Xây dựng Webgis phổ biến thông tin ô nhiễm môi trường không khí khu công nghiệp đến cộng đồng - Pdf 22

i

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Cô Dương Thị Thúy Nga đã tận tình
chỉ bảo, dẫn dắt hướng đi cho em ngay từ đầu học kì chuyên ngành và trong suốt
thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Môi Trường – trường đại học Khoa
Học Tự Nhiên, đặc biệt là anh Nguyễn Quang Long cán bộ trẻ thuộc bộ môn Tin
Học Môi Trường đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài tại trường.
Con xin cám ơn bố mẹ đã nuôi dưỡng, dạy bảo con để con có được ngày
hôm nay, em cảm ơn anh chị luôn động viên, nhắc nhở, tạo điều kiện tốt nhất cho
em trên con đường học vấn.
Cám ơn tất cả các bạn đã cùng chia sẻ những khó khăn, niềm vui, nỗi buồn
cùng mình, đặc biệt là các bạn nhóm học tập Green252 và các bạn lớp 07 Tin Học
Môi Trường.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn đề tài này còn nhiều
thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy Cô cùng các
bạn.
ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSDL: cơ sở dữ liệu
DBMS: hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GDP: bình quân thu nhập quốc
HTTTĐL: hệ thống thông tin địa lý
KCN: khu công nghiệp
PMNM: phần mềm nguồn mở
QCVN: quy chuẩn Việt Nam
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
THC: tổng hydrocarbons

HÌNH 5.6 Thước chỉnh thời gian trên bản đồ GoogleEarth 7
4

HÌNH 5.7 Các chức năng chính của bản đồ GoogleEarth 7
5

HÌNH 5.8 Màn hình khi chọn thẻ “Tìm Kiếm” 7
5

HÌNH 5.9 Màn hình kết quả sau khi thực hiện chức năng tìm kiếm 7
6

HÌNH 5.10 Màn hình khi chọn thẻ “Dữ liệu KML 7
6

HÌNH 5.11 Màn hình kết quả sau khi upload bản đồ dạng KML/KMZ 7
7

HÌNH 5.12 Màn hình khi chọn thẻ “Lớp hiện hành” 7
8

HÌNH 5.13 Màn hình khi chọn thẻ “Tùy Chọn Bản Đồ” 7
8

HÌNH 5.14 Màn hình kết quả sau bật tất cả tùy chọn 7
9

HÌNH 5.15 Màn hình khi chọn thẻ “Download Bản Đồ”
80



iv

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 2.1
Tổng sản phầm trên địa bàn theo giá so sánh phân theo khu vực
8

BẢNG 2.2
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 – 2009
9

BẢNG 2.3
Phần trăm cơ cấu dân số
10

BẢNG 2.4
Vị trí lấy mẫu không khí tại các các khu dân cư tập trung
11

BẢNG 3.1
Bảng so sánh ưu nhược điểm của mô hình Raster và Vector
19

BẢNG 3.2
Các chức năng của các loại dịch vụ máy chủ
29

BẢNG 3.3

47

BẢNG 4.8
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
49

BẢNG 4.9
Vị trí các nguồn thải tại các KCN, nhiên liệu sử dụng, các vị trí xả thải
. 54

BẢNG 4.10
Vị trí các điểm lấy mẫu không khí
56

BẢNG 4.11
Kết quả giám sát
58

BẢNG 4.12
Đặc tả các bảng dữ liệu của cơ sở dữ liệu
60

BẢNG 4.13
Bảng huyen_thixa
60

BẢNG 4.14
Bảng khucongnghiep
61


65

BẢNG 4.23
Bảng capondinh
66

BẢNG 4.24
Bang dulieubando
66

BẢNG 4.25
Sơ đồ liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu
67
v

TÓM TẮT

Hiện tại, những vấn đề môi trường đang diễn biến phức tạp, nền sản xuất công
nghiệp không ngừng gia tăng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, đặc
biệt là môi trường không khí. Do đặc thù của môi trường khí là biến động không
ngừng, khuếch tán nhanh chỉ trong thời gian ngắn nên phải tiến hành quan trắc
thường xuyên và liên tục. Kết quả là một khối lượng dữ liệu khổng lồ theo không
gian và thời gian cần phải được xử lý, gây khó khăn cho cả người quản lý và người
sử dụng dữ liệu.
Ngày nay, trong lĩnh vực quản lý và chia sẻ ứng dụng, thông tin địa lý qua mạng
Internet bằng việc tích hợp GIS vào Web tạo nên một công cụ hữu dụng trong việc
quản lý, thể hiện và truy vấn thông tin bản đồ trên Internet. Trên cơ sở đó, tác giả

The thesis methodology includes:
- Study how to build and develop web applying GeoServer, OpenLayers,
Google Earth and combines with PostgreSQL Database Management System
- Learn about some programming languages such as Java, JavaScript, HTML
to construct interfaces and program events for Web page
- Learn about how to build and query data in PostgreSQL by using Java
- Learn about the system of Udig and OpenGeo software packages to support
constructing maps. vii MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.

Đặt vấn đề
1
1.2.

Mục tiêu đề tài
2
1.3.

Ý nghĩa thực tiễn
3
1.4.

Phạm vi nghiên cứu


Nhận xét chung
14
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
3.1.

Sơ lược về GIS (Geographic Information System)
16
3.1.1. Khái niệm 16
3.1.2. Các dạng dữ liệu của GIS 16
3.1.3. Mô hình dữ liệu 17
3.1.4. Các nhiệm vụ của GIS 19
3.1.5. Dữ liệu cho GIS 22
3.2.

Giới thiệu về phần mềm nguồn mở (Open Source)
22
3.2.1. Khái niệm 22
3.2.2. Lợi ích của phần mềm nguồn mở 23
3.3.

Giới thiệu về OGC (Open GIS Consortium) và OGIS (Open Geodata
Interoperability Specification)
24

viii 3.3.1. Lược sử phát triển 24
3.3.2. OGIS (Open Geodata Interoperability Specification) 24

4.1.3. Các hệ quản trị cơ sở hỗ trợ đối tượng không gian 40
4.2.

So sánh các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian
41
4.3.

Lý do chọn Postgres làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu
44
4.4.

Giới thiệu về Postgres
45
4.4.1. Lược sử phát triển 45
4.4.2. Đặc điểm của Postgres: 45
4.5.

Giới thiệu về PostGIS
47
4.5.1. Lược sử phát triển 47
4.5.2. Đặc điểm của PostGIS: 47
4.6.

Xây dựng cơ sở dữ liệu cho website
48
4.6.1. Thông tin tổng quan về cơ sở dữ liệu 48

ix
6.1.2. Về phía luận văn 91
6.2.

Hướng phát triển
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… 93
PHỤ LỤC: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM……………….……………….…….94

x

THUẬT NGỮ
ACID là từ viết tắt các chữ cái đầu của bốn từ tiếng anhatomicity consistency
isolation và durability. Chúng được coi là bốn thuộc tính quan trọng của một hệ
quản trị cơ sở dữ liệu

khi xử lý bất kỳ giao dịch nào
Applet: chương trình java chứa trong web
Ajax: Asynchronous JavaScript and XML
Boolean: kiểu cấu trúc truy vấn dạng đúng sai
BSD: Berkeley Software Distribution( một hệ điều hành máy tính mã nguồn mở)
Compiler: trình biên dịch
Download: tải dữ liệu.
Data server: dữ liệu máy chủ
GPL: General Public License - Quyền Sở hữu Công cộng phần mềm của GNU
HTML: Hyper Text Markup Language - Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản
Java: ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
JavaScript: ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng và theo khuôn mẫu

thường xuyên và liên tục.Kết quả là một khối lượng dữ liệu khổng lồ theo thời gian
và không gian cần phải được xử lý. Điều đó đặt ra một vấn đề hết sức quan trọng:
+ Đối với người quản lý dữ liệu: làm sao để việc lưu trữ và cập nhật dữ
liệu được tiến hành một cách nhanh chóng và dễ dàng, kịp thời ghi nhận những biến
đổi của môi trường.
+ Đối với người sử dụng dữ liệu: làm sao để việc tìm kiếm và sử dụng
những kết quả đó theo những mục đích khác nhau cũng được thực hiện một cách dễ
dàng.
Ngày nay, hạ tầng viễn thông không ngừng phát triển, việc liên lạc, cập nhật
dữ liệu từ các trạm quan trắc gửi về trung tâm được tiến hành bằng nhiều cách khác
nhau, mỗi kĩ thuật có thế mạnh riêng và tính kinh tế khác nhau. Trong tất cả các lĩnh
vực, khả năng quản lý, chia sẻ các ứng dụng, thông tin địa lý qua mạng Internet
bằng việc tích hợp GIS vào Web tạo nên một công cụ rất hữu dụng trong việc thể
hiện và truy vấn thông tin bản đồ trên Internet. Cho phép người quản lý có thể lưu
trữ, cập nhật và thể hiện dữ liệu một cách chóng và dễ dàng thông qua môi trường
Internet. Người dùng cũng có thể truy cập nhanh những thông tin cần thiết trên các
bản đồ điện tử ở bất cứ nơi đâu với cái nhìn trực quan thông qua trình duyệt Web,
họ có thể tìm hiểu các thông tin đó mà không cần đến tận nơi để khảo sát.
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 2 -

Để cung cấp thông tin môi trường cho mọi người đã có các phương tiện thông
tin đại chúng: phát thanh, truyền hình, bên cạnh đó còn có một số website…Tuy
nhiên các website về môi trường của nước ta nói chung chưa đáp ứng đầy đủ yêu
cầu về cung cấp thông tin. Trên tư tưởng đó tác giả mong muốn xây dựng một
website sử dụng công nghệ bản đồ mã nguồn mở, có khả năng thể hiện nhiều dạng
bản đồ điện tử và cung cấp thông tin môi trường cho người sử dụng, dựa trên dữ
liệu môi trường không khí các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đồng


 Xây dựng một hệ thống sơ sở dữ liệu môi trường không khí, giúp người quản
lý quản lý tốt khối dữ liệu khổng lồ được cập nhật hàng giờ từ các trạm quan trắc,
thông qua đó lưu trữ và thể hiện lại một cách trực quan sinh động trên trình duyệt
web.
 Xây dựng giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cung cấp các chức năng hữu ích
cho người dùng:
 Tra cứu, tìm kiếm thông tin về các khu công nghiệp, các số liệu về ô
nhiễm không khí theo nhiều tiêu chí khác nhau và xuất báo cáo.
 Phân tích thành phần các chất ô nhiễm vượt chuẩn, vẽ đồ thị biểu diễn và
xuất báo cáo.
 Xây dựng công cụ tính toán và dự báo tải lượng ô nhiễm khí thải.
 Xây dựng công cụ đưa số liệu thống kê ô nhiễm lên GoogleEarth.
 Xây dựng công cụ download và upload bản đồ lên GoogleEarth.
 Đánh giá khả năng sử dụng phần mềm, tìm ra những hướng phát triển mới
phục vụ tối đa cho công tác quản lý cũng như cung cấp thông tin một cách trực
quan,dễ hiểu và sinh động hơn cho người sử dụng.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn
 Tạo ra một kênh thông tin mới, một môi trường giao tiếp mới giữa người
quản lý và người sử dụng, vì ứng dụng web này đảm nhận luôn chức năng là một
website thông tin cho trung tâm, cơ quan sử dụng phần mềm này.
 Việc thể hiện GIS trên môi trường Internet giúp dễ dàng hơn trong việc quản
lý dữ liệu cũng như quan sát hiện tượng.
 Việc cập nhật dữ liệu và thể hiện các kết quả tính toán sẽ nhanh chóng hơn.
 Giảm đáng kể lượng nhân lực làm công tác quản lý dữ liệu, đặc biệt là đối
với phương pháp lưu trữ dữ liệu dạng ghi chép truyền thống, nhìn chung ứng dụng
này mang lại lợi ích kinh tế khá cao.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
1.5. Đối tượng nghiên cứu

đưa các ứng dụng này gắn liền với đời sống của người dân. Xóa bỏ rào cản về việc
sử dụng GIS đối với người dân bình thường, trước đây để có thể sử dụng GIS,
người sử dụng phải trải qua một thời gian đào tạo bài bản. Các ứng dụng có thể kể
đến như:
 Tìm đường đi ngắn nhất hay tiết kiệm thời gian nhất dựa vào tình hình giao
thông thực tế đang diễn ra.
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 5 -

 Tìm vị trí những điểm vui chơi, các trung tâm mua sắm.
 Theo dõi thông tin thời tiết ở một số nơi đã và đang được quan tâm phát
triển mạnh mẽ.
 Quản lý xe taxi hay tàu biển ngoài khơi để biết chúng đang ở đâu và làm
gì…
1.7.2. Trong nước
 Hiện nay kỹ thuật này mới chỉ áp dụng trong các lĩnh vực gắn liền với đời
sống của người dân như tìm đường, các khu vui chơi giải trí. Có thể kể đến một
website đang được phát triển mạnh mẽ hiện nay ở Việt Nam là Việt bản đồ


Còn đối với các vấn đề về quản lý xã hội hay các vấn đề về môi trường, hiện
nay việc áp dụng còn hạn chế và chưa phát triển. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 6 -


2.1.1.3. Khí hậu
Tỉnh Bình Phước nằm trong vùng đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Nhiệt độ bình quân trong năm ổn định từ 25.8 – 26.2
0
C. Nhìn chung, sự thay đổi
mùa theo các tháng không lớn, nhưng chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lại khá
lớn, khoảng từ 7 – 9
0
C vào các tháng mùa khô. Nhiệt độ cao nhất là vào tháng 3, 4,
5.
Lượng mưa hàng năm biến động từ 2,045 – 2,325 mm. Mùa mưa diễn ra từ
tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm, nhiều nhất là vào
tháng 7. Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chiếm 10 –
15% lượng mưa cả năm, ít nhất là vào tháng 2, tháng 3.
Nhìn chung, Bình Phước là tỉnh ít bị ảnh hưởng bởi bão lụt, động đất, tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội
2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Bình Phước đã đạt được những thành tựu
quan trọng, giữ được tốc độ tăng trưởng khá, kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể
theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ. Tuy vậy, quy mô GDP còn nhỏ so
với cả nước và các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tổng giá trị GDP của Bình Phước theo giá trị so sánh 1994 đã tăng từ 3,744.1 tỷ
đồng năm 2006 lên 5,383.5 tỷ đồng 2009 và đạt 6,081 tỷ đồng năm 2010. Vậy trong
giai đoạn 2006 – 2009 đã tăng được 2,336.9 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân năm
đạt khoảng 12.9%.
thời kỳ 2006 – 2020 và Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2009)
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp –
xây dựng và dịch vụ. Năm 2006, công nghiệp – xây dựng chỉ chiếm 19.9%, dịch vụ
25.6%, nông – lâm nghiệp 54.5%. Ước tính đến năm 2010 nông – lâm nghiệp –
thủy sản chiếm 47.1%, công nghiệp – xây dựng 24.1%, dịch vụ 28.8% (tương ứng
năm 2007 là 53% - 21.4% - 25.6%).

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 9 -

Bảng 2.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 – 2009

Chỉ tiêu phấn
đấu năm 2010
2006 2009 Ước 2010
GDP
(Tỷ
đồng)

Tỷ
trọng
( % )

100
5,383.5

100
6,081.0

100
Nông, lâm
và thủy
sản
2,147

2,042
45 – 41

2,041.1 54.5 2,690.0

50.0 2,864.9

47,1
Công
nghiệp –
xây dựng
1,288

1,494
27 – 30

743.5 19.9 1,217.8


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 10 -

Bảng 2.3.Phần trăm cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số Phần trăm
Dân số nông thôn 83.9 %
Dân số thành thị 16.1 %
BẢNG 3
Về cơ cấu lao động: Lao động trong độ tuổi đang làm việc trong lĩnh vực Nông
Lâm Thuỷ sản chiếm 68.9%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 10.1% & trong các
ngành Dịch vụ chiếm 21%. Trong đó lao động có trình độ chuyên môn số người đã
tốt nghiệp sơ cấp chiếm 3.5% dân số , trung cấp 3.8%, cao đẳng 1.3% và đại học trở
lên là 2.1%.
2.1.2.3. Y tế
Mạng lưới y tế trong thời gian qua nhìn chung được quan tâm đầu tư và nâng
cấp; các xã, phường, thị trấn đều có cơ sở y tế.
Tuy nhiên, ngành y tế và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân của tỉnh còn
nhiều hạn chế, đó là: khả năng và tiến độ đầu tư cơ sở vật chất cho ngành y tế còn
chậm, chất lượng y tế chưa đáo ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe ngày càng cao của
nhân dân, việc quản lý y dược tư nhân chưa chặt chẽ, công tác vệ sinh môi trường,
an toàn lao động chưa được quản lí chặt chẽ.
2.1.2.4. Giáo dục
Giáo dục và đào tạo của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, các cấp học, bậc
học đều được củng cố, chất lượng giáo dục được nâng lên, cơ sở vật chất cho phát
triển của ngành được tăng cường, quy mô giáo dục ngày càng phát triển và từng
bước nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.
2.2. Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Bình Phước
Bình Phước là tỉnh chuyển tiếp giữa Tây nguyên và các tỉnh thuộc khu vực

6 KK – 06 Trung tâm Thương mại thị trấn An Lộc
BẢNG 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 12 -

Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng không khí khu vực đô thị và khu vực
dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước còn tương đối tốt, chưa bị ảnh hưởng
bởi các chất khí độc hại như CO, SO
2
, NO
2
. Tuy nhiên, chất lượng môi trường
không khí ở đây đã có dấu hiệu ô nhiễm bụi, cao hơn tiêu chuẩn cho phép (TCVN
5937 – 2005) từ 1.06 – 1.83 lần. Tại vị trí Khu thương mại Đồng Xoài và trung tâm
thị trấn Chơn Thành – Huyện Chơn Thành do nằm ở vị trí đầu mối giao thông nơi
có mật độ xe cộ qua lại nhiều nên hàm lượng bụi ở đây đều vượt tiêu chuẩn cho
phép.

HÌNH 2

Hình 2.2.Nồng độ bụi trong môi trường xung quanh
Nhìn chung chất lượng không khí khu vực đô thị, khu dân cư tập trung tỉnh Bình
Phước chỉ có chỉ số bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tại các khu trung tâm đô thị. Các
chỉ số đo được còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép. Do đó, có thể nói mức độ ô
nhiễm không khí tại các khu vực này chưa nghiêm trọng và ít ảnh hưởng đến sức
khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, với lượng phương tiện giao thông cơ giới ngày càng
một gia tăng nhanh chóng trong các đô thị, do đó các chất độc hại như bụi, khí độc
hại và tiếng ồn đang là mối lo ngại đến môi trường không khí hiện nay. Thêm vào

sống của người dân.
Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt là các KCN cũ, tập
trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống
xử lí khí thải, đã và đang bị suy giảm.
Ô nhiễm không khí tại KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm
CO, SO
2
và tiếng ồn. Các KCN mới với cơ sở đầu tư công nghệ hiện đại và hệ
thống quản lí tốt thường có hệ thống xử lí khí thải trước khi xả ra môi trường nên
thường ít gặp các vấn đề ô nhiễm không khí hơn.
Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN: Tình trạng ô nhiễm bụi ở
các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô đối với các KCN đang trong
quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các
KCN đểu vượt QCVN.
Ô nhiễm CO, NO
3
, SO
2
chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN: Nhìn chung, nồng độ
khí CO, SO
2
và NO
3
trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong
giới hạn cho phép. Tại 1 số KCN, do công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh
nghiệp không lắp đặt hệ thống xử lí khí thải, hiện tượng ô nhiễm CO, SO
2
và NO
3


2.3. Nhận xét chung
Do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa phát triển còn chậm, mặt khác diện
tích cây xanh dọc các đô thị khá cao (chủ yếu là cây công nghiệp) nên môi trường
không khí còn khá trong lành. Tuy vậy một số khu vực đã có dấu hiệu ô nhiễm bụi
và tiếng ồn, đặc biệt là khu vực nút giao thông có mật độ xe cộ qua lại cao, đường
sá chưa hoàn chỉnh hoặc những khu phố mua bán sầm uất như KCN Minh Hưng
…Bên cạnh đó các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa phát triển mạnh nên
môi trường không khí của Bình Phước chưa bị ô nhiễm bởi khí thải công nghiệp
độc hại.
Qua khảo sát thực tế, cũng như dựa vào các kết quả phân tích chất lượng môi
trường không khí tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn cho thấy hầu hết các cơ sở sản
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT

- 15 -

xuất đều là những nguồn làm tăng mức đô ô nhiễm không khí của tỉnh. Mức độ tác
động nặng nhẹ ở mỗi cơ sở đều có sự khác nhau, nó phụ thuộc vào ngành nghề sản
xuất, quy trình công nghệ và tình trạng thiết bị. Ngành công nghiệp chế biến hạt
điều đang phát triển mạnh nhất ở tỉnh trong thời gian qua. Các nhà máy chế biến hạt
điều sử dụng củi, vỏ hạt điều làm nguyên liệu đốt trong quá trình sản xuất nên thải
ra một lượng lớn khí thải có chứa các chất gây ô nhiễm môi trường không khí như
CO, SO
2
, phenol,… và chất thải rắn khó phân hủy. Thêm vào đó, tình trạng máy
móc tại các cơ sở sản xuất trong tỉnh tuy đã tiến bộ so với những năm trước nhưng
nhìn chung hệ thống sản xuất còn cũ kĩ, lạc hậu, công nghệ sạch ít chất thải thân
thiện với môi trường chưa được áp dụng. Đây là nhưng điều đáng lo ngại nhất tới
chất lượng môi trường không khí tại các khu vực phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp tỉnh Bình Phước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status