LÊ THị HƯờNG
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
[\
LÊ THị HƯờNG
QUảN TRị KINH DOANH
ĐáNH GIá NHU CầU ĐàO TạO CủA SINH VIÊN
NGàNH QUảN TRị KINH DOANH TRƯờNG
CAO ĐẳNG CÔNG NGHIệP SAO Đỏ
LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
QUảN TRị KINH DOANH
2008 - 2010
Hà Nội - 2010
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
[\
LÊ THị HƯờNG
TS. ĐặNG Vũ TùNG
Hà Nội - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo thuộc Khoa kinh tế và Quản
lý- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, dìu dắt, giúp đỡ tôi
trong khoá học và trong quá trình hoàn thành bản luận văn này.
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng cảm ơn đến TS. Đặng Vũ Tùng đã hướng dẫn tôi
trong quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Cao đẳng công nghiệp Sao Đỏ đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tuy đã cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn, cho nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất mong nhận được
sự góp ý chân thành của thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung hoàn thiện
trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Lê Thị Hường
Lê Thị Hường
Khóa 2008 - 2010
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIẺU
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
Chương 1: NHU CẦU ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH
DOANH Ở VIỆT NAM ............................................................................................4
1.1 Giới thiệu về ngành đào tạo Quản trị Kinh doanh.......................................4
1.1.1. Khái niệm về Quản trị kinh doanh.............................................................4
1.1.2. Phân loại Quản trị kinh doanh ...................................................................4
1.1.3. Các chuyên ngành đào tạo về Quản trị kinh doanh ...................................4
1.2. Nhu cầu đào tạo ngành Quản trị kinh doanh hiện nay.............................13
1.2.1. Nhu cầu từ phía đầu ra.............................................................................13
1.2.2. Nhu cầu từ phía đầu vào. .........................................................................15
Chương 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN
NGÀNH QTKD TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ ...............19
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ................................19
2.2. Mô hình tổ chức quản lý đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp
Sao Đỏ ...........................................................................................................22
2.3. Vị thế ngành Quản trị kinh doanh trong các ngành đào tạo của
trường CĐ Công nghiệp Sao Đỏ.................................................................23
2.3.1. Mục tiêu đào tạo ngành QTKD của trường CĐ Công nghiệp Sao đỏ.....23
2.3.2. Năng lực đào tạo ngành QTKD của trường CĐ Công nghiệp Sao Đỏ....24
2.4. Điều tra khảo sát nhu cầu đào tạo của SV ngành QTKD tại trường ......26
2.4.1. Mục tiêu của việc khảo sát nhu cầu đào tạo của sinh viên ......................26
2.4.2. Thiết kế ....................................................................................................27
2.4.3.Cách thức tổ chức thực hiện .....................................................................27
2.5. Phân tích kết quả điều tra nhu cầu đào tạo của sinh viên ngành
QTKD của trường ...............................................................................................27
2.5.1. Nhu cầu của sinh viên về chương trình đào tạo.......................................27
Lê Thị Hường
3.2.6. Lợi ích của giải pháp ...............................................................................82
3.2.7. Đánh giá và khuyến nghị cho thực hiện giải pháp ..................................83
3.3. Phát huy hơn nữa vai trò của các chính sách hỗ trợ đào tạo ...................83
3.4. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất của trường ..............................85
3.5. Nâng cao chất lượng của các hoạt động đoàn thể .....................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Lê Thị Hường
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ học sinh đăng ký thi tuyển vào các ngành đào tạo đại học .............15
Bảng 1.2: Tỷ lệ chọi vào khối Kinh tế- QTKD của một số trường đại học..............16
Bảng 1.3: Tỷ lệ chọi đối với một số ngành đào tạo hệ cao đẳng ..............................16
Bảng 2.1 Các hệ và ngành đào tạo ............................................................................20
Bảng 2.2: Năng lực đào tạo của trường CĐ Công nghiệp Sao Đỏ ...........................25
Bảng 2.3: Chương trình giáo dục đại cương ngành QTKD ......................................28
Bảng 2.4: Chương trình giáo dục chuyên nghiệp ngành QTKD...............................28
Bảng 2.5: Tầm quan trọng của loại môn học ngành QTKD .....................................30
Bảng 2.6 : Đánh giá của sinh viên về chương trình giáo dục đại cương ..................31
Bảng 2.7: Đánh giá của SV về chương trình đào tạo các môn cơ sở ngành .............34
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn 20 năm chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đều phải đổi mới, trong đó có lĩnh
vực giáo dục và đào tạo. Đảng ta khẳng định vị trí, vai trò của giáo dục và đào
tạo: "giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu"; "phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy
nguồn nhân lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững". Như vậy, giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực phải đổi
mới, đồng thời nó lại là một nhân tố góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới diễn ra
nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới chuyển sang kinh tế tri thức, đó là
nền kinh tế cơ bản dựa vào trí tuệ. Động lực để phát triển kinh tế tri thức đó là giáo
dục và đào tạo. Đồng thời, với xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam phải nhanh chóng
rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước trong khu vực. Phát triển giáo dục và
đào tạo sẽ góp phần nhanh chóng rút ngắn khoảng cách đó.
Để phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về số lượng thì chất lượng là nhân tố cơ
bản. Vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng được nhu cầu lao
động của nền kinh tế? Đó là câu hỏi lớn đòi hỏi toàn xã hội phải tìm ra lời giải. Chất
lượng đào tạo đại học đang gặp nhiều bất cập do sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập
của người học ngày càng tăng với khả năng đáp ứng còn hạn chế của hệ thống giáo
dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, mâu thuẫn giữa đào tạo với khả năng
sử dụng thu hút nguồn nhân lực của nền kinh tế còn bị hạn chế.
Đề tài: "Đánh giá nhu cầu đào tạo của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh
trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ " nghiên cứu nhu cầu thực tế của sinh viên
nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Quản trị kinh
doanh nói riêng và của trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ nói chung, đóng góp
Lê Thị Hường
nghiệp Sao Đỏ);
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp;
+ Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu và kết quả khảo sát thực tế.
5. Phạm vi nghiên cứu
+ Tài liệu, sách báo viết về nhu cầu đào tạo, về ngành Quản trị kinh doanh
+ Tài liệu về trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
+ Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên ngành quản trị kinh doanh ở năm thứ 3,
khoá 3, cán bộ, giáo viên của khoa kinh tế trường Cao đẳng công nghiệp Sao Đỏ.
+ Thời gian thu thập số liệu năm 2010.
Lê Thị Hường
2
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Nhu cầu đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng nhu cầu đào tạo của sinh viên ngành Quản trị kinh
doanh trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đào tạo của sinh
viên ngành Quản trị kinh doanh nói riêng và trường Cao đẳng
Công nghiệp Sao Đỏ nói chung
Lê Thị Hường
kinh tế như: kinh doanh công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch,
vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm...
+ Quản trị kinh doanh theo chức năng trong doanh nghiệp như: quản trị nhân
lực, tài chính, marketing, hậu cần, công nghiệp, chất lượng…
Ngoài ra, có thể tiếp cận Quản trị kinh doanh theo tiến trình Quản trị trong
doanh nghiệp, như: hoạch định kinh doanh, tổ chức kinh doanh, kiểm tra và kiểm
soát hoạt động kinh doanh.
1.1.3. Các chuyên ngành đào tạo về Quản trị kinh doanh
Để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện làm việc tập
Lê Thị Hường
4
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
thể (nhóm, hay tổ chức), nhất thiết phải thực hiện quản trị các hoạt động đó. Nó gắn
kết, điều hòa tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế.
Vai trò quan trọng của ngành Quản trị kinh doanh đã và đang ngày càng khẳng
định vị thế của mình trên thương trường. Cách đây vài năm, ngành quản trị dường
như ít được các tổ chức và doanh nghiệp quan tâm, coi trọng. Nhưng với nền kinh
tế đang phát triển như vũ bão, hòa cùng tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam tăng trưởng ngày một cao, sự cạnh tranh khốc liệt giữa
các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển đã thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá
Quản trị Kinh doanh
1.1.3.2. Quản trị kinh doanh thương mại
- Vai trò: Đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh thương mại có tư duy kinh tế,
kinh doanh tổng hợp, nắm vững các quy luật kinh tế thị trường và sản xuất, lưu
thông hàng hóa theo cơ chế thị trường, năng động, sáng tạo và có khả năng tự lập
nghiệp. - Các kỹ năng cần đạt được: Biết vận dụng các kiến thức khoa học đặc biệt
là khoa học kinh tế, kinh doanh trong việc xây dựng và hoạch định chiến lược,
chính sách phát triển ngành thương mại và của doanh nghiệp, có hiểu biết sâu sắc
về lý thuyết và thực tế hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ, thành thạo các
nghiệp vụ cơ bản về quản trị và kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nước và ngoài
nước, có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ, tin học và một số công cụ hiện đại khác.
- Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế, các cơ quan nghiên cứu, cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại - dịch vụ
ở trong và ngoài nước, các cơ quan quản lý tầm vĩ mô: Các Ban trực thuộc Trung
ương, Chính phủ, Quốc hội, các vụ của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ
Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, các ban
ngành, phòng trực thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các sở..., các cơ quan
quản lý tầm vi mô: Phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu tại Tổng công ty,
Liên hiệp công ty, công ty và doanh nghiệp. Người học cũng có thể tham gia nghiên
cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu và trường ĐH, CĐ. Đặc biệt, người học có
thể tự tổ chức kinh doanh thương mại, dịch vụ.
1.1.3.3. Quản trị kinh doanh quốc tế
- Vai trò: Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh quốc tế (Quản trị kinh doanh
đối ngoại) am hiểu các kiến thức cơ bản, hiện đại về quản trị kinh doanh nói chung
và quản trị kinh doanh quốc tế nói riêng, có khả năng tự lập nghiệp.
- Các kỹ năng cần đạt được của người học: Tư vấn xây dựng chiến lược, các
phương án kinh doanh và các tác nghiệp kinh doanh, quản lý điều hành doanh
nghiệp, trước hết là ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, liên doanh với nước ngoài,
vững các thông tư, nghị định, chính sách kinh tế của Nhà nước, công ước, luật pháp
thương mại quốc tế, thành thạo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu như: khả năng
nghiên cứu dự báo, lập kế hoạch, quản lý, bán hàng, thành thạo quy trình nghiệp vụ
kinh doanh thương mại quốc tế như: đàm phán ký hợp đồng ngoại thương, tổ chức
thực hiện hợp đồng ngoại thương, quản trị kinh doanh thương mại quốc tế. Đồng
thời, sử dụng tốt công cụ ngoại ngữ và tin học.
- Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế có thương mại quốc tế, các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan quản lý Nhà
nước và các cơ quan hợp tác quốc tế, tổ chức quốc tế về thương mại, giảng dạy
thương mại quốc tế ở các trường ĐH, CĐ hoặc có thể tự tổ chức kinh doanh xuất
nhập khẩu.
1.1.3.5. Quản trị nguồn nhân lực
- Vai trò: Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nguồn nhân sự có chất lượng cao,
Lê Thị Hường
7
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
am hiểu sâu chuyên môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong lĩnh vực quản lý nguồn
nhân lực, nhất là trong các doanh nghiệp.
- Các kỹ năng cần đạt được: Có kỹ năng về phân tích, đánh giá các mặt liên
quan đến quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức, có khả năng xây dựng và tổ
chức các hoạt động lao động trong các doanh nghiệp, nắm chắc và vận dụng đúng
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
nắm vững và sử dụng thành thạo các phương pháp đánh giá giá trị để xác lập và
khẳng định các mức giá cho hàng hóa, dịch vụ thông thường và các bất động sản, tài
sản, giá trị doanh nghiệp. Người học có thể trở thành chuyên viên và nhà quản lý
về lĩnh vực định giá và thẩm định giá, có khả năng tự lập nghiệp.
- Các kỹ năng cần đạt được: Có khả năng ứng dụng lý thuyết đã được trang bị
để đánh giá giá trị các tài sản, bất động sản, gía trị doanh nghiệp, dự án đầu tư và
giá cả hàng hóa dịch vụ, có khả năng tư vấn một cách khách quan cho cả người bán
lẫn người mua trong việc đưa ra các quyết định trong giao dịch, mua bán hàng hóa,
dịch vụ thông thường cũng như các bất động sản và tài sản doanh nghiệp, có kỹ
năng quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đánh giá giá trị, thành thạo các phương
pháp đánh giá giá trị để xác lập và khẳng định các mức giá trị cho các giao dịch trao
đổi trong nền kinh tế thị trường.
- Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: các cơ quan quản lý nhà nước như cục vật
giá thuộc bộ tài chính, các sở tài chính trực thuộc các tỉnh, thành phố, các công ty
luật, công ty tài chính và các Hội đồng trọng tài, các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế và các liên doanh, các hiệp hội đánh giá giá trị địa phương, quốc gia,
khu vực và quốc tế, giảng dạy tại các trường ĐH khối kinh tế, các khoa kinh tế của
các trường ĐH khác.
1.1.3.8. Marketing
- Vai trò: Đào tạo các cử nhân có kiến thức và năng lực chuyên môn sâu về
lĩnh vực marketing và Quản trị kinh doanh, đảm nhiệm được các vị trí nghề nghiệp
trong lĩnh vực marketing như: quản lý bán hàng, quản lý sản phẩm, lập kế hoạch
marketing..., năng động, sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm.
1.1.3.9. Quản trị quảng cáo
- Vai trò: Đào tạo cử nhân Quản trị quảng cáo có trình độ chuyên môn cao cả
về lĩnh vực kinh doanh và trong ngành quảng cáo, các cử nhân sau khi ra trường
thực sự là những nghệ nhân điêu luyện của nghề quảng cáo, vừa có kiến thức chung
về kinh tế, marketing, vừa có kiến thức văn hóa, nghệ thuật và kỹ năng nghề nghiệp
như đạo diễn và quay phim, chụp ảnh, sáng tạo kịch bản, hội họa... Người học có
khả năng tự lập nghiệp.
- Các kỹ năng cần đạt được: Khả năng thiết kế thông điệp quảng cáo (bao gồm
cả việc sáng tạo nội dung quảng cáo, thiết kế và lựa chọn các yếu tố minh hoạ, trình
bày maket quảng cáo), khả năng thiết kế bao bì, nhãn mác sản phẩm, thiết kế biểu
trưng logo, tạo dáng sản phẩm, lập kế hoạch quảng cáo cho các doanh nghiệp, lựa
chọn và phối hợp các phương tiện truyền thông trong một chiến dịch quảng cáo, dự
toán ngân sách và đánh giá hiệu quả quảng cáo...
- Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Tư vấn cho mọi loại hình doanh nghiệp
(Nhà nước, tư nhân, liên doanh, nước ngoài...), các cơ quan truyền thông (Đài phát
thanh, đài truyền hình, báo chí, các nhà cung cấp dịch vụ Internet...) về lĩnh vực
Lê Thị Hường
10
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
quảng cáo, đảm nhận được các vị trí quản trị về quảng cáo trong các doanh nghiệp,
trong các hãng quảng cáo cũng như trong các cơ quan truyền thông, giảng dạy môn
Lê Thị Hường
11
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
- Tốt nghiệp ra trường, có thể làm việc tại: Các doanh nghiệp du lịch, khách
sạn, nhà hàng và dịch vụ giải trí và các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là các khách
sạn quốc tế và văn phòng đại diện của các tổ chức và các cơ quan, doanh nghiệp.
Ngoài ra cũng có thể làm việc ở các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu về kinh tế nói
chung, du lịch nói riêng và các trường đào tạo về du lịch.
1.1.3.12. Quản trị chất lượng
- Vai trò: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về quản trị kinh doanh, quản
lý Nhà nước về chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm ở phạm vi doanh nghiệp,
bao gồm: biện pháp bảo đảm chất lượng và biện pháp quản lý chất lượng đồng bộ
của doanh nghiệp.
- Các kỹ năng cần đạt được: Kỹ năng dự báo và hoạch định, kỹ năng thiết kế hệ
thống, kỹ năng xây dựng và ban hành các văn bản, kỹ năng điều hành, kỹ năng thống
kê và kiểm soát để có thể thiết kế và triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo các
chuẩn mực quốc gia và quốc tế ở các doanh nghiệp, các cơ quan và tổ chức liên quan.
- Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: các phòng quản trị chất lượng, phòng kế
hoạch ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các cơ quan quản lý nhà nước theo
ngành và địa phương, đảm nhận công việc liên quan đến việc tổ chức xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng đồng bộ (TQM), hệ thống IS09000, giảng dạy tại các
1.2.1. Nhu cầu từ phía đầu ra.
Theo Cục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công Thương, tính trong 5 năm
gần đây, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) hàng năm tăng lên nhanh
chóng và chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 90-95%) trong số các doanh nghiệp hoạt động
tại Việt Nam. Tính đến hết năm 2009, số doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực ngoài
nhà nước có khoảng 350 nghìn, thuộc tất cả các ngành kinh tế, thu hút gần 6 triệu
lao động có việc làm thường xuyên, chiếm 60% tổng số việc làm của khu vực doanh
nghiệp. Tốc độ tăng trưởng trung bình về số lượng doanh nghiệp hàng năm khoảng
10%. Với sự tăng nhanh về số lượng như vậy, nhu cầu về những quản trị viên giỏi,
có kiến thức, năng lực, nhạy bén với thị trường là rất lớn.
Do các doanh nghiệp được thành lập ở khắp các nơi trên lãnh thổ Việt Nam,
ngành Quản trị kinh doanh cũng có địa bàn rộng lớn, tuy nhiên có sự phát triển
không đồng đều giữa các khu vực và ngành hoạt động. Số doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp thường chiếm tỷ lệ 30% trở lên và chủ yếu tập trung ở
vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng. Tốc độ phát triển số lượng doanh
nghiệp ở một số vùng khác thấp hơn, nhưng cũng khá đều, bình quân giai đoạn
2003-2009 của một số vùng như sau: Vùng Đồng bằng Bắc bộ: tăng 4,5%; Vùng
Đông Bắc: 5,5%; Vùng Tây Bắc: 2,6%; vùng Bắc Trung Bộ: 5,8%; Vùng Duyên hải
Nam Trung bộ: 4,9%; vùng Đông Nam Bộ: trên 6,5%; vùng Tây Nam Bộ: 3,5%.
Với cơ hội làm việc đa dạng, phong phú tại doanh nghiệp thuộc nhiều ngành trên
các doanh nghiệp khắp đất nước, ngành quản trị kinh doanh ngày càng thu hút nhiều
nguồn nhân lực của xã hội tham gia.
Lê Thị Hường
13
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
dành cho học viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh những vị trí thích hợp.
Thực tế cho thấy tỷ lệ tuyển dụng vào các vị trí thuộc ngành Kinh tế- Quản trị kinh
doanh vẫn luôn dẫn đầu.
Lê Thị Hường
14
Khóa 2008 - 2010
Luận văn cao học
Quản trị Kinh doanh
1.2.2. Nhu cầu từ phía đầu vào.
Việt Nam có hệ thống đào tạo ngành Quản trị kinh doanh rộng lớn, đa ngành,
nhiều cơ chế và thuộc các cấp bậc khác nhau: trung cấp, cao đẳng, đại học, cao
học… Mỗi cấp độ đào tạo đều đáp ứng đa dạng nhu cầu của hoạt động kinh tế, mà
chủ thể là các doanh nghiệp.
Những năm gần đây, nhóm ngành kinh tế- Quản trị kinh doanh trở thành nhóm
ngành hấp dẫn đối với thí sinh trong các kỳ thi cao đẳng, đại học. Thực tế tuyển sinh
qua các năm cho thấy ngành thu hút học sinh nhất chính là khối Kinh tế- Quản trị
kinh doanh, đồng thời nhu cầu còn tăng lên hàng năm, thể hiện qua bảng thống kê tỷ
lệ học sinh đăng ký thi tuyển vào các chuyên ngành đào tạo cấp đại học dưới đây:
Bảng 1.1: Tỷ lệ học sinh đăng ký thi tuyển vào các ngành đào tạo đại học
Đơn vị: %
STT Khối ngành
Chuyên ngành của khối
1.3. Tài chính- Ngân hàng 9,95
10,32
10,58
1.4. Kinh tế
5,24
5,51
5,54
2
Kỹ thuật- Công nghệ
28,83
31,87
32,51
3
Đào tạo giáo viên
9,30
4,95
4,65
7
Y học& Dịch vụ y tế
6,50
5,50
5,45
8
Các ngành khác
4,62
3,19
2,98
Nguồn: Vụ Giáo dục Đại học- Bộ GD&ĐT
Tuy nhiên, điều kiện đào tạo của Việt Nam tại các trường cao đẳng, đại học so
với nhu cầu của người học đang bị quá tải: cầu vượt quá cung. Vì vậy thí sinh dự thi
Lê Thị Hường
15
KT-QTKD
của trường
1
ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội
1/21,2
1/4,8
1/25,71
1/5,15
2
ĐH Thương mại
1/23,13
1/11,35
1/26,25
1/11,12
3
1/35,16
1/11,61
6
Đại học Cần Thơ
1/27,53
1/10,23
1/32,56
1/12,43
7
Đại học Kinh tế Đà Nẵng
1/20,72
1/7,76
1/22,01
1/7,67
Nguồn: Vụ Giáo dục Đại học- Bộ GD&ĐT
1/3,09
1/2,89
3
Kế toán- Kiểm toán
1/1,99
1/2,05
1/2,16
4
Tài chính- Ngân hang
1/1,88
1/1,98
1/2,24
5
Điện- Điện tử
1/1,13
tuyển của ngành này cũng cao hơn, các môn phải đạt điểm Trung bình khá hoặc khá
trở lên tùy thuộc vào nhu cầu đào tạo của mỗi trường. Các trường đều muốn lựa
chọn đào tạo những học viên xứng đáng, có tố chất, có tư duy sáng tạo để đảm nhận
được nhiệm vụ công việc sau khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế.
Rõ ràng là khi nhu cầu nguồn nhân lực thay đổi, nhu cầu đào tạo cũng lập tức thay
đổi theo, cả về số lượng và chất lượng.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh trong các trường đại học gồm
có hơn 10 chuyên ngành nhỏ. Trong đó, quản trị Marketing được nhiều người đăng
ký học nhất, chiếm từ 45-50% so với nhu cầu học quản trị, tiếp đó là quản trị kinh
doanh tổng hợp (chiếm 20-30%), còn lại là các ngành quản trị khác. Nhu cầu này
hoàn toàn phù hợp với chức năng và chương trình đào tạo của từng ngành.
Quản trị Marketing cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về
Marketing, hoạch định và thực hiện các kế hoạch, chương trình Marketing thuộc
lĩnh vực sản xuất, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu, dịch vụ, quản trị thương
hiệu… Marketing không phải là quảng bá, quảng cáo. Khái niệm về Marketing rất
rộng, không chỉ bao gồm trong kinh doanh mà cả các vấn đề xã hội. Marketing có
nhiệm vụ kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Nó nghiên cứu, tổ chức,
phân phối từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Khi các nhà sản xuất muốn giới
thiệu sản phẩm của mình, các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn đều phải có bộ phận
Marketing. Như vậy, xét về lâu dài, khi nền kinh tế phát triển thì triển vọng của
ngành quản trị Marketing sẽ không thể thiếu được. Ðiều ðặc biệt ở ngành này là một
giám đốc Marketing rất dễ trở thành nhà quản trị bởi ngành đòi hỏi sự hiểu biết đa
dạng về nhiều lĩnh vực và tư duy logic cao. Sinh viên tốt nghiệp ngành quản trị
Marketing rất dễ xin việc, với mức thu nhập bình quân 3-4 triệu đồng/ tháng trở lên,
còn nhà quản trị giỏi thì thu nhập có thể tính bằng nghìn đô, tùy theo năng lực.
Lê Thị Hường
17
Khóa 2008 - 2010