QUY HOẠCH TỔNG THỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Câu 1: Nhiệm vụ, vai trò của quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội?
* Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
- Xác lập các luận chứng khoa học về phương hướng, mục tiêu
phát triển
- Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
- Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ
- Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
* Vai trò của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế kinh tế- xã hội là sự cụ thể
hóa chiến lược KT –XH thành các chương trình phát triển và sự
bố trí chiến lược làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách,
xây dựng các kế hoạch trung hạn và ngắn hặn, thiết lập các quy
hoạch cơ sở và các dự án cụ thể.
Quy hoạch tổng thể đóng vai trò hướng dẫn và điều phối các loại
hình quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch ngành theo mục đích thống
nhất của sự phát triển bền vững.
Câu 2: Mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội?
* Xây dựng cơ cấu kinh tế- xã hội hợp lý
- Nâng cao mức thu nhập của người dân.
- Nâng cao trình độ học vấn của người dân.
- Nâng cao tuổi thọ của người dân.
- Giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo của tầng lớp nhân
dân và giữa các vùng lãnh thổ.
- Bảo vệ môi trường.
* Tăng trưởng kinh tế
Nâng cao đời sống nhân dân, từng bước phát triển nền kinh tế đủ
sức hội nhập với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
Câu 3: Yêu cầu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội?
Xây dựng và phát triển không ngừng cấu trúc lãnh thổ theo hệ
thống toàn quốc – vùng – tỉnh – huyện – xã đảm bảo cho việc thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vũng.
Xây dựng các khu dân cư đảm bảo các điều kiện sinh sống, ăn ở,
làm việc, học tập, y tế, văn hóa đáp ứng mục tiêu phát triển con
người.
Phát triển hệ thống giao thông đảm bảo cho sự cung cấp, lưu
thông hàng hóa và sự đi lại, giao lưu của người dân trên toàn vùng
lãnh thổ.
Hỗ trợ các vùng kém phát triển đặc biệt về cơ sở hạ tầng kinh tế,
xã hội, trước hết là điều kiện giao thông và cung cấp năng lượng,
ánh sáng, nước sạch, chợ, trường học, trạm y tế…
Đảm bảo mối quan hệ phát triển hài hòa với các vùng lãnh thổ
xung quanh, với cả nước, với các nước trong khu vực và trên thế
giới.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý đi đôi với bảo vệ môi
trường, sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững, đảm bảo cho sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế.
Đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp
và nông thôn theo hướng xây dựng các vùng nông sản hàng hóa
chất lượng cao.
2
2
Đảm bảo sự phát triển hài hòa hệ thống đô thị và mạng lưới dân
cư nông thôn, nâng cao chất lượng các đô thị.
các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan để xây dựng quy hoạch
3
3
- Phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế.
4
4
Câu 5: Nội dung chủ yếu quy hoạch ngành, lĩnh vực?
* Các loại ngành, lĩnh vực sau đây cần phải lập quy hoạch
- Quy hoạch(QH) các ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ
thuật.
- Quy hoạch các ngành thuộc kết cấu hạ tầng xã hội.
- QH các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- QH các ngành thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và bảo vệ môi
trường.
- QH các ngành thuộc lĩnh vực khác.
- QH phát triển các ngành sản phẩm chủ lực.
* Một số nội dung chủ yếu của quy hoạch ngành, lĩnh vực
Nội dung chủ yếu của QH ngành sản xuất kinh doanh
- Phân tích, dự báo các yếu tố phát triển ngành, yếu tố thị trường
và yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố ngành trên
các vùng lãnh thổ. Phân tích cơ cấu ngành , sản phẩm chủ lực ,
- Luận chứng các giải pháp, công trình đầu tư ưu tiên và tổ chức
thực hiện.
(1)
Nội dung chủ yếu của QH sản phẩm chủ lực
- Xác định vai trò , nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị
trường nước ngoài của sản phẩm.
- Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ sản phẩm.
- Dự báo khả năng công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Luận chứng các phương án phát triển và khuyến nghị phương án
phân bố sản xuất trên các vùng và các tỉnh.
- Xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách, phương án hợp tác
quốc tế.
- Thế hiện các phương án phát triển ngành trên bản đồ quy hoạch.
Câu 6: Nội dung chủ yếu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội cấp tỉnh?
Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về
các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp
lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnh trong vùng và so sánh với
các tỉnh lân cận.Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tếxã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ tỉnh; đánh giá tiềm năng
đóng góp vào ngân sách của tỉnh.
- Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huy động các yếu tố tự
nhiên, kinh tế xã hội vào mục tiêu phát triển của tỉnh trong vùng
và cả nước.
- Khi phân tích và dự báo các yếu tố và điều kiện phát triển cần
6
6
và tiểu vùng trọng điểm.
- Luận chứng phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát triển
và đào tạo nguồn nhân lực.
Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức KT, XH trên lãnh thổ
tỉnh(lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ)
- Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế
thương mại…
- Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn…
- Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ đang kém
phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực.
7
7
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
- Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát triển
và mức sống dân cư giữa các khu vực…
QH phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu
dài của các hoạt động KT, XH của tỉnh và gắn với các tỉnh khác
trong vùng và cả nước
- Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông.
- Lựa chọn phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu chính, viễn
9
Câu 7: Phân tích các nội dung chủ yếu về điều kiện tự nhiên
nguồn tài nguyên thiên nhiên cho quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội?
a. Các yếu tố chủ yếu sẽ được phân tích, đánh giá
- Các yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đó là
những yếu tố tự nhiên sẽ tác động vào mọi hoạt động có ý thức
của con người.
- Tài nguyên đất: là toàn bộ lớp vỏ trái đất cùng về phủ ngoài của
nó, mà ở đó TV, ĐV, VSV và con người có thể sinh sống được
- Tài nguyên nước và thủy văn: trữ lượng nước trên trái đất
khoảng 1,45 tỉ km3, trong đó nước ngọt chiếm 35 triệu km3, nước
dùng được không quá 3 triệu km3, nước mưa có khoảng
105.000km3, còn lại hầu hết là nước mặn ở các đại dương.
- Tài nguyên rừng: cung cấp cho con người gỗ và các loại lâm sản,
là lá phổi của trái đất, điều tiết khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất,
nước, ngăn chặn sự ô nhiễm thoái hóa và có tác dụng phục hồi các
nguồn tài nguyên bị phá hủy.
- Thảm thực vật và quần thể vật nuôi: Đó là yếu tố sinh học trong
môi trường sống gồm có 3 thành phần quan trọng là động vật,
thực vật và vi sinh vật.
- Tài nguyên biển và thủy sản: với hơn 3200km đường bờ biển
chạy suốt chiều dài đất nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho VN
trong vận tải biển…
- Tài nguyên khoáng sản: trong tự nhiên nguồn gốc từ vô cơ hay
hữu cơ và đại đa số nằm trong lòng đất, sự hình thành của nó có
liên quan đến các quá trình địa chất trong suốt hàng triệu năm.
- Tài nguyên du lịch: cảnh quan và di tích lịch sử văn hóa và tài
+ Hiện trạng và dự báo khả năng sử dụng TN biển và ven biển: xác
định việc khai thác sử dụng TN biển bao gồm đánh bắt thủy hải sản
ven bờ, khai thác bờ biển, cảnh quan biển trong việc phát triển du
lịch dịch vụ và hàng hải…
b. Phân tích, đánh giá về thực trạng MT và những vấn đề đặt ra
trong QH
Phân tích, đánh giá chất lượng MT và công tác quản lý , giám sát
MT với các vấn đề sau:
- MT nước: đánh giá chất lượng, trữ lượng nguồn nước của vùng
nghiên cứu, khả năng đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của
hiện tại và tương lai…
- MT không khí: đánh giá MT không khí thể hiện chất lượng, nguồn
gây ra ô nhiễm không khí…
11
11
- MT công nghiệp và đô thị: bao gồm những vấn đề như tiếng ồn,
cảnh quan kiến trúc đô thị, MT sống công nghiệp và đô thị liên quan
tới CNH và đô thị hóa tại vùng nghiên cứu.
- MT rừng và cây xanh: đánh giá độ che phủ và tỷ lệ cây xanh.
- MT sinh thái tổng hợp theo lãnh thổ: đánh giá MT sinh thái tổng
thể có ý nghĩa trong công tác quy hoạch.
Câu 8: Nội dung phân tích đánh giá đặc điểm dân số, nguồn
nhân lực trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
* Phân tích đánh giá và dự báo quy mô, chất lượng dân số và
nguồn nhân lực; những vấn đề XH. Tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
- Phân tích đánh giá quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng
- Tỷ lệ lao động có trình độ: đánh giá sự biến đổi về chất của lực
lượng lao động thông qua nhiều chỉ tiêu…
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng: phản ánh đời sống vật chất và sự phát triển
của mạng lưới dịch vụ y tế.
- Các chỉ tiêu khác: như bảo hiểm con người, vấn đề văn hóa lối
sống của dân cư, tác phong làm việc của người lao động.
Câu 9: Trình bày luận chứng các mục tiêu phát triển cụ thể
cho từng giai đoạn quy hoạch?
* Cách tiếp cận theo mục tiêu
Cách tiếp cận theo mục tiêu từ những mục tiêu được lựa chọn 1 cách
hợp lý cho sự phát triển của địa phương trong từng giai đoạn các
phương án tăng trưởng sẽ được phân tích, xây dựng cho toàn bộ nền
kinh tế và cho các ngành, khu vực chủ yếu.
Bước 1: Xác định mục tiêu phát triển kinh tế
Từ mục tiêu tổng quát chung của cả nước và các vùng lãnh thổ, nhìn
chung các địa phương đều xác định mục tiêu phát triển kinh tế theo
những hướng sau:
- Thu hẹp khoảng cách
- Đạt tới 1 cơ cấu kinh tế thích hợp
- Đạt tới 1 mục tiêu nhất định
Bước 2: Xác định nhịp độ tăng trưởng kinh tế của địa phương bình
quân cho từng giai đoạn trong thời kỳ quy hoạch.
Xác định nhịp độ tăng trưởng kinh tế của địa phương bình quân cho
từng kế hoạch 5 năm trong thời kỳ quy hoạch
Bước 3: Luận chứng nhịp độ tăng trưởng của các ngành kinh tế chủ
yếu đảm bảo nhịp độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế theo mục
tiêu nêu trên.
Luận chứng về phương án phù hợp dựa trên việc tính toán nhiều
phương án, phân tích lựa chọn dựa trên các suy luận hợp lý và ý
kiện phát triển thuận lợi hoặc khó khăn hơn dự kiến
Câu 10: Trình bày phương hướng phát triển các ngành nông –
lâm – ngư nghiệp trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội?
- Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp; xuất phát điểm của ngành; dự báo nhu cầu tiêu thụ các sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu; ý đồ chiến lược của ngành trung ương,
của vùng và cả nước về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa
bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành.
14
14
- Phương hướng phát triển ngành; sản phẩm chủ lực và ứng dụng
tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Phương hướng bố trí sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo lãnh thổ.
+ Nông nghiệp: cơ cấu sản xuất, phát triển các vùng tập trung,
giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến
+ Lâm nghiệp: cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản xuất, vùng nguyên liệu,
cây đặc sản, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
+ Ngư nghiệp: cơ cấu sản xuất, phát triển các vùng nuôi tập trung,
giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến, năng lực đánh bắt
- Phát triển kinh tế nông thôn
- Các chương trình và dự án đầu tư
- Các giải pháp và chính sách
Câu 11: Trình bày phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Nk: dân số theo nhu cầu lao động (người)
A: tổng số lao động trực tiếp trong các ngành sản xuất (người)
B(%): tỷ lệ dân số lao động gián tiếp, phục vụ (B thường có tỷ lệ 8-10%)
C(%): tỷ lệ dân số không tham gia lao động (trẻ em, người già, tàn tật,
C=50%)
* Biện pháp tổ chức lao động
So sánh dân số phát triển tự nhiên và dân số tính theo nhu cầu lao
động để nghiên cứu giải pháp phân bố dân cư
Ta có: Nk-Nt = |N|
- Khi |N| > 10% so với Nk
Nt >Nk: dân số lớn, lao động dư thừa biện pháp hữu hiệu di chuyển dân
đi nơi khác.
Nt < Nk: dân ít, lao động thiếu cho phép nhập dân đến
- Khi |N| < 10% so với Nk. Có thể cân đối lao động tại chỗ bằng cách
mở rộng ngành nghề.
Câu 12: : Trình bày luận chứng phương hướng phát triển hạ
tầng cơ sở trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội?
Cơ cấu hạ tầng cơ sở là toàn bộ công trình và trang thiết bị của quá
trình tái sản xuất xã hội, được tổ chức cân đối với nhau trong không
gian.
Cơ cấu hạ tầng cơ sở gồm nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân,
từ các lĩnh vực sản xuất ( hạ tầng kỹ thuật) đến các lĩnh vực phi sản
xuất( hạ tầng xã hội).
Cơ cấu hạ tầng cơ sở có vai trò:
- Là điều kiện sản xuất và tiêu dùng cho cả xã hội trong các vùng.
Một số ngành phục vụ cho khai thác và tái sản xuất tài nguyên. Các
công trình thiết bị hạ tầng cơ sở cũng có ảnh hưởng lớn đến tái sản
xuất sức lao động.
- Công suất của hạ tầng cơ sở cần phục vụ mọi thời điểm. Quy mô
- Trung tâm huyện có ý nghĩa và phục vụ cho nhiều huyện (hay 1
phần lãnh thổ của tỉnh)
- Trung tâm tỉnh có ý nghĩa và phục vụ cho lãnh thổ của 1 tỉnh
- Trung tâm liên tỉnh (trung tâm miền) có ý nghĩa và phục vụ cho địa
bàn của nhiều tỉnh
- Trung tâm nước (thủ đô) có ý nghĩa và phục vụ cho lãnh thổ cả
quốc gia
* Giữa các cấp trung tâm cơ bản trên, các trung tâm quá độ hay
chuyển tiếp như sau:
- Trung tâm xã
17
17
Có ý nghĩa và phục vụ cho 1 xã, thỏa mãn và đáp ứng không đồng
bộ nhu cầu cấp 1. Trung tâm này có thể là 1 làng lớn hay 1 thị tứ.
- Trung tâm huyện từng phần
Chỉ có ý nghĩa và phục vụ 1 số lĩnh vực cho toàn huyện, là trung
tâm chuyển tiếp giữa trung tâm liên xã và trung tâm huyện.
- Trung tâm liên huyện từng phần
Có ý nghĩa và phục vụ và phục vụ cho 1 huyện, nhưng có một hai
thể loại công trình có phạm vi vượt ra ngoài huyện. Đây là trung tâm
chuyển tiếp giữa trung tâm huyện và trung tâm liên huyện.
- Trung tâm tỉnh từng phần
Chỉ có ý nghĩa phục vụ cho 1 số mặt hay lĩnh vực cho toàn tỉnh, là
trung tâm chuyển tiếp giữa trung tâm liên huyện và trung tâm tỉnh.
Câu 14: Trình bày cơ cấu và các mối quan hệ của hạ tầng cơ sở
kỹ thuật trong vùng?
thức sử dụng trong vùng, các điểm dân cư đô thị và nông thôn cần
phải được tiếp nối vào các hệ thống và mạng lưới cấp năng lượng
của vùng, của quốc gia hay quốc tế
Khối lượng năng lượng cần dùng cũng như các hình thức sử dụng và
chất lượng yêu cầu của các cơ sở và người sử dụng khác nhau trong
điểm dân cư, không thể được thỏa mãn và đáp ứng trong phạm vi
của vùng.
Để có hiệu kinh tế và sử dụng QH và thiết kế các mạng lưới công
trình năng lượng trong vùng cần phải có sự giao kết hợp lý với quy
hoạch và phát triển các lĩnh vực, các ngành, các cơ cấu thành phần
khác của vùng
* Cấp thoát nước
- Khai thác và tinh chế nước từ ngoại thành, ngoại thị
- Tập trung xử lý nước thải phần lớn tại ngoại thành, ngoại thị
- Bảo vệ nguồn nước ở trong các đô thị, ven đô và điểm dân cư nông
thôn
- Sử dụng nước hợp lý theo lợi ích của các điểm dân cư đô thị và
ngoại thị trong vùng
Câu 15: Trình bày nội dung bố trí hệ thống đường giao thông
trong quy hoạch cơ cấu hạ tầng cơ sở?
Hệ thống đường giao thông nhằm đảm bảo cho sự đi lại thuận lợi
của nhân dân, tổ chức vận chuyển hàng hóa hợp lý, sử dụng tốt
các phương tiện giao thông, chủ yếu là đường bộ và đường thủy
trong vùng
* Hệ thống đường giao thông bao gồm:
- Đường trục chính: đường nối từ quốc lộ, tỉnh lộ tới các trung tâm
hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, các đầu mối giao thông, các
tiểu vùng.
19
Gồm 2 nội dung : hệ thống Thủy lợi; hệ thống nước dùng
trong sinh hoạt và dùng cho hoạt động của các ngành khác.
* Nội dung luận chứng quy hoạch thủy lợi – tưới, tiêu nước
trong nông nghiệp
- Đánh giá nguồn nước: đánh giá về khả năng và chât lượng
nguồn nước phục vụ sản xuất, những ảnh hưởng của chế độ nước.
- Xác định diện tích cần tưới tiêu và phân bố diện tích cần tưới
tiêu trong vùng.
- Xác định các phương pháp tưới tiêu thích hợp, hệ thống kênh
mương, số trạm bơm trên toàn vùng và phân bố trong tiểu vùng.
- Khối lượng kênh mương đào đắp, chi phí xây dựng và sử dụng
hệ thống kênh mương.
- Biện pháp bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn.
- Tiến độ thực hiện công trình thủy lợi.
* Nội dung quy hoạch nguồn nước dùng trong sinh hoạt và
phục vụ các hoạt động sản xuất của các ngành
- Xác định nhu cầu sử dụng nước cho người, gia súc, máy móc,
các ngành phi nông nghiệp.
- Xác định nguồn nước, tiêu chuẩn vệ sinh nước dùng.
- Xác định các tháp nước, bể nước cần xây dựng, đường kính và
chiều dài đường dẫn nước.
21
21
Câu 17: Trình bày nội dung bố trí cơ sở hạ tầng xã hội trong
quy hoạch cơ cấu hạ tầng cơ sở?
* Các công trình văn hóa phúc lợi xã hội được phân theo chức
các điểm dân cư; diện tích được tính theo các định mức cuả các cơ
22
22
quan nghiên cứu chuyên ngành, trên cơ sở các đặc điểm cụ thể của
vùng.
* Nội dung khái quát của hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm các
vấn đề:
- Phân tích các yếu tố tác động đến xây dựng và phát triển; ý đồ
chiến lược của ngành trung ương, của vùng và cả nước về phát
triển kết cấu hạ tầng trên địa bán quy hoạch.
- Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển.
- Bố trí mạng lưới kết cấu hạ tầng trong vùng.
- Xác định các giải pháp và dự án thực hiện.
Câu 18: Trình bày các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục
tiêu quy hoạch?
* Đề xuất các giải pháp về vốn
- Dự báo nhu cầu và tính toán khả năng huy động các nguồn vốn
- Kiến nghị các giải pháp cần nghiên cứu, ban hành để thúc đẩy
tạo vốn, thu hút vốn và cơ chế sử dụng vốn, các chính sách
khuyến khích đầu tư để thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách
- Đề xuất chính sách đầu tư của Nhà nước
* Đề xuất các giải pháp về đảm bảo nguồn nhân lực
- Căn cứ vào khối lượng công việc thể hiện bằng quy mô, tốc độ
và cơ cấu của nền kinh tế và của các ngành, các lĩnh vực
- Căn cứ vào hệ thống định mức lao động của các ngành, các lĩnh
vực. tuy nhiên căn cứ này phải dựa vào chất lượng lao động.
- Yêu cầu tăng năng suất lao động
- Thực trạng lao động và việc làm từ đó xác định nhu cầu việc làm
24
24