ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017 - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN TÙNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
.

HÀ NỘI - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN VĂN TÙNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH,
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
.
Ngành
: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành : 52850101

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. LÊ THỊ HẢI LÊ

hình thực tế và dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Hải Lê giảng viên Trường Đại học
Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội.
Các số liệu và những kết quả đo đạc và phân tích trong đồ án là do cá nhân tôi
tiến hành thực nghiệm, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểm
này ngoài những công trình của tác giả.
Hà Nội, Ngày… tháng…năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tùng


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AQI
BTNMT
TCMT
CO
CO2
NO
NO2
NOx
O3
VOCS
TSP
QCVN
TCVN
ISO
TCN

Thành phố Hồ Chí Minh
Vị trí lấy mẫu
Tổ chức Y Tế Thế giới
Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Sản xuất kinh doanh
Quan trắc và phân tích môi trường
Đánh giá tác động môi trường
Cam kết bảo vệ môi trường
Phóng thí nghiệm
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công
cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của
Đảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút
đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Phát triển các khu công nghiệp (KCN) với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất
công nghệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát
thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý
nguồn thải và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộc lộ một
số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường. Trong
thời gian tới, việc phát triển các KCN cũ và mới sẽ làm gia tăng lượng thải và các
chất gây ô nhiễm môi trường [9].

không khí xung quanh KCN Nam Sách.
- Từ các kết quả nghiên cứu phân tích mẫu môi trường không khí tại KCN đánh
giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

2


1.1. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu.
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Khu công nghiệp Nam Sách nằm trên trục đường quốc lộ 5 nối liền Hà Nội Hải Phòng và quốc lộ 183 nối liền các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, sân bay Quốc tế Nội Bài, cửa khẩu Lạng Sơn và các cảng biển quốc tế,
rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá. Ranh giới của KCN như sau:
- Phía Bắc giáp thôn Vũ La và sông Bến Gạch;
- Phía Nam giáp đường quốc lộ 5 và thôn Độc Lập;
- Phía Tây giáp sông Bến Gạch và đường vào thôn Vũ La;
- Phía Đông giáp đường quốc lộ 37 và thôn Độc Lập.
Khoảng cách đến Khu công nghiệp Nam Sách:
+ Cách thành phố Hà Nội 60 km;
+ Cách sân bay quốc tế Nội Bài 75 km;
+ Cách cảng Hải Phòng 39 km;
+ Cách cảng nước sâu Cái Lân – Quảng Ninh 50 km;
+ Nằm đối diện tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng.

Hình 1.1. Sơ đồ KCN Nam Sách
Khí hậu khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng
ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô.
Theo tài liệu khí tượng được theo dõi nhiều năm thì nhiệt độ trung bình hàng

4
5

Loại đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp
48,457
77,63
Đất trung tâm điều hành
0,25
0,4
Đất giao thông
8,1
12,98
Đất cây xanh, hành lang giao thông
4,964
7,95
Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
0,65
1,04
Tổng cộng
62,421
100
Nguồn: KCN Nam Sách, tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
+ Giao thông: Đường trục chính KCN đấu nối với quốc lộ 37 tại Km 0+500, có

mặt cắt 27m (mặt đường 7,5m x 2, dải phân cách 2m, hè 5m x 2). Các tuyến đường
còn lại có các mặt cắt: 16,25m, 15,25m và 13,5m;

vụ 40,3%; nông nghiệp thuỷ sản chỉ còn 4,2%. TP đã quy hoạch xây dựng được 30
điểm chợ, siêu thị, trung tâm thương mại với 5.800 hộ kinh doanh.
Ngành thương mại phát triển tương đối đồng đều tại các phường, xã. Trong đó,
hàng hóa chủ yếu được lưu thông qua hệ thống bán lẻ.
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển; công tác cải cách hành chính
được chỉ đạo chặt chẽ, thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa” ở cả 2 cấp thành phố
và phường, xã [7].
1.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuât và các nguồn thải của KCN Nam Sách
Tính chất KCN: Là KCN gồm 20 doanh nghiệp với các ngành nghề sau: Cơ khí
lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng dệt may,
công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất các sản phẩm công nghiệp và điện - điện
tử.

5


Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do hai nguồn:
quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò
rỉ chất ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất (nguồn diện). Tuy nhiên, hiện nay, các cơ
sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm. Ô
nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn
không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác động
đến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng.
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo
từng loại hình công nghệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm, nhưng có
thể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất chính tại các KCN.

6



Nhóm ngành sản xuất hóa chất như:
- Ngành sản xuất sơn hoặc có sử dụng sơn
- Ngành cơ khí (công đoạn làm sạch bề mặt
kim loại)
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón

SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn,…
Bụi, H2S, CH4, NH3, NO2
Bụi, NH3, H2S
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi
hóa chất đặc thù,… như:
- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Hơi axit
- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ
yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt

Các phương tiện vận tải ra vào các công ty
trong khu công nghiệp.

nhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx,
SO2, hơi xăng dầu (CnHm, VOCs),
PM10... và bụi do đất cát cuốn bay lên
từ mặt đường trong quá trình di

chuyển (TSP).
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2009
Dựa vào bảng phân loại trên xác định được các chất thải phát sinh chủ yếu từ
hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN Nam Sách

hữu cơ, bụi Pb trong

giữ, xử lý rác thải, tái chế chất công đoạn tái chế các
thải,…

bình ac-quy,
dioxin/furan,…

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

14
15

Công ty CP Hồng Gia

Gia công, dệt nhuộm, văng
khổ, may thành phẩm

Công ty TNHH Chyun

SX các sản phẩm từ nhựa và


Ever - Glory
Công ty TNHH Hóa
nhựa Đệ Nhất
Công ty TNHH GCCB

mặc
SX ống nhựa PVC, HDPE
SX các sản phẩm từ rau củ
quả tươi

Công ty TNHH cao su

SXKD các sản phẩm nhựa và

Kiến Hưng

cao su

Nam Toyo Denso
Công ty TNHH Việt
Tường

Bụi, SO2, NO2, bụi, hơi
hữu cơ, dung môi
cồn…

rau quả Vạn Phúc

Công ty TNHH Việt

SX bảng mạch in PCB, sp
16

17

18

19

Công ty TNHH Aiden
Việt Nam

điện và điện tử, màn hình tinh
thể lỏng LCD, các bộ phận
chi tiết, linh kiện điện và điện

Công ty TNHH ViNa

tử.
SX các loại giầy, ủng và găng

Okamoto

tay, áo mưa, áo gió

Công ty TNHH Dy –
ViNa

SX dây, gia cố vỏ bọc cho cáp
điện và sợ quang, sx sợi cho

tường, gạch ốp bằng kính

hữu cơ đặc thù, SO2,
NO2

Công ty CP đầu tư và
20

phát triển hạ tầng Nam
Quang

Không sản xuất

Do nguồn lực, điều kiện có hạn nên bài báo cáo chỉ tập trung vào phân tích các
thông số Tổng bụi lơ lửng (TSP), Nitơ đioxit (NO 2), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbon
monoxit (CO), Cacbon dioxit (CO2) được quy định trong QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh ; thông
số tiếng ồn phù hợp với QCVN 26:2010 /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Nam Sách,
Hải Dương.
1.2. Chất lượng không khí xung quanh các KCN tại Việt Nam
Hoạt động sản xuất công nghiệp đang là một trong các nguồn chính gây ô nhiễm
môi trường không khí ở Việt Nam. Trong 5 năm trở lại đây, nền kinh tế tăng trưởng
chậm lại, các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ nhiên liệu đang gặp nhiều khó

9


khăn. Tuy vậy, theo các kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xung
quanh, điển hình là nồng độ bụi tại các khu sản xuất, khu công nghiệp từ năm 20092011 vẫn không thể hiện xu hướng giảm.
1.2.1. Bụi

Biểu đồ 1.3. Diễn biến nồng độ SO2 xung quanh một số KCN trên cả nước từ năm
2008 – 2012 [1]
11


Nguồn: Trạm QT&PTMT đất liền 3, 2008 – 2012
Nhìn chung, nồng độ SO2 xung quanh các khu công nghiệp còn thấp. Khi so
sánh với QCVN 05:2013 trung bình năm thì tại hầu hết các điểm đo, nồng độ SO2
đều nằm dưới ngưỡng cho phép. Nồng độ khí SO2 đo được xung quanh các khu công
nghiệp miền Bắc cao hơn hẳn so với các khu vực xung quanh các khu công nghiệp ở
các tỉnh phía Nam.
1.2.4. Tiếng ồn
Tại hầu hết các khu vực quan trắc xung quanh các khu công nghiệp, mức ồn đo
được đều xấp xỉ hoặc vượt quy định theo QCVN 26:2010/BTNMT. Tuy nhiên hiện
nay đa số các điểm quan trắc tiếng ồn xung quanh các khu công nghiệp đều nằm gần
các trục đường giao thông có mật độ xe cộ qua lại lớn, do đó mức ồn đo được bị
cộng hưởng từ hoạt động của phương tiện xe qua lại trên đường.
Theo điều tra của Tổng cục Môi trường, tại khu vực dân cư xung quanh nhà máy
thép đặc biệt Shengli, Thái Bình (năm 2011) và KCN thành phố Biên Hòa, Đồng Nai
(năm 2013) thì số hộ dân được hỏi cho rằng hoạt động sản xuất của nhà máy gây ra
tiếng ồn ở các mức độ khác nhau lần lượt là 97% (97/100 phiếu) và 58% (126/218
phiếu). Rất nhiều hộ dân đánh giá tiếng ồn gây ra bởi nhà máy là rất ồn, ảnh hưởng
nhiều đến cuộc sống người dân. Một số hộ dân ở gần nhà máy nhất có phản ánh, một
số mẻ sản xuất thép tại nhà máy gây ra tiếng ồn lớn kèm theo cả sự rung chuyển.
Kết quả điều tra các hộ dân xung quanh khu công nghiệp, nhà máy ở các vị trí khác
nhau cho thấy, đối với những khu công nghiệp nằm tương đối xa đường giao thông
và các nguồn gây ồn khác, các tiếng ồn phát ra do hoạt động sản xuất là rất rõ nét.
Ngược lại, tại các khu vực sản xuất nằm trong khu vực tương đối đông đúc dân cư,
giao thông, kinh tế phát triển thì người dân rất khó để đánh giá được mức độ và ảnh
hưởng của tiếng ồn phát ra từ khu sản xuất đó do có quá nhiều nguồn gây ồn khác ở


1.3.2. Khí Nito dioxit NO2
Nito dioxit được biết đến như một chất gây kích thích viêm tấy và có tác hại
đối với hệ thống hô hấp
Các triệu chứng bệnh lý do NO2 gây ra được trình bày trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Tác hại của NO2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc
Nồng độ NO2 (ppm)
≥ 500
300 - 400
150 -200
50 - 100

Thời gian tiếp xúc
48 giờ
2 ÷ 10 ngày
3 ÷ 5 tuần
6 ÷ 8 tuần

Tác hại
Chết người
Gây viêm phổi và chết
Viêm sơ cuống phổi
Viêm cuống phổi và màng phổi

Ở nồng độ thấp thường gặp trong môi trường không khí xung quanh, tác hại
của NO2 tương đối chậm và khó nhận biết [5].
1.3.3. Khí sunfua dioxit SO2
Khí SO2 là loại khí dễ hòa tan trong nước và được hấp thụ hoàn toàn rất nhanh
khi hít thở ở đoạn trên đường hô hấp. Người ta quan sát thấy rằng: khi hít thở không
khí có chứa SO2 với nồng độ (1 ÷ 5 ppm) xuất hiện sự co thắt tạm thời các cơ mềm

Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, giảm khả năng phân biệt

3

về khoảng thời gian, kém nhạy cảm giác quan, kém phân biệt độ

2,0 ÷ 5,0

4
5
6

sáng và một vài chức năng tâm lý khác
Chức năng tim, phổi bị ảnh hưởng
Đau đầu nhẹ, giãn mạch máu ngoại vi
Đau đầu, mấp máy thái dương
Đau đầu nhiều, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa

5,0 ÷ 10,0
10 ÷ 20*
20 ÷ 30

7
8
9
10
11
12
13


15


1.3.5. Tiếng ồn
Tác động lâu dài của tiếng ồn đối với con người sẽ gây ra bệnh mất ngủ, suy
nhược thần kinh, cũng như làm trầm trọng thêm các bệnh về tim mạch và huyết áp
cao.
Tiếng ồn còn là nguyên nhân làm giảm thính lực của con người, làm tăng các
bệnh thần kinh và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi. Tác dụng liên tục của
tiếng ồn có thể gây ra bệnh loét dạ dày. Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tới
giảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc.
Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứt quãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất
60%, khi tiếng ồn ban ngày từ 70 - 80dB sẽ gây mệt mỏi, 90-110dB bắt đầu gây nguy
hiểm và 120 - 140dB có khả năng gây chấn thương.
Theo những số liệu thống kê của ngành y tế, số lượng người mắc bệnh tâm
thần ở Hà Nội, một căn bệnh có liên quan đến tình trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thông
đang tăng lên trong những năm gần đây và Hà Nội là một trong những nơi có tỉ lệ
người mắc bệnh tâm thần cao nhất nước [5].
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước
Viện Khoa học môi trường, Tổng cục Môi trường đã thực hiện Đề tài “Nghiên
cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp - kiểm soát ô nhiễm khí thải
từ CCN ở Việt Nam” (2012 - 2013) nhằm làm rõ một số vấn đề lý luận về kiểm soát
ô nhiễm khí thải và đặc thù cụm công nghiệp (CCN), đánh giá thực trạng ô nhiễm
không khí tại các CCN ở Việt Nam, từ đó, đề xuất được các giải pháp kiểm soát ô
nhiễm khí thải hiệu quả nhằm tăng cường công tác BVMT tại các CCN ở Việt Nam.
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ vấn đề kiểm soát ô nhiễm khí thải tại các CCN, do
đây là loại hình công nghiệp vừa và nhỏ, có công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị kiểm
soát ô nhiễm và quản lý môi trường còn nhiều bất cập và khả năng kinh phí đầu tư
cho cải thiện môi trường hạn chế.
Kết quả cho thấy, thực trạng ô nhiễm khí thải tại CCN đối với hai loại hình sản

dựng hệ thống xử lý chất thải. Đồng thời, phải nâng cao năng lực, trang bị đầy đủ các
trang thiết bị, phương tiện cần thiết, bố trí nguồn kinh phí để duy trì thường xuyên
các hoạt động giám sát tại các CCN nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm pháp
luật về kiểm soát ô nhiễm khí thải để xử lý kịp thời, thỏa đáng [11].
Theo kết quả Báo cáo hiện trạng môi trường không khí quốc gia năm 2013 của
Bộ Tài nguyên Môi trường chất lượng không khí xung quanh các khu sản xuất công
nghiệp: vấn đề nổi cộm là vấn đề ô nhiễm bụi. Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại rất
nhiều điểm quan trắc xung quanh các khu công nghiệp vượt giới hạn quy định, thậm
chí vượt nhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm.

17


Năm 2011 là năm ghi nhận xung quanh các khu công nghiệp, khu sản xuất bị ô
nhiễm bụi nặng hơn cả, trong khi năm 2012, bức tranh môi trường không khí lại
được cải thiện đáng kể ở những nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp. Tuy
nhiên, nguyên nhân không phải do hoạt động kiểm soát ô nhiễm hiệu quả mà do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế, nhiều nhà máy công nghiệp ngừng hoạt động hoặc
sản xuất cầm chừng. Bên cạnh đó, một số ngành công nghiệp đang hoạt động vẫn
tiếp tục phát thải vào môi trường không khí một lượng bụi thải lớn, đó là các ngành
khai khoáng, nhiệt điện, xi măng. Trong những năm qua, ô nhiễm tiếng ồn xung
quanh các khu công nghiệp cũng duy trì ở ngưỡng cao. Các thông số khác (NO2,
SO2) nhìn chung vẫn thấp hơn ngưỡng quy chuẩn cho phép [1].

18


CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các thông số ô nhiễm không khí bao gồm Tổng bụi lơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status