BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP môi trường tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Âu Việt - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập
Người hướng dẫn
Đơn vị công tác

: Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Âu Việt
: Phạm Thị Thêu
: Giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật và
Xây dựng Âu Việt
Sinh viên thực hiện : Trương Thị Thùy Dung
Lớp
: ĐH3CM2

Hà Nội, tháng 03 năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Gần 4 năm học tập và trao đổi kiến thức với bạn bè tại khoa Môi Trường trường
ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội. Tôi_Trương Thị Thùy Dung, sinh viên lớp
ĐH3CM2 dưới sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của giảng viên trong trường đã
cho tôi biết thêm nhiều kiến thức và kỹ năng về chuyên ngành của mình. Từ đó giúp
cho sinh viên hiểu đúng và sâu hơn những kiến thức đã được học, bước đầu làm quen
với môi trường làm việc thực tế.
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung không thể thiếu trong quá trình
học tập. Nó có vai trò vô cùng quan trong giúp cho sinh viên nâng cao tay nghề công
việc của mình sau này. Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật và xây

2. Kiến nghị...........................................................................................................................47
Nhật ký thực tập........................................................................................................................49


DANH MỤC BẢNG:
2.3.1. Các phương pháp ĐTM...........................................................................................16
2.3.2. Các phương pháp khác............................................................................................18
2.4.Kết quả chuyên đề thực tập.............................................................................................18
2.4.1.Chủ dự án.....................................................................................................................18
2.4.2.Vị trí địa lí của dự án....................................................................................................18
Hình 2.1. vị trí địa lí của dự án.............................................................................................19
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy...............22
Hình 2.3. Sơ đồ công nghệ của hệ thống trung hòa axit...........................................................34
Hình 2.4. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy.....................................................37
Hình 2.5. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của nhà máy..........................................37
Tổ chức và nhân sự quản lý môi trường...........................................................................38
. Đào tạo các phòng ban khác trong công ty.....................................................................39
Chương trình quản lý môi trường.....................................................................................40
2. Kiến nghị...........................................................................................................................47
Nhật ký thực tập........................................................................................................................49


DANH MỤC HÌNH:
2.3.1. Các phương pháp ĐTM...........................................................................................16
2.3.2. Các phương pháp khác............................................................................................18
2.4.Kết quả chuyên đề thực tập.............................................................................................18
2.4.1.Chủ dự án.....................................................................................................................18
2.4.2.Vị trí địa lí của dự án....................................................................................................18
Hình 2.1. vị trí địa lí của dự án.............................................................................................19
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát về các công đoạn xử lý tại nhà máy...............22

Long Biên, Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 0436751191
Giám đốc : Phạm Thị Thêu
Năm thành lập:20/06/ 2013.
1.2. Cơ cấu tổ chức.
Thành phần nhân sự của công ty bao gồm:
 01 Giám đốc,
 02 Phó giám đốc,
 05 nhân viên kỹ thuật có trình độ Đại học, tốt nghiệp các trường ĐH Khoa học
Tự Nhiên HN, ĐH Bách khoa HN, ĐH Xây dựng HN,
 02 Kế toán tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại Thương HN,
Ngoài ra còn có các thành viên liên kết đến từ các viện nghiên cứu trên địa bàn
Hà nội.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ.

Hóa chất xử lý môi trường.
2


Công ty có cung cấp tất cả các hóa chất dùng trong xử lý môi trường như:
 Xuất xứ Trung Quốc: NaOH 99%, PAC, Than hoạt tính, FeCl 3 >96%,
Na3PO4.12H2O, Al2(SO4)3. 18H2O, v.v...
 Xuất xứ Việt nam: H2SO4 98%, HCl 32%, FeSO4.7H2O, CaCl2, Than hoạt tính,
v.v...
 Ngoài ra công ty còn cung cấp SBS-Thái lan, Polymer – Nhật hoặc Hàn quốc.

3


Thiết bị công trình xử lý môi trường.


Máy RO sử dụng trong cấp nước sạch
Thiết bị công trình xử lý môi trường.

Phụ gia ngành mạ.
Ngoài ra công ty còn chuyên cung cấp các sản phẩm của nhà sản xuất hóa chất
mạ nổi tiếng của Nhật bản- Ebara-Udylite Co., Ltd. Các lĩnh vực mạ mà chúng tôi
cung cấp bao gồm:

7


 Mạ Niken: Niken mờ, Niken bóng, Niken Lưu huỳnh cao, Niken vi xốp, Niken
Satin, Niken đen, Niken mạ quay.
 Mạ Crôm: Cr trang trí, Cr cứng
 Mạ Đồng: Đồng axit, đồng xyanua
 Mạ Niken Hóa học: Hệ Boric, hệ Phosphoric
 Mạ Kẽm: Kẽm axit, kẽm kiềm, kẽm xyanua (dạng treo, dạng quay)
 Mạ trên nhựa (POP): Hệ Niken hóa, hệ mạ trực tiếp lên bề mặt nhựa
Các hóa chất cơ bản phục vụ ngành mạ mà chúng tôi cung cấp bao gồm:
 H2SO4 98%, HCl 32%, NaOH 99% dùng cho tẩy rửa
 NiSO4, NiCl2, axit Boric, Lắc niken dùng cho mạ Niken
 CrO3 – Nga dùng cho mạ Crôm
 NaOH 99%, kẽm thỏi (Nhật bản, Hàn quốc) dùng cho mạ kẽm
 Lắc đồng, CuSO4 dùng cho mạ đồng
Thiết bị ngành mạ.
Các thiết bị phục vụ ngành mạ mà chúng tôi cung cấp bao gồm:
 Bơm vận chuyển, cấp hóa chất: Iwaki-Nhật bản, Ebara-Nhật bản
 Máy lọc hóa chất, túi lọc, lõi lọc: Koubao, Supper – Đài Loan, Nihon Filter –
Nhật, Filterfine – Malaysia.

kim loại màu như đồng, chì, kẽm,.... Trước đây xử lý acquy hỏng để thu hồi chì, nhựa,
kim loại màu được tiến hành trong sân vườn từng hộ gia đình với quy mô nhỏ và
không có hệ thống xử lý nước cũng như khí thải. Do vậy, chất thải được đưa thẳng ra
nguồn tiếp nhận, gây nên những ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều này được
minh chứng rõ nét nhất khi làng nghề tái chế đồng chì kẽm tại xã Chỉ Đạo huyện Văn
Lâm tỉnh Hưng Yên nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng cần được xử lý triệt để theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính
phủ.
Ngoài ra, cùng với nhu cầu phát triển của xã hội, quy mô sản xuất cũng ngày
càng gia tăng. Từ đó, đòi hỏi phải có quy hoạch phát triển mang tính chuyên nghiệp
hơn. Chính vì vậy, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành quy hoạch “Cụm công nghiệp làng
nghề tái chế chì xã Chỉ Đạo” với mục tiêu di rời các cơ sở xử lý, tái chế phế liệu ra xa
khu dân cư và thúc đẩy quá trình phát triển theo hướng công nghiệp hóa.
Nắm bắt được những điều kiện, thuận lợi nêu trên, công ty TNHH Ngọc Thiên đã
đi tiên phong trong việc xây dựng dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì phế thải và tái chế
nhựa, kim loại màu”. Cùng với đó, công ty tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự án “Xưởng xử lý ắc quy chì
phế thải và tái chế nhựa, kim loại màu” đã được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt
Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 738/QĐ-BTNMT ngày 01/04/2008.
Khi có quyết định phê duyệt ĐTM, công ty tiến hành xây dựng nhà máy và trình
hồ sơ xin cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại. Ngày 10/10/2012, Công ty
TNHH Ngọc Thiên đã được Tổng cục Môi trường cấp phép hành nghề quản lý chất
thải nguy hại với mã số QLCTNH: 1-2-3-4-5-6-7-8.026.VX và đã được cấp sửa đổi
lần thứ 2 ngày 02/7/2014.


Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy nhu cầu xử lý ắc quy thải ngày càng gia
tăng trong xã hội. Thêm vào đó, công ty cũng mong muốn tạo dựng một hình mẫu điển
hình trong lĩnh vực xử lý chất thải nguy hại gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnh
nhiều hộ gia đình tại làng nghề xã Chỉ Đạo vẫn phá dỡ ắc quy theo truyền thống cũ.


Nhà máy hiện đang xây dựng thêm 6 lò nấu chì công suất 2.500 tấn/lò theo quyết
định số 1129/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường của Dự án “Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu”.
Hiện tại, dự án đang hoạt động bình thường, công tác quản lý môi trường luôn
được chú trọng. Các công trình bảo vệ môi trường được vận hành theo đúng quy trình.
Đồng thời, công ty thực hiện nghiêm túc kế hoạch quan trắc môi trường. Chi tiết về kết
quả phân tích môi trường được thể hiện trong chương II.
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các hạng mục đã xây dựng
TT

Hạng mục xây dựng

Diện tích (m2)

1

Nhà văn phòng

150

2

Nhà bảo vệ

40

3

Nhà để xe


120

9

Kho lưu chứa sản phẩm số 9

640

10

Kho lưu chứa sản phẩm số 10

640

11

Xưởng tái chế số 8

12

Khu vực tái chế nhựa số 15

14

Khu xử lý nước thải tập trung

1.800

15


Diện tích đang hoạt động

17.230

53,84

B

Diện tích công trình phần cải tạo

14.770

46,16

1

Xưởng sản xuất số 7

3.200

10

2

Xưởng sản xuất số 11

410

1,28


9,38

7

Cây xanh, đất dự trữ

6600

20,63

32.000

100

Tổng

(Chi tiết trong mặt bằng tổng thể của nhà máy)
Tổng hợp các công nghệ xử lý, tái chế tại Nhà máy.
Bảng 2.3. Tổng hợp các hạng mục công trình sau cải tạo

TT

Hạng mục công trình

Công suất Công suất
hiện tại
gia tăng
(kg/h/hệ
(kg/h/hệ


5

Hệ thống đóng rắn

3.500 kg/h

3.500 kg/h

6

Hệ thống nấu chì thô số 2 (gồm
03 lò nấu chì, công suất 2.500 7.500 kg/h
kg/h/lò)

7.500 kg/h

7

Hệ thống nấu chì thô số 3 (gồm 2.500 kg/h

2.500 kg/h

3,5 m3/h

7.500 kg/h
3,5 m3/h
3.750 kg/h




Hệ thống rửa, xay và tạo hạt
nhựa (giữ nguyên công suất
3.000 kg/h)

2

Hệ thống lò đốt chất thải nguy
hại

500

500

3

Hệ thống lò tái chế kẽm và nhôm
(gồm 2 lò nấu riêng biệt, công
suất mỗi lò 1.000 kg/h/lò)

2.000

2.000

4

Hệ thống lò tái chế đồng

1.000


Hệ thống điện phân chì

5.000

5.000

9

02 bể đóng kén, diện tích

3.000

3.000

Quy hoạch mặt bằng cho các hệ thống xử lý như sau:
Bảng 2.4. Quy hoạch các hạng mục đầu tư mới
STT

Hạng mục công trình

Mô tả

Diện tích


1

Xưởng sản xuất số 7: Nhà - Nhà xưởngthiêu huỷ chất
xưởng lưu giữ, xử lý, thiêu huỷ thải, tái chế chất thải
chất thải gồm:

4.750

Phần diện tích 4.750 m2 quy hoạch sử dụng đất cho các hạng mục trong dự án
Cải tạo và nâng công suất Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu nằm trong
diện tích đất quy hoạch xây mở rộng khu xử lý.
Các khu xử lý được xây dựng dựa trên loại hình xử lý. Các loại hình xử lý có tính
chất tương tự sẽ được đặt trong một khu vực riêng.
Các hệ thống được đầu tư mới phù hợp với định hướng phát triển và quy hoạch
sử dụng đất của Nhà máy xử lý chất thải và sản xuất kim loại màu.
2.1.3. Phạm vi thực hiện:
- Chuyên đề được thực hiện tại công ty TNHH kỹ thuật và xây dựng Âu Việt.
- Thưc hiện chuyên đề từ ngày 26 tháng 12 năm 2016 đến ngày 05 tháng 03.năm
2017
2.2. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề.
 Mục tiêu:
- Đầu tư mở rộng nhà máy xử lý chất thải nguy hại và sản xuất kim loại màu nhằm

thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, tái chế, tiêu huỷ chất thải công nghiệp nguy hại,
nhằm góp phần tăng cường công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường nói chung
và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại nói riêng.
Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn các vùng sau: Vùng Đồng
bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
-Thúc đẩy phát triển các hoạt động tái sử dụng, tái chế và tiêu hủy chất thải góp
phần giảm thiểu lượng chất thải, hạn chế chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi


trường góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình giải quyết vấn đề ô nhiễm làng nghề xã Chỉ
Đạo theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ.
-Xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp nguy hại bằng công nghệ tiên

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 3: đánh giá, dự báo tác động
môi trường của dự án.


2.3.1.3. Phương pháp liệt kê, bao gồm 2 loại chính.
Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động.
Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo.
2.3.1.4. Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng rộng rãi
trên thế giới. Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự.
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần
môi trường đất, nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án.
Trong quá trình đánh giá khi các phần tính toán tải lượng phát thải lớn hơn so với
quy chuẩn quy định, chủ đầu tư sẽ đưa ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để xử lý
giảm thiểu tác động và nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn liên quan.
2.3.1.5. Phương pháp đánh giá nhanh.
Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng và
hoạt động của Dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO, IPCC, USEPA để từ đó đánh
giá tải lượng, lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm và so sánh với quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành trong quá trình đánh giá tác động môi trường.
Phương pháp này được áp dụng để đánh giá về hệ số phát thải trong quá trình
vận chuyển, quá trình xay nhựa, quá trình tái chế dung môi, dầu thải, nước thải….Từ
các hệ số phát thải của quá trình sản xuất cùng với khối lượng sản xuất thực tế có thể
định lượng được các thành phần phát thải
2.3.1.6. Phương pháp mô hình hoá.

rung, tốc độ gió, quá trình lấy và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.
Quá trình đo đạc lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
luôn tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam.
2.4. Kết quả chuyên đề thực tập.
2.4.1. Chủ dự án.
Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Thiên
Địa chỉ: Thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 84-321.3983012 Fax: 84-321.3983012
Email:
Người đại diện:Bà Tạ Thị Tấn Chức vụ:Tổng giám đốc
2.4.2. Vị trí địa lí của dự án.


Toàn bộ dự án được xây dựng trên khu đất rộng 32.000 m 2, nằm ở ô Xép thuộc
cánh đồng lúa của xã chỉ Đạo, đây là vị trí được tỉnh Hưng Yên quy hoạch thành Cụm
công nghiệp làng nghề xã Chỉ Đạo. Tuy nhiên, cho đến nay Cụm công nghiệp làng
nghề xã Chỉ Đạo vẫn chưa triển khai đền bù giải phóng mặt bằng.
Tọa độ ranh giới của dự án là: 20o58’44.2 B, 106o03’20.1 Đ
Vị trí địa lý của nhà máy như sau:
−Phía Bắc giáp đường quy hoạch vào khu vực xử lý bãi rác thải Đại Đồng, dài
khoảng 120m;
−Phía Nam giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 126m;
−Phía Đông giáp mương thủy lợi và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m;
−Phía Tây giáp mương nội đồng và thuộc đất quy hoạch, dài khoảng 228m.
Khu vực thực hiện dự án nằm biệt lập giữa cánh đồng và cách xa khu dân cư.
Phía Tây Bắc là Thôn Đông Mai và cách các khu công nghiệp của Huyện Văn Lâm
khoảng 2km. Phía Đông Bắc cách thôn Đại Từ, xã Đại Đồng khoảng 3km. Phía Đông
Nam cách làng Chương, xã Phan Đình Phùng huyện Mỹ Hào khoảng 4km. Phía Tây
Nam cách làng Khê, làng Chùa 4km. Khoảng cách gần nhất tới khu dân cư là 3km.
Vị trí thực hiện dự án như sau:


8

60

Hệ thống trung
hòa axit

1

Đang hoạt
động

3,5 m3/h

24

84 m3/ngày

3

Hệ thống nấu chì
thô 1

2

Đang hoạt
động

1.875


2.500

24

180

6

Hệ thống nấu chì
thô 3

1

Đã xây dựng,
chưa cấp phép

2.500

24

60

7

Hệ thống nấu chì
thô 4

2



Đầu tư mới

500

24

12

10

Hệ thống tái chế
nhôm, kẽm

2

Đầu tư mới

1.000

8

16

11

Hệ thống tái chế
đồng

1


Đầu tư mới

100

8

0,8

14

Hệ thống xử lý
bóng đèn

1

Đầu tư mới

24

8

0,19

15

Hệ thống tái chế
dầu

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status