Đánh giá hiện trạng và ứng dụng mô hình Meti-lis để kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CHU THỊ QUỲNH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
METI-LIS ĐỂ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIỆP LIÊN CHIỂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 852 03 20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - năm 2020


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Huỳnh Anh Hoàng

Phản biện 1:
TS. Nhan Hồng Quang
Phản biện 2:
TS. Lê Hoàng Sơn

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp

nhưng cũng mang lại những thách thức không nhỏ về mặt môi
trường, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí. Nhìn
chung, ô nhiễm không khí ở các KCN mang tính cục bộ, tập trung
nhiều ở các KCN cũ, do các nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ
sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải. Vấn đề ô
nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một số KCN
có xuất hiện ô nhiễm CO, SO2 và NO2.
KCN Liên Chiểu có tổng diện tích hơn 2,8 triệu m2, tập trung
các dự án thuộc ngành công nghiệp nặng như luyện cán thép, ximăng, cao su, hóa chất, vật liệu xây dựng. Hoạt động của KCN đã


2
gây ra nhiều tác động và rủi ro bất lợi đến môi trường sống của người
dân khu vực xung quanh, nhất là môi trường không khí. Theo phản
ảnh của người dân xung quanh, các nhà máy thường xuyên xả khí
thải, bụi làm ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường sống khu dân cư. Để
đánh giá mức độ ô nhiễm, việc đo đạc không phản ánh được thực trạng
môi trường không khí của KCN do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như
khí tượng (nhiệt độ, hướng gió,…) và tình hình hoạt động của các nhà
máy. Do đó, việc sử dụng các mô hình để tính toán cụ thể về mức độ
phát tán các chất ô nhiễm trong từ các hoạt động sản xuất trong KCN
nhằm đánh giá và dự báo các chất ô nhiễm, trên cơ sở đó đề ra những
giải pháp kiểm soát, phòng ngừa thích hợp là rất cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, học viên chọn đề tài “Đánh
giá hiện trạng và ứng dụng mô hình Meti-lis để kiểm soát ô nhiễm
môi trường không khí khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng MTKK xung quanh KCN Liên Chiểu.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm của các cơ sở sản xuất phát sinh

nguyên, nhiên liệu sử dụng; lượng chất thải phát sinh trong thời gian
hoạt động;…
5.2. Phương pháp khảo sát thực địa
- Tìm hiểu hoạt động của các cơ sở sản xuất trong KCN,
khoanh vùng cơ sở sản xuất phát sinh khí thải.
- Xem xét quy trình hoạt động, hiện trạng môi trường, tình
hình sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng; biện pháp bảo vệ môi
trường, các vấn đề quản lý tại các cơ sở sản xuất phát sinh khí thải
trong KCN.
5.3. Phương pháp đo đạc lấy mẫu, phân tích
- Lấy và phân tích các mẫu không khí xung quanh và mẫu khí
thải tại các cơ sở sản xuất phát sinh khí thải và vùng lân cận cơ sở
sản xuất để có cơ sở đánh giá về chất lượng môi trường khu vực.
5.4. Phương pháp mô hình hóa
- Sử dụng mô hình Meti-lis. Mô hình này được xây dựng dựa


4
trên nguyên lý phát tán khí theo phương trình Gauss, được ứng dụng
cho việc tính toán phát thải tại một điểm bất kỳ.
5.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
6. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng MTKK xung quanh các cơ sở sản xuất có
phát thải lớn trong KCN Liên Chiểu.
- Ứng dụng mô hình Meti-lis để mô phỏng sự khuếch tán của
các ống khói, xem xét sự phát tán các chất ô nhiễm đến các khu dân
cư và các công trình lân cận.
- Đề xuất biện pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm MTKK xung
quanh KCN.
- Đánh giá hiệu suất xử lý khí thải một nhà máy điển hình.

trắc vùng kinh tế trọng điểm, chương trình quan trắc quốc gia 2017
cho thấy, giá trị TSP hầu hết đều vượt ngưỡng giới hạn quy định theo
QCVN 05:2013/BTNMT (300 µg/m3) theo trung bình 1 giờ, giá trị
này hầu như đều có sự biến động giữa các tháng, tại khu vực phía
Tây KCN Liên Chiểu giá trị TSP đều cao hơn so với khu vực phía
Đông Bắc. Các giá trị SO2 và NO2 chưa có dấu hiệu ô nhiễm, thấp
hơn nhiều so với quy định QCVN 05:2013/BTNMT theo trung bình
1 giờ (SO2: 350 µg/m3, NO2: 200 µg/m3). Kết quả quan trắc môi
trường không khí tại khu vực phía Đông Bắc và phía Tây KCN Liên
Chiểu năm 2018 cũng cho thấy sự tương quan về chất lượng môi
trường không khí so với năm 2017. Tuy nhiên, hàm lượng bụi, NO2,
SO2 thấp hơn. Điều này thể hiện một cái nhìn khả quan hơn về chất
lượng môi trường không khí xung quanh KCN.


6
1.4. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MTKK CỦA CÁC CƠ SỞ
SẢN XUẤT TẠI KCN LIÊN CHIỂU
1.4.1. Các nguồn phát thải ô nhiễm
Qua quá trình thống kê và khảo sát, hầu hết Doanh nghiệp tại
KCN Liên Chiểu không phát sinh khí thải ra môi trường không khí
xung quanh. Theo Báo cáo về môi trường KCN Liên Chiểu của Ban
quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp năm 2017, nguồn
phát thải từ quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh từ hoạt động của:
nhà máy Xi măng Ngũ Hành Sơn, nhà máy Xi măng Vicem Hải Vân,
nhà máy Thép Đà Nẵng, nhà máy Giấy Sức Trẻ, nhà máy Điện hơi
Tín Thành.

Hình 1.7. Vị trí các nhà máy phát sinh khí thải trong KCN Liên Chiểu
1.4.1.1. Nhà máy xi măng Ngũ Hành Sơn

thiết bị lọc bụi túi vải. Hiệu suất của thiết bị lọc bụi túi đạt khoảng
90%.
1.4.3.3. Nhà máy Giấy Sức Trẻ
Khí thải phát sinh từ lò hơi được xử lý bằng phương pháp hấp
thụ và thải ra môi trường bằng ống khói. HTXL gồm xyclon khô, bể
chứa nước để hấp thụ khí thải trước khi thoát ra môi trường qua ống
khói cao 18m.
1.4.3.4. Nhà máy Thép Đà Nẵng
*Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý khí thải


8
Bảng 1.14. Các thông số cơ bản của HTXL khói thải trực tiếp
STT Thành phần
Đặc tính cơ bản
1
Ống hút
ɸ 690
Đường ống dẫn ɸ2200
2
khí thải
Vật liệu: thép dày 8mm, sơn chống gỉ
Buồng lọc bụi túi S = 1763m3
3
vải
960 cái túi vải (ɸ130x4,5m)
Lưu lượng Q = 160.000 m3/h;
Áp suất P = 3800 Pa;
4
Quạt hút ly tâm

hạt to bụi trong khí thải được tách ra và thu hồi ở đáy phễu. Phần khí
còn lại đi qua quạt hút và được thổi vào xyclon ướt. Tại đây, hầu hết
các hạt bụi còn sót lại và các chất độc hại sẽ được dung dịch nước
hấp thu, trung hòa và rơi xuống bể chứa. Cuối cùng, không khí sạch
sẽ theo ống khói thoát ra ngoài môi trường không khí.
1.5. VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN ĐỂ KIỂM
SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ


9
CHƯƠNG 2
MÔ PHỎNG KHUẾCH TÁN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH KHUẾCH TÁN
2.2. GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM METI-LIS
Mô hình Meti-lis được xây dựng trên phương trình Gauss, tính
toán trong điều kiện ổn định. Phương trình được sử dụng để mô hình
hóa sự phát thải của nguồn điểm.
2.3. DỮ LIỆU NGUỒN THẢI
2.3.1. Thống kê các nguồn thải
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng nhiên liệu đốt các nhà máy
Công
suất
Tên doanh nghiệp
(tấn/nă
m)
1 Công ty CP xi măng Ngũ Hành Sơn 95.000
2 Công ty CP xi măng Vicem Hải Vân 100.000

T

425
350
320

Vị trí các nguồn thải của các nhà máy được thống kê trên bản
đồ như hình 2.7.


10

Hình 2.7. Vị trí các nguồn thải của các cơ sở sản xuất phát sinh khí
trong KCN
2.3.2. Chương trình tính sản phẩm cháy
Hiện tại, có 02 nhà máy sử dụng nhiên liệu biomass, 01 nhà
máy sử dụng dầu FO làm nhiên liệu cho quá trình sản xuất. Để thuận
tiện trong tính toán, luận văn áp dụng Chương trình tính sản phẩm
cháy DH-Air1 của TS.Nguyễn Đình Huấn - ĐH Bách Khoa Đà Nẵng
dựa trên những công thức đã nêu trong bảng 2.3 và 2.4.

Hình 2.8. Giao diện tính sản phẩm cháy
2.4. Xây dựng các kịch bản khuếch tán ô nhiễm
Kịch bản 1: Các nhà máy hoạt động theo công suất thực tế
và không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải
Kịch bản 2: Các nhà máy hoạt động theo công suất thực tế
và có xử lý khí thải như cam kết khi xây dựng nhà máy
Kịch bản 3: Các nhà máy hoạt động nâng công suất sản
xuất trong tương lai và vẫn giữ nguyên hệ thống xử lý


11

612 9684
Công ty TNHH Điện hơi công nghiệp OK 1
5
Tín Thành
OK 2
756
0
540 8856
TT

Nguồn thải

Vào mùa hè: hướng gió thổi theo hướng Đông, khả năng phát
tán các chất ô nhiễm khi cả 5 nhà máy hoạt động bình thường như
sau:

Hình 2.9. Mô phỏng phát tán ô nhiễm bụi khi 5 nhà máy hoạt động
cùng lúc và không có hệ thống xử lý
Vào mùa đông: hướng gió thổi theo hướng Tây Bắc, khả năng
phát tán các chất ô nhiễm khi cả 5 nhà máy hoạt động bình thường
như sau:


12

Hình 2.13. Mô phỏng phát tán ô nhiễm bụi khi 5 nhà máy hoạt động
cùng lúc và không có hệ thống xử lý
Nhận xét: Kết quả cho thấy nếu các nhà máy hoạt động cùng
một lúc nhưng không lắp đặt hoặc không vận hành hệ thống thiết bị
xử lý trước khi xả thải qua ống khói ra môi trường thì vệt khói trong


Công ty CP xi măng Vicem Hải Vân

3

Công ty CP thép Đà Nẵng

4

Công ty TNHH Sức Trẻ

5

Công ty TNHH Điện hơi công nghiệp Tín Thành

OK 1
OK 2
OK 1
OK 2
OK 1
OK 2

Tải lượng ô nhiễm tại nguồn
MBụi
MSO2
MNO2
MCO
(g/h)
(g/h)
(g/h)

cùng lúc và vận hành hệ thống xử lý
Vào mùa đông: gió thổi theo hướng Tây Bắc, khả năng phát tán chất
ô nhiễm như sau:

Hình 2.21. Mô phỏng phát tán ô nhiễm bụi khi 5 nhà máy hoạt động
cùng lúc và vận hành hệ thống xử lý


14
Nhận xét: Kết quả cho thấy khi cả 05 nhà máy hoạt động cùng
lúc có vận hành hệ thống xử lý bụi và khí thải với hiệu suất xử lý
hiện tại thì vệt khói xuất hiện màu đỏ ở các hình mô phỏng phát tán ô
nhiễm bụi, phạm vi ô nhiễm có giảm nhiều so với khi cả 5 nhà máy
không vận hành hệ thống xử lý khí thải, tuy nhiên vẫn ảnh hưởng đến
môi trường không khí xung quanh tại khu vực nhà máy Thép, mức độ
ô nhiễm bụi cực đại có thể đạt tới 0,6mg/m3, tức gấp 2 lần tiêu chuẩn
cho phép (hình 2.17 và 2.21). Tuy nhiên, phạm vi ảnh hưởng nằm
trong khoảng 200m từ ống khói nhà máy Thép về hướng Đông vào
mùa hè, hướng Tây Bắc vào mùa đông nên không ảnh hưởng đến
môi trường không khí xung quanh khu dân cư. Đối với mô phỏng
phát tán NO2, SO2, CO thì vệt khói chỉ có màu xanh đồng nghĩa với
việc với hiệu suất xử lý hiện tại của các nhà máy thì hệ thống xử lý
chỉ có thể xử lý được các loại khí phát sinh mà không xử lý được bụi
do đó môi trường không khí xung quanh vẫn bị ô nhiễm bụi khi các
nhà máy này hoạt động.
2.5.3. Kịch bản 3: Các nhà máy hoạt động nâng công suất
sản xuất trong tương lai và vẫn giữ nguyên hệ thống xử lý
Trong quá trình điều tra các nhà máy trên, do diện tích đất
không đảm bảo để mở rộng quy mô sản xuất nên nhà máy Giấy Sức
Trẻ, nhà máy Điện hơi công nghiệp Tín Thành và 02 nhà máy xi

36720
8640
2300,4 108000
OK 2
15314,4
4892,4
1036,8
46089
OK lò khí sinh than
60372
80424
28044 226440
Nhận xét: Qua mô phỏng ta thấy, khi nhà máy tăng công suất
và hoạt động với hệ thống xử lý bụi và khí thải hiện tại thì vệt khói
xuất hiện màu đỏ ở các hình mô phỏng phát tán ô nhiễm bụi, NO2 và
SO2. Phạm vi ô nhiễm bụi có thể lan xa tới 1000m, mức độ ô nhiễm
cực đại có thể đạt tới 5,2 mg/m3, tức gấp 17,3 lần tiêu chuẩn cho
phép. Đối với NO2, mức độ ô nhiễm cực đại có thể đạt tới 6,97
mg/m3, tức gấp 34,85 lần tiêu chuẩn cho phép. Đối với SO2, mức độ
ô nhiễm cực đại có thể đạt tới 2,4 mg/m3, tức gấp 6,8 lần tiêu chuẩn
cho phép. Đối với mô phỏng phát tán CO thì vệt khói chỉ có màu
xanh đồng nghĩa với việc khi không vận hành hệ thống xử lý chỉ có
thể xử lý được CO mà không xử lý được bụi, NO2 và SO2 do đó môi
trường không khí xung quanh vẫn bị ô nhiễm bụi khi các nhà máy
này hoạt động.


16
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM


17
này chứng tỏ đường kính ống khói đạt yêu cầu.
+ Với lưu lượng khí thải của ống khói từ HTXL bụi gián tiếp
là 111 m3/s và tải lượng bụi là 28,36 g/s, đường kính ống khói D =
3850 mm suy ra vận tốc khí trong ống khói 𝜔= 9,5m/s > 8 m/s =>
hợp lý . Do vậy đường kính ống khói đạt yêu cầu.
- Nhà máy điện hơi công nghiệp Tín Thành
+ Với lưu lượng khí thải của ống khói lò 15 tấn là 0,76 m3/s,
đường kính ống khói D = 0,75 m thì vận tốc khí trong ống khói 𝜔=
1,72 m/s < 8 m/s là không hợp lý, vì trong trường hợp này ống khói
quá to, không kinh tế. Bên cạnh đó, khó đảm bảo khả năng phát thải
do ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng. Do đó nhà máy có thể thay
đổi đường kính tại đỉnh ống khói xuống đến D = 0,34m để đảm bảo
vận tốc phụt theo yêu cầu.
+ Với lưu lượng khí thải của ống khói lò 30 tấn là 0,84 m3/s,
đường kính ống khói D = 1,3 m thì vận tốc khí trong ống khói 𝜔= 0,7
m/s < 8 m/s là không hợp lý. Do đó cần điều chỉnh đương kính miệng
ống khói xuống đến D = 0,4m.
- Nhà máy giấy Sức Trẻ có lưu lượng khí thải L=0,93 m3/s;
đường kính ống khói hiện tại D = 0,4 m suy ra vận tốc khí trong ống
khói 𝜔=7,44 m/s < 8 m/s là khá nhỏ so với yêu cầu nhưng chấp nhận
được.
3.3. ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI
3.3.1. Đề xuất đối với hệ thống xử lý hiện tại
+ Đối với nhà máy Thép Đà Nẵng:
Mô phỏng cho thấy khí thải sau khi qua ống khói nhà máy
Thép Đà Nẵng khi nhà máy không lắp đặt hoặc vận hành hệ thống xử
lý gây ô nhiễm bụi, mức ô nhiễm bụi cao nhất trong môi trường
không khí xung quanh là Cmax = 4,17 mg/m3. Để không gây ô nhiễm

cho khí thải phát tán từ vị trí khác ngoái ống khói ra môi trường xung
quanh là đạt yêu cầu.
+ Đối với các nhà máy Xi măng Ngũ Hành Sơn
Mô phỏng cho thấy khí thải sau khi qua ống khói khi nhà máy
không lắp đặt hoặc vận hành hệ thống xử lý gây ô nhiễm bụi, mức ô
nhiễm bụi cao nhất trong môi trường không khí xung quanh là C max =
1,8 mg/m3. Để không gây cần phải lắp đặt thiết bị xử lý bụi tại khu
vực máy nghiền với hiệu suất:
𝐶𝑚𝑎𝑥 − 𝐶𝑄𝐶𝑉𝑁05 1,8 − 0,3
𝑛=
=
= 0,83 = 83%
𝐶𝑚𝑎𝑥
1,8
Thực tế nhà máy có lắp đặt thiết bị xử lý khí thải, qua mô
phỏng cho thấy khí thải sau khi qua ống khói, nồng độ bụi cao nhất
trong môi trường không khí xung quanh là Cmax = 0,18 mg/m3


20
Nồng độ ô nhiễm NO2 cực đại có thể đạt tới 6,97 mg/m3, đề
xuất cần phải lắp đặt thiết bị xử lý NO2 với hiệu suất
𝐶𝑚𝑎𝑥 − 𝐶𝑄𝐶𝑉𝑁05 6,97 − 0,2
𝑛=
=
= 0,97 = 97%
𝐶𝑚𝑎𝑥
5,2
Đối với SO2, mức độ ô nhiễm cực đại có thể đạt tới 2,4 mg/m3,
đề xuất cần phải lắp đặt thiết bị xử lý SO2 với hiệu suất
𝐶𝑚𝑎𝑥 − 𝐶𝑄𝐶𝑉𝑁05 2,4 − 0,2
𝑛=
=
= 0,91 = 91%
𝐶𝑚𝑎𝑥
2,4
CHƯƠNG 4
ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT XỬ LÝ KHÍ THẢI NHÀ MÁY
ĐIỆN HƠI CÔNG NGHIỆP TÍN THÀNH
4.1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XỬ LÝ KHÍ THẢI CỦA NHÀ
MÁY
4.1.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải

Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải
4.1.2. Các thông số của hệ thống xử lý khí thải
- Công suất lò hơi: 30 tấn
- Lượng nhiên liệu tiêu thụ (biomass): 350 kg/h
- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm.

KCN Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng”, một số kết luận và kiến nghị được
rút ra từ luận văn:
KẾT LUẬN
- Luận văn đã đánh giá được hiện trạng môi trường không khí
tại KCN Liên Chiểu thông qua hoạt động sản xuất của các nhà máy


22
có phát sinh khí. Từ đó, luận văn đã xây dựng các kịch bản mô phỏng
ô nhiễm khác nhau và đề xuất biện pháp phù hợp để giảm thiểu ô
nhiễm môi trường cho các nhà máy.
- Về mặt công nghệ và nhiên liệu: qua đánh giá có thể thấy 02
nhà máy là nhà máy Giấy Sức Trẻ, nhà máy Điện hơi công nghiệp
Tín Thành sử dụng nhiên liệu biomass, nhiên liệu này có khả năng
giảm thiểu được lượng lớn chất ô nhiễm như bụi và khí thải độc hại
từ quá trình đốt gây nên. 02 nhà máy xi măng sản xuất xi măng bằng
công nghệ nghiền clinke, không sử dụng lò nung nên cũng hạn chế
lượng lớn chất ô nhiễm. Đối với nhà máy Thép Đà Nẵng, sử dụng lò
hồ quang điện và một lượng nhỏ dầu FO để sấy thùng rót nên cũng
hạn chế được phần nào chất ô nhiễm.
- Về mặt công nghệ xử lý khí thải: các nhà máy đã lắp đặt hệ
thống xử lý khí thải. Hệ thống xử lý hiện tại có thể xử lý được các
chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường. Riêng nhà máy Thép Đà
Nẵng, hệ thống xử lý vẫn chưa xử lý triệt để bụi, vì thế nhà máy cần
lắp đặt thêm thiết bị xử lý bụi để nâng cao hiệu suất xử lý bụi trước
khi thải ra môi trường. Đối với nhà máy Điện hơi công nghiệp Tín
Thành, hệ thống chưa xử lý được CO đảm bảo QCVN 19:2009 nên
tác giả đề xuất cấp thêm oxy để quá trình cháy xảy ra hoàn toàn.
- Về mặt ống khói: các nhà máy đã đầu tư lắp đặt ống khói
nhằm giảm tải lượng chất ô nhiễm vào môi trường không khí, tuy

+ Về mặt công nghệ nhà máy sử dụng dây chuyền khép kín
nên sẽ thuận lợi trong quá trình vận hành và kiểm soát được chất ô
nhiễm phát sinh.
+ Về ống khói: đường kính ống khói của nhà máy là khá lớn
không đảm bảo khả năng phát thải. Do đó, nhà máy cần thay đổi
đường kính tại ống khói lò 15 tấn xuống đến D = 340 mm, lò 30 tấn
là D = 400mm thay vì 1300mm như hiện tại nhằm đảm bảo khả năng
phát thải.
+ Về hệ thống xử lý: nồng độ CO ở ống khói cao hơn QCVN
19:2009 nên đề xuất giải pháp cấp thêm oxy để quá trình cháy xảy ra
hoàn toàn sẽ giảm nồng độ CO trong khói thải.
❖ Kiến nghị với cơ quan quản lý
- Cần yêu cầu các cơ sở sản xuất đánh giá về thông số kỹ thuật



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status