lượng căn lơ
lửng
mg/l
6 Ôxy hoà tan mg/l
7 Ðộ đục NTU
8 Tổng N mg/l
9 Tổng P mg/l
10 Kim loại nặng mg/l
11 Coliform MPN/
100 ml
Bảng 3.4. Kết quả phân tích thành phần, tính chất nước ngầm
-
mg/l
9 SO
4
2-
mg/l
10 S Fe mg/l
11 Hàm lượng cặn lơ lửng mg/l
12 Ðộ kiềm toàn phần mgđlg/l
13 Ðộ cứng mg/l
14 Coliforms MPN/
100 ml
3.2.3. Môi trường không khí
Hoạt động của dự án khai thác, chế biến đá và sét có rất nhiều tiềm năng gây ô nhiễm
môi trường không khí đặc biệt là bụi, khí độc. Do vậy các số liệu khảo sát, đo đạc cần
phải được lựa chọn sao cho phản ánh được một cách chính xác và trung thực nhất về chất
lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận (chịu những tác
động trực tiếp hay gián tiếp của dự án). Số liệu về môi trường khí hậu có thể được thể
hiện theo mẫu trong bảng 3.5 và 3.6 dưới đây.
Bảng 3.5. Số liệu khí tượng
Vị trí điểm đo:
Ngày đo:
Thời
)
NO
2
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
CO
2
(ppm)
Bụi
(mg/m
3
)
pháp/
thiết bị đo TCVN
(để so
sánh)
3.2.4. Tiếng ồn
hưởng trực tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiện trạng các điều
kiện kinh tế xã hội của khu vực là một vấn đề rất cần thiết.
Nội dung điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện của Dự án có thể tham
khảo mẫu bảng 3.8.
Bảng 3.8. Phiếu điều tra kinh tế - xã hội
1. Khu vực điều tra:
- Tên khu vực điều tra:
- Số hộ dân: (hộ). Tổng số dân: (người). Bình quân: người/hộ.
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: %.
2. Tình trạng đất đai:
- Tổng diện tích đất: (ha). Trong đó đất nông nghiệp: (ha).
- Ðất công nghiệp: (ha). Ðất khác: (ha).
3. Tình hình kinh tế:
- Số hộ làm nông nghiệp: (hộ). Phi nông nghiệp: (hộ)
- Số người làm trong các xí nghiệp công nghiệp tại địa phương: (người)
- Thu nhập: Bình quân: đ/tháng.
Cao nhất: đ/tháng
Thấp nhất: đ/tháng
- Số hộ giàu: (hộ). Số hộ nghèo: (hộ)
4. Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực:
- Cơ quan, Trường học, Viện nghiên cứu: (cơ sở)
- Nhà máy, Xí nghiệp công nghiệp: (cơ sở)
- Bệnh viện, Trạm Y tế: (cơ sở)
- Chợ: (cơ sở). Nghĩa trang: (cơ sở)
- Ðình, chùa, nhà thờ: (cơ sở)
- Trình trạng giao thông, đường:
+ Ðường đất: %. + Ðường cấp phối: %
+ Ðường bê tông: %. + Ðường gạch: %
- Tình trạng cấp điện, nước:
+ Số hộ được cấp điện: (hộ). + Số hộ được cấp nước: (hộ)
1. Ðá và sét là loại tài nguyên thiên nhiên không tái tạo nên cần phải nghiên cứu lựa chọn
công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý.
2. Các mỏ khai thác đá và sét chỉ hoạt động trong một thời gian nhất định (thường gọi là
tuổi thọ của mỏ). Vì vậy việc sử dụng đất là có thời hạn (hay tạm thời), cho nên ngay khi
nghiên cứu dự án, cũng như khi đang hoạt động cần phải có phương án hoàn phục môi
trường sau khai thác (khi mỏ đóng cửa).
3. Việc xác định những tác động môi trường được xem xét theo 3 giai đoạn phát triển của
dự án:
- Chuẩn bị mặt bằng mỏ, khu vực chế biến, mở đường vận chuyển nguyên liệu.
- Khai thác mỏ.
- Sau khai thác (đóng cửa mỏ).
4. Cần phải đánh giá các giải pháp BVMT mà trong phương án thiết kế khả thi của dự án
đã lựa chọn nhằm điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung các giải pháp mới để đạt được tiêu
chuẩn môi trường cho phép.
Vấn đề môi trường rất quan trọng cần phải được xem xét, đánh giá kỹ lưỡng trong báo
cáo ÐTM đó là hoạt động khai thác đá, sét sẽ có tác động mạnh mẽ làm biến đổi sâu sắc,
triệt để một số yếu tố môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, địa hình và hệ
sinh thái khu vực.
4.2. Nguồn phát sinh chất thải
Nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường chính của dự án khai thác, chế biến đá
và sét được nêu một cách khái quát trong bảng 4.1 dưới đây.
Bảng 4.1. Những nguồn phát sinh chất thải của hoạt động khai thác, chế biến đá và sét
TT Các hoạt động của dự án Các yếu tố gây ô nhiễm
suy thoái môi trường
1
Hoạt động khai thác:
- Xây dựng mỏ.
- Nổ mìn phá đá.
- Bốc xúc, vận chuyển.
- Sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy
lý đất đai. Công việc khai thác thường gây suy thoái đến cả chất lượng nước ngầm và
nước mặt. Ðánh giá các tác động lên môi trường nước được dựa trên các số liệu phân tích
định lượng chất lượng nước và những phân tích sâu sắc theo một số nguyên nhân gợi ý
sau đây:
- Trong khi khai thác các khoáng vật sunfua trong đá có thể tiếp xúc với không khí, nơi
dễ dàng bị ôxy hoá thành các sunfat dễ hoà tan. Hệ quả là làm tăng sự axit hoá trong
nước ngầm khi chảy qua đất đá mới khai thác.
- Các nguyên tố kim loại nặng phân tán trong đất đá, cũng như các ion Ca
2+
, Mg
2+
làm
thay đổi thành phần hoá học và độ cứng của nước.
- Sự gia tăng của hàm lượng chất lơ lứng trong nước mặt do nước mưa và nước chẩy từ
moong khai thác cuốn theo nhiều đất, cát và bột đá.
- Mực nước ngầm bị biến đổi mạnh có thể dẫn đến làm khô cạn nguồn nước ngầm khu
vực xung quanh mỏ khi tiến hành khai thác xuống sâu hoặc tháo khô mỏ (đặc biệt trong
khai thác sét). Trong một số trường hợp những mỏ khai thác sâu dưới mực nước biển có
thể dẫn đến sự xâm nhập nước biển làm ô nhiễm nguồn nước.
- Trong quá trình khai thác và chế biến nếu việc quản lý đất đá thải không tốt sẽ dẫn đến
việc san lấp hết ao hồ, sông suối và ruộng rẫy của khu vực lân cận, cũng như hình thành
các moong khai thác sâu làm nơi tích tụ nước mặt. Ðiều đó dẫn đến sự thay đổi diện tích
mặt nước và cân bằng nước khu vực.
Ðặc điểm, tính chất nêu trên của nước chẩy từ khu vực mỏ sẽ làm ô nhiễm nước mặt ở
những ao, hồ, sông cũng như nước ngầm trong khu vực. Do vậy trên cơ sở lấy mẫu phân
tích hoặc thực hiện theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
phần nội dung này cần thiết phải làm rõ, xác định và tính:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt, nước mỏ sinh ra trong ngày, tháng, năm và đặc biệt sau
những trận mưa có lưu lượng lớn.
- Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải.
+ Tiếng ồn: tiếng ồn trong khai thác, chế biến đá và sét thường không chỉ gây khó chịu
cho dân cư sống trong những khu vực lân cận mà còn có thể có tác động đến cả các loài
động vật hoang dã trong vùng.
Nguồn phát sinh tiếng ồn chính trong khai thác, chế biến đá và sét này là từ hoạt động nổ
mìn (đối với đá), thứ đến là hoạt động của thiết bị xúc bốc, phương tiện vận chuyển và
thiết bị đập nghiền. Việc đánh giá mức độ tiếng ồn do nổ mìn cần phải căn cứ vào đặc
tính thuốc nổ được sử dụng, lượng thuốc nổ của một lỗ khoan, của một lần nổ mìn, công
nghệ nổ mìn và điều kiện địa hình, cấu tạo địa chất khu vực. Thông thường mức ồn do nổ
mìn có thể lên tới trên 100 dBA và lan xa hàng km.
4.3.3. Tác động đến môi trường đất
Những đánh giá tác động của dự án đến môi trường đất được thể hiện chủ yếu dưới dạng
phân tích một cách cụ thể, định hướng các vấn đề sau:
- Xung đột với địa phương về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
- Mất diện tích đất, đất mầu (đặc biệt quan trọng đối với khu vực miền núi) cho việc hình
thành khu mỏ, bãi thải, sân công nghiệp, bến bãi và khu lưu không,
- Biến đổi chất lượng đất do xói mòn, phong hoá và ô nhiễm.
4.3.4. Chất thải rắn
a. Giai đoạn thi công chuẩn bị mặt bằng mỏ
Chất thải rắn sinh ra trong giai đoạn này chủ yếu là đất mầu, nguyên vật liệu xây dựng
phế thải rơi vãi như gạch ngói, xi măng, sắt thép vụn Tuy nhiên lượng chất thải này là
không lớn.
b. Giai đoạn hoạt động khai thác mỏ
Hoạt động khai thác, chế biến đá và sét sản sinh một lượng rất lớn chất thải rắn bao gồm
đất phủ và đất đá thải. Trong quá trình phân tích, đối với loại dự án này cần quan tâm