Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán tại Công ty TNHH Cán
Thép Việt – Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản trị thông tin
tài chính một cách đáng tin cậy và an toàn. Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi
thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như
việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; cung cấp nguyên vật liệu…; theo dõi thị trường
để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường. Kế
toán còn cung cấp tài liệu giúp doanh nghiệp hoạch định chương trình hành
động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp có những bước phát triển
vững chắc.
Mọi sinh viên năm cuối của các Trường ĐH – CĐ nói chung và Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân trước khi tốt nghiệp đều phải trải qua một chương
trình thực tập về chuyên ngành đang theo học. Thông qua thời gian thực tập tốt
nghiệp có thể giúp cho sinh viên tiếp cận được thực tế hoạt động kinh doanh, từ
đó có cơ hội thực hành những kiến thức lý thuyết về chuyên ngành đã học, góp
phần nâng cao năng lực thực hành của mỗi sinh viên.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thị
trường nói chung và tại Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga nói riêng, trong
thời gian thực tập, em đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu về nhiệm vụ và nội dung
công việc của bộ phận kế toán, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ các nhân viên
của phòng. Báo cáo thực tập tổng hợp chính là sản phẩm thể hiện những hiểu
biết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm công
1
1
tác kế toán của Công ty. Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần như
- Mã số thuế: 0500476284
- Điện thoại: 0433.853.299
- Fax: 0433.763.651
* Quá trình phát triển của công ty:
Công ty TNHH CÁn Thép Việt – Nga là một thành viên trực thuộc công ty
cổ phần Thành Long, có trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp Quất Động – Thường
Tín – Hà Nội.
Năm 2006 Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga được thành lập. Công ty
được hình thành trên cơ sở nhà máy thép với tư cách là đơn vị thành viên 100%
vốn của công ty Cổ phần Thành Long. Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
־Sản xuất và kinh doanh thép cán nóng.
־Sản xuất và kinh doanh kết cấu thép.
־Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
3
3
־Dịch vụ sửa chữa các thiết bị giao thông vận tải.
־Kinh doanh xuất nhập khẩu.
Với kinh nghiệm 13 năm trong nghề cán thép, với đội ngũ cán bộ công
nhân viên lành nghề, với thương hiệu Thép Việt – Nga đã có uy tín trên thị
trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, công ty đã đang và sẽ làm thoả mãn các
khách hàng và đóng góp vào sự phát triển và hội nhập kinh tế đất nước.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Cán
Thép Việt – Nga.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga:
Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép, đơn vị sản xuất thép cán nóng phục vụ
xây dựng và cơ khí.
yếu vẫn phụ thuộc vào nguồn phôi nhập khẩu từ nước ngoài, lượng phôi mua
trong nước rất ít, chỉ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng mua phôi cả năm. Do
đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc tìm
kiếm nguồn phôi có chất lượng tốt, khả năng cung cấp ổn định và giá cả hợp lý.
Từ nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là phôi thép, qua dây chuyền sản xuất
thép tiên tiến, hiện đại, cho ra sản phẩm đầu ra thép các loại: thép thanh vằn,
thép tròn trơn, thép dẹt... Để đa dạng hoá sản phẩm công ty đã quyết định đầu tư
3 dây truyền sản xuất thép:
• Dây truyền thứ nhất (gọi là phân xưởng I) chuyên sản xuất các loại thép
tròn trơn và thép dẹt có độ chính xác cao.
• Dây truyền thứ hai (gọi tắt phân xưởng II) chuyên sản xuất thép thanh vằn
phục vụ xây dựng với cường độ cao.
• Dây truyền thứ ba (nằm trong phân xưởng II) chuyên sản xuất thép hình
các loại, như thép U, thép V, thép I..
Phân xưởng I (hay xưởng nhỏ): dây chuyền nhỏ ngoài sản xuất thép tròn
trơn các loại từ Ф 10 đến Ф 50 mm, còn sản xuất thép thanh vằn D9, D10, thép
dẹt.
Phân xưởng II (hay xưởng lớn): dây chuyền 2, 3 chuyên sản xuất thép
thanh vằn các loại từ D12 đến D32, và các loại thép U, V…
Xem xét về quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: Sơ dồ quy trình công nghệ cán thép.
5
5
Sơ chế phôi
6
• Cán trung: các giá cán trung tính được bố trí để thực hiện cán trung vật
cán trước khi vào giai đoạn tiếp theo là cán tinh. Tùy theo từng loại sản
phẩm mà số lần cán và lỗ hình trục cán có khác nhau.
• Cán tinh: giai đoạn có hệ thống cán gồm nhiều loại chi tiết khác nhau.
Tùy thuộc vào tiết diện của sản phẩm cán mà kích thước, số lượng của các
thiết bị này và cách bố trí có khác nhau. Tiếp theo, trước khi đưa vào sàn
nguội, thép thanh được cắt phân đoạn với chiều dài thích hợp theo chiều dài
làm việc của sàn nguội.
• Sàn nguội: thép thanh được cấp vào sàn nguội, được làm nguội một cách
tự nhiên trong không khí và đồng đều hóa nhiệt độ ở trong lõi và bề mặt
thanh. Sản phẩm được chuyển qua sàn nguội, đưa tới máy cắt nguội để cắt
thanh theo chiều dài thương phẩm.
• Kiểm tra: quá trình này được tiến hành tại khu vực thành phẩm thanh, sản
phẩm thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của công ty.
Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đánh dấu và để riêng để chờ
xử lý.
• Đóng bó: đếm và đóng bó thép được thực hiện theo quy định riêng, sau đó
cần bó để chuyển đến nhập kho hoặc xuất bán.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công
ty TNHH Cán Thép Việt – Nga:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
sản
xuất
Phòng
kĩ thuật
Tổ xếp
dỡ
Các tổ
cán
Tổ
phôi
Bộ phận
cơ khí
Tổ gia
công cơ
khí
8
8
Bộ phận
công
nghệ
về chất lượng và tiến độ sản xuất.
• Chỉ đạo kiểm tra và xử lý sản phẩm không phù hợp.
• Chỉ đạo lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản.
3. Phó Giám đốc kinh doanh:
Nhiệm vụ giúp Giám đốc các công việc:
• Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán
hàng, giới thiệu sản phẩm, các khiếu nại của khách hàng.
• Chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ trình Giám đốc duyệt.
• Theo dõi, quản lý trực tiếp phòng kinh doanh.
9
9
• Xác định các chiến lược nghiên cứu thị trường và kế hoạch nghiên cứu thị
trường, đưa ra các chính sách bán hàng.
• Duyệt, ký kết các hợp đồng bán hàng theo uỷ quyền của Giám đốc. Theo
dõi, duyệt, điều hành các hoạt động xuất hàng tại công ty.
4. Ban ISO:
• Hướng dẫn các phòng, ban có liên quan ban hành văn bản và áp dụng hệ
thống quản lý theo ISO 9001:2000.
• Tiếp nhận, phân phối và tổng hợp các văn bản liên quan đến ISO.
• Nhận thông tin và thông báo thông tin vể công tác ISO kịp thời đến Giám
6. Phòng Tổ chức hành chính:
Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc công ty về các mặt hoạt động công
tác tổ chức quản lý nhân sự, chế độ chính sách, tiền lương; công tác hành
chính quản trị; công tác bảo vệ, phục vụ đời sống.
Nhiệm vụ:
• Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức bộ máy hoạt động cho phù hợp
với đặc điểm tình hình hoạt động và yêu cầu phát triển của công ty.
• Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo; xây dựng nội quy lao động, thoả
ước lao động tập thể; theo dõi lương, thưởng, kỷ luật CBCNV; thực hiện
các chế độ chính sách về BHXH, BHYT, BHTN.
• Quản lý, lưu giữ các loại giấy tờ pháp lý của công ty, xử lý công văn.
• Nhiệm vụ về công tác bảo vệ, phục vụ đời sống.
Quyền hạn:
• Quyền kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc các phòng, ban thực hiện
tốt các nội quy, quy chế của công ty và các hoạt động liên quan.
• Quyền chủ động trong việc phối hợp, quan hệ với các phòng, ban với đối
tác để thực hiện tốt chức năng.
7. Phòng Tài chính - Kế toán:
Chức năng: tham mưu giúp Giám đốc về các mặt hoạt động công tác tài
chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán nội bộ.
Nhiệm vụ:
• Tổ chức ghi chép, tính toán chính xác số liệu kế toán, thống kế để phản
phẩm.
• Phân công công việc hiệu quả, thực hiện an toàn lao động.
• Chủ động đề xuất phương án cải tiến trong sản xuất.
Quyền hạn: quyền đôn đốc, phối hợp với các phòng, ban khác liên quan đến
hoạt động, chức năng nhiệm vụ của phòng.
9. Phòng Kỹ thuật:
Chức năng: là phòng nghiệp vụ chuyên môn về kỹ thuật, có chức năng
tham mưu giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật công nghệ điện - tự động hoá;
vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; gia công cơ khí; kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Nhiệm vụ:
• Thiết kế công nghệ, kỹ thuật, chế tạo chi tiết phụ tùng và chuẩn bị tốt các
phương án kỹ thuật, an toàn phục vụ sản xuất.
• Lập quy trình, quy phạm và giải pháp kỹ thuật cho sản xuất, xây dựng quy
phạm an toàn lao động cho thiết bị máy móc có quy định nghiêm ngặt về
an toàn lao động.
• Tham mưu về cải tiến kỹ thuật trong sản xuất về trước mắt và lâu dài.
12
12
• Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu
chuẩn công ty áp dụng.
• Kiểm tra, giám sát quy trình công nghệ và quy trình kỹ thuật, quy trình
13
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Cán
Thép Việt – Nga:
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh các năm 2010,2011,2012:
(ĐVT: nghìn đồng)
Tốc độ
phát
triển
Năm 2011
bình
Năm 2012
quân
liên
Chỉ tiêu
hoàn
Năm 2010
(%)
Tốc độ
Tốc độ
279,9
dịch vụ
2. Các khoản giảm 245.654
48.172
19,7
1.394.100
567,5
105,7
trừ doanh thu
3. Doanh thu
48.340.345
75.480.875
156,1
243.410.244
503,5
280,4
1. Doanh thu bán
48.585.999
hàng và cung cấp
thuần về bán hàng
và cung cấp dịch
về bán hàng và
14
14
cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu tài
2.500
51.270
2050,8
53.280
2131,2
1.834.229
(480.285)
(1.853.688)
385
706.201
(147)
(237,9)
11. Thu nhập khác 675.159
1.224.398
181,3
1.271.175
188,3
184,8
12. Chi phí khác
0
(427.349,5)
(877,2)
464.097,8
952,6
914,1
(1.282.048,5)
(877,2)
1.392.293,2
952,6
(914,1)
chính
hàng
9. Chi phí quản lí
3.901.318
doanh nghiệp
10. Lợi nhuận
thuần từ HĐKD
1.4.2
Tình hình tài chính của công ty:
Có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty bằng cách xem
xét sự biến động của nguồn vốn, vốn chủ sở hữu; tiếp đến là so sánh một số chỉ
tiêu phản ánh mức độ độc lập, khả năng độc lập về mặt tài chính; chỉ tiêu phản
ánh khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Đó là các chỉ tiêu:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tự tài trợ =
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán khái quát =
Nợ phải trả
Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh
=
Nợ phải trả
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số LNST so với tổng TS =
( ROA)
Tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Giá trị
Tốc độ
Năm 2012
Giátrị
liên
phát
triển
liên
hoàn
hoàn
(%)
phát
triển
bình
quân
liên
hoàn
(%)
Tổng nguồn
0,317
27,614
0,077
13,904
24,3
50,4
0,299
13,677
94,3
49,5
47,9
49,9
trợ
Hệ số thanh
1,465
1,083
73,9
1,427
(958,6)
0,036
0,239
22,1
824,1
(22,7)
(888,8)
220,3
toán khái
Qua bảng trên ta thấy, xét về sự biến động của nguồn vốn và vốn chủ sở
hữu, năm 2011 tổng nguồn vốn tăng gấp 3 lần so với năm 2010, cho thấy khả
năng huy động vốn của công ty tăng. Tuy nhiên trong khi tổng nguồn vốn tăng,
vốn chủ sở hữu lại giảm (giảm gần nửa so với năm 2010) có thể cho thấy kênh
huy động vốn từ vốn tự có giảm, thay vào đó là tăng vốn từ hoạt động đi vay.
Năm 2012, tổng nguồn vốn giảm xuống trong khi vốn chủ sở hữu lại tăng lên với
18
18
tỷ lệ tăng và giảm xấp xỉ nhau, điều này cho thấy công ty dần cải thiện được khả
năng tự chủ vốn kinh doanh hơn so với năm 2011.
So sánh trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng độc lập về mặt tài chính
của công ty, ta có: hệ số tài trợ năm 2011 giảm so với năm 2010 do vốn còn phụ
đầu tư mới, tình hình tài chính qua 3 năm chưa thực sự ổn định. Khả năng tự
chủ, mức độ độc lập về tài chính được cải thiện khá nhanh, nhưng khả năng
thanh toán trong ngắn hạn đang gặp khó khăn, trong dài hạn thỡ cú khả quan hơn
nếu có nhưng biện pháp tích cực; hiệu quả kinh doanh có tăng song tăng ở mức
chưa cao. Những nguyên nhân của tình hình tài chính chưa thực sự ổn định này
do một số khó khăn gặp phải ban đầu khi công ty mới được thành lập từ việc mở
rộng quy mô, di dời nhà máy cũ; vận hành dự án đầu tư mới. Với kinh nghiệm
sản xuất, kinh doanh nền tảng đã có từ trước, trong quỏ trình củng cố và phát
triển thương hiệu sản phẩm của mình, công ty hoàn toàn có thể khắc phục được
những mặt còn tồn tại, phát huy hiệu quả lợi thế, thế mạnh của mình, từng bước
ổn định tình hình tài chính, tăng cao hiệu quả kinh doanh, ngày càng tăng trưởng
và phát triển.
20
20
1.4.3 tình hình sử dụng lao động của công ty:
Bảng 1.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty tính đến ngày 31 tháng
12 năm 2012
(ĐVT: nghìn đồng)
STT
1
2
3
Nội dung
Ghi chú
Công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga có đa số lao động xuất thân tư nông
thôn và mới chỉ học hết phổ thông. Họ có học vấn không cao nhưng là những
người trẻ tuổi, họ có khả năng tiếp thu kinh nghiệm và học việc rất nhanh
chóng. Tuổi trung bình của công nhân trong công ty là rất trẻ khoảng 25 tuổi.
Người trẻ nhất trong công ty là 22 tuổi và người cao tuổi nhất là 45 tuổi. Giám
đốc doanh nghiệp cũng là người trẻ tuổi. Với độ ngũ lao động trẻ tuổi như vậy
cũng là một lợi thế của công ty.
Công ty có nhân viên học vấn cao làm các công việc tại các văn phòng, còn
các lao động có trình độ thấp hơn thì làm việc trực tiếp sản xuất tại xưởng. Việc
phân công lao động này rất hợp lí vì sẽ sử dụng hết khả năng và năng lực của
người lao động.
21
21
Chương 2:
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
2.1 Tổ chưc hệ thống kế toán tại công ty TNHH Cán Thép Việt – Nga
Trên cơ sở chế độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, để phù hợp với
đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh; để đạt được hiệu quả trong việc thực hiện
nhiệm vụ của kế toán, công ty thực hiện công tác kế toán theo hình thức kết hợp
giữa tập trung và phân tán. Hiện nay, phòng Tài chính - Kế toán (TC – KT) của
công ty gồm 8 người, tổ chức bộ máy theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
(Kiêm Trưởng phòng TC - KT)
hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính.
• Phó phòng 1: phụ trách việc tổng hợp cân đối, quyết toán, theo dõi về
thuế, về huy động vốn của công ty.
22
22
• Phó phòng 2: trợ giúp kế toán trưởng theo dõi tài chính, phản ánh toàn bộ
tài sản và phân tích hoạt động của công ty.
• Kế toán viên thanh toán, công nợ : Kế toán thanh toán phụ trách theo dõi,
lập Phiếu Thu, Chi tiền mặt dựa trên các chứng từ đã được Giám Đốc ký duyệt
như Giấy đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng, bảng
lương…; thực hiện và kiểm tra đầy đủ các quy trình về chứng từ, thủ tục thanh
toán.
• Kế toán công nợ: theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả theo từng
đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, để phục vụ việc theo dõi đầy đủ, kịp thời
và chính xác các khoản Nợ phải thu, phải trả; theo dõi chi tiết các Hợp đồng liên
quan đến các khoản Phải thu - Phải trả để thực hiện việc đối chiếu và thanh lý
khi hợp đồng kết thúc; phân loại nợ kịp thời phát hiện các khoản Nợ khó đòi hay
quá hạn để có biện pháp xử lý; theo dõi các khoản Phải thu - Phải trả khác...
• Kế toán vật tư, TSCĐ: Kế toán vật tư theo dõi về sự biến động tăng giảm
vật tư, tình hình sử dụng vật tư trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sự biến
động cả về số lượng và giá trị vật tư mua về và xuất dùng cho các hoạt động của
công ty.
• Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
־Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối kỳ,
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên
ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
־Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được kết chuyển vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
־Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng
chuyển đổi thành tiền kể cả ngày mua khoản đầu tư đó tai thời điểm báo cáo.
• Ghi nhận và hạch toán hàng tồn kho:
־Hàng tồn kho được tính theo giá gốc: trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
־Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân
gia quyền.
־Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
• Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Xác định khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng.
24
24
• Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào