Ứng dụng kỹ thuật NLP để nâng cao động lực nhằm cải thiện thành tích học tập của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh trường ĐH Kinh Tế TPHCM - Pdf 13

1 | P a g e

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
1. Tính cấp thiết của đề tài 3
2. Mục đích nghiên cứu: 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 4
5. Kết cấu đề tài: 5
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC TẬP CỦA SINH
VIÊN 6
1.1. Vai trò và ảnh hƣởng của động lực đối với thành tích học tập của sinh
viên 6
1.1.1 Động lực học tập và tạo động lực học tập cho sinh viên 6
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực học tập: 9
1.1.3 Một số học thuyết về động lực: 11
1.1.4 Bản chất động lực học tập của sinh viên. 15
1.1.5 Vai trò của động lực trong học tập đối với sinh viên 15
1.2. Bàn về vấn đề học tập của sinh viên đại học 16
CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC TẬP SINH VIÊN KHOA
QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐH KINH TẾ TPHCM 19
2.1 Vài nét về sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Kinh
tế Tp.HCM: 19
2.2 Giới thiệu về cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài và bảng câu hỏi điều
2 | P a g e

tra phục vụ cho nghiên cứu đề tài 20
2.3.Kết quả nghiên cứu 23
2.3.1 Động lực học tập của sinh có ảnh hưởng tới kết quả học tập của
sinh viên. 24

hướng, mất đi sự hứng thú, động lực học tập ở bậc đại học dẫn đến kết quả học tập
không đạt được như mong muốn. Vậy động lực học tập của sinh viên ở bậc đại học
như thế nào, những nhân tố nào ảnh hưởng đến nó?
Với nguồn lực hạn chế, đề tài này chỉ tập trung vào mục tiêu bàn về động cơ
học tập của sinh viên nói chung và nghiên cứu thực tế động lực học tập của sinh
viên khối ngành quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế Tp.HCM nói riêng, đi
tìm những nhân tố tác động tích cực và tiêu cực tới động lực học tập của sinh viên,
qua đó ta có thể thấy được một số thực trạng và tìm ra được những nguyên nhân,
phân tích một số hướng giải quyết nhằm nâng cao động lực, từ đó cải thiện tích cực
thành tích học tập của sinh viên.
4 | P a g e

2. Mục đích nghiên cứu:
- Thứ nhất, tóm lược những lý luận khoa học cơ bản về động lực và tạo động
lực lao động, từ đó chỉ ra cách tiếp cận thực tiễn đối với sinh viên trong học tập.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng học tập của sinh viên khối ngành
Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, tìm ra những nguyên
nhân làm hạn chế động lực học tập của sinh viên.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp giúp sinh viên nhanh chóng tạo được động
lực, từ đó cải thiện tích cực thành tích trong học tập. Đặc biệt, tập trung phân tính
những ứng dụng cơ bản của phương pháp NLP (Neuro-linguistic programming –
Lập trình ngôn ngữ tư duy).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Động lực học tập của sinh viên khối ngành
Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung ở 2 cơ sở B (279 Nguyễn Tri Phương, Q.10) và
D (196 Trần Quang Khải, Q.1) của trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, trong
thời gian 4 tuần từ ngày 11/03 đến 09/04/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, phân tích


5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo
thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tóm tắt cơ sở lý luận về động lực học tập của sinh viên.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng học tập của sinh viên khối ngành
Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp giúp sinh viên nhanh chóng tạo được động lực, từ
đó cải thiện tích cực thành tích trong học tập.
6 | P a g e

Chƣơng 1: Lý luận chung về động lực học tập của sinh viên
1.1. Vai trò và ảnh hƣởng của động lực đối với thành tích học tập của sinh viên
1.1.1 Động lực học tập và tạo động lực học tập cho sinh viên
Trước hết, cần phải nói rằng, hoạt động học tập suy cho cùng cũng là một hoạt
động lao động, chỉ khác nhau về hình thức hoạt động với các hình thức lao động
khác mà thôi. Trên cơ sở đó, ta có thể sử dụng các lý thuyết về động lực lao động
trong việc nghiên cứu động lực học tập của sinh viên.
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động:
Maier và Lawler (1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc là
một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Trong đó, năng lực làm việc phụ
thuộc vào khả năng bẩm sinh; kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm có được thông qua
đào tạo; các nguồn lực để thực hiện công việc. Động lực là sự khao khát tự nguyện
của mỗi các nhân.
Theo định nghĩa của giáo trình quản trị nhân lực - THS: Nguyễn vân Điềm &
PGS - TS: Nguyễn Ngọc Quân chủ biên- chương VII trang 134 thì : " Động lực lao
động là sự khao khát tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm
hướng tới các mục tiêu của tổ chức" [1]
Theo định nghĩa của giáo trình hành vi tổ chức - chương II- PGS-TS: Bùi
Anh Tuấn chủ biên thì : " Động lực lao động là những nhân tố bên trong thúc đẩy

học, môi trường học tập, điều kiện học tập cụ thể
- Thứ hai, Động lực học tập là những nhân tố kích thích xuất hiện bên
trong sinh viên. Động lực không phải là không có người có động lực và
người không có động lực. Vì vậy không nên cho rằng động lực là nhân
tố bên trong không thể tác động được mà bằng những biện pháp nhất
định hoàn toàn có khả năng tác động tới động lực của sinh viên.
- Thứ ba, Động lực học tập của sinh viên mang tính tự nguyện. Nó xuất
phát từ bản thân sinh viên, thể hiện ở niềm đam mê, hứng thú với việc
học tập. Do đó tạo động lực cho sinh viên chỉ là tạo các điều kiện thuận
lợi kích thích cho sinh viên tự tìm thấy động lực học tập cho mình.
- Thứ tƣ, Động lực học tập là nguồn gốc nâng cao kết quả học tập của
sinh viên (trong khi các điều kiện khác không đổi ). Tuy nhiên không
nên cho rằng động lực học tập tất yếu sẽ dẫn tới kết quả học tập cao, bởi
8 | P a g e

vì kết quả học tập còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : năng lực, khả
năng nhận thức, phương pháp học, điều kiện vật chất phục vụ học tập
Qua đó, ta nhận thấy rằng động lực học tập mang tính tự nguyện xuất phát từ
sự hứng thú của sinh viên với vấn đề học tập. Do đó thực chất của tạo động lực học
tập cho sinh viên là tạo điều kiện thuận lợi để cho sinh viên học tập, để sinh viên tự
tìm thấy hững thú trong học tập, có điều kiện phát huy tối đa năng lực, tính sáng
tạo, của mình trong học tập.
Mô hình quá trình tạo động lực của sinh viên

Nhu cầu
mong muốn
đạt được
trong quá
trình học tập
Sự

mãn
Giảm
căng
thẳng.
9 | P a g e

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực học tập:
Động lực của con người không tự nhiên xuất hiện mà là sự kết hợp đồng thời
của các nguồn lực thuộc về phía bản thân, môi trường sống và làm việc của người
đó. Như vậy, hành vi có động lực của cá nhân trong tổ chức chịu tác động của nhiều
nhân tố và có thể chia thành ba nhóm sau:
1.1.2.1 Các nhân tố thuộc về phía bản thân:
Hệ thống nhu cầu cá nhân: Hành vi của con người là hành động có mục đích
nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của bản thân. Mỗi cá nhân khi tham gia vào
hoạt động trong một tổ chức đều có mong muốn thỏa mãn những nhu cầu của riêng
mình. Các nhu cầu đó tạo thành hệ thống các nhu cầu của cá nhân, bao gồm cả nhu
cầu vật chất và nhu cầu tinh thần như được công nhận, được làm việc phù hợp với
năng lực và sở trường, Nếu tổ chức thoả mãn các nhu cầu của họ sẽ tạo ra động
lực lao động thúc đẩy họ làm việc hăng say, nhiệt tình, mang lại kết quả tốt, nhưng
ngược lại nếu nhu cầu không được thỏa mãn họ sẽ không có động lực để phấn đấu
làm việc, hiệu quả đạt được không cao và có xu hướng tách khỏi tổ chức để tìm nơi
khác mà tại đó nhu cầu của họ được thỏa mãn hơn. Chính vì vậy, việc thỏa mãn các
nhu cầu của sinh viên đóng một vai trò quan trọng để tạo ra động lực học tập.
Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu cá nhân là cái đích hướng tới của mỗi cá nhân,
nó định hướng cho mỗi cá nhân phải làm gì và làm như thế nào để có thể đạt được
mục tiêu, đồng thời nó cũng tạo ra động lực thúc đẩy cá nhân cố gắng nỗ lực để
theo đuổi mục tiêu. Ngoài ra, cá nhân còn phải có trách nhiệm đối với mục tiêu
chung của tổ chức. Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để giúp sinh viên xác định
được mục tiêu học tập đúng đắn, tích cực, phù hợp với bản thân, đồng thời, hướng
mục tiêu của cá nhân sinh viên theo kỳ vọng của nhà trường, yêu cầu của xã hội.

Tính đa dạng, phong phú của học tập.
Những nhân tố thuộc về môi trƣờng học tập: Phong trào học tập của lớp,
khoa, trường. Bầu không khi trong khi học tập của lớp. Các chính sách học tập của
trường, khoa, lớp.
Do những nhân tố này thường yêu cầu chi phí đầu tư lớn và khó tác động, khó
thay đổi, kết quả chỉ nhận thấy được trong thời gian dài. Trong giới hạn đề tài,
11 | P a g e

nhóm nghiên cứu sẽ không đi sâu vào phân tích các nhân tố thuộc nhóm khách
quan.
1.1.3 Một số học thuyết về động lực:
1.1.3.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow.
Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow cho rằng con người có nhiều
nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con
người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao.
Trong giới hạn đề tài, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung phân tích ba nhu cầu có
tác động mạnh nhất đến động lực học tập của sinh viên.

Nhu cầu xã hội thể hiện mong muốn của sinh viên được giao lưu, gặp gỡ, tiếp
xúc thiết lập các mối quan hệ với những người khác. Nhu cầu này hiện tại đang
được đáp ứng rất tốt ở Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, với bề dày thành tích các
hoạt động Đoàn Hội, đặc biệt, đối với khoa Quản trị Kinh doanh cũng là một khoa
mạnh, có truyền thống phong trào sinh viên sôi nổi, hấp dẫn.
Nhu cầu được tôn trọng là nhu cầu có địa vị, được người khác tôn trọng hay
thừa nhận đối với sự thành công, tài năng, năng lực của một cá nhân. Nhu cầu này
được thể hiện qua sự công nhận, vì chúng chứng tỏ sự đánh giá và công nhận của
tổ chức đối với sự đóng góp của cá nhân.
Nhu cầu tự hoàn thiện là cấp độ cao nhất thể hiện qua những nhu cầu về chân
12 | P a g e


Động lực = Kỳ vọng x Phƣơng tiện x Tính hấp dẫn
Kỳ vọng hay mối quan hệ nỗ lực- thành tích: là khả năng mà một cá nhân nhận
thức rằng một nỗ lực nhất định sẽ dẫn đến một mức độ thành tích nhất định.
Phuơng tiện hay quan hệ thành tích - phần thưởng: là niềm tin của cá nhân
rằng khi hoàn thành công việc và đạt một thành tích nhất định sẽ được nhận một
phần thưởng tương xứng
Tính hấp dẫn của phần thưởng: là mức độ quan trọng mà cá nhân đặt vào kết
quả hay phần thưởng tiềm năng mà họ có thể đạt được trong công việc .Chất xúc tác
ở đây có nghĩa là sự lôi cuốn của cả mục tiêu lẫn nhu cầu của cá nhân.
Học thuyết kỳ vọng của Vroom chỉ ra rằng một người sẽ có nỗ lực làm việc
khi họ có niềm tin mạnh mẽ rằng một sự nỗ lực nhất định của họ sẽ đem lại một
thành tích nhất định, và với thành tích đó họ sẽ được nhận được những kết quả hoặc
những phần thưởng mong muốn. Do đó để tạo động lực thúc đẩy hăng say làm việc,
học tập, cần phải làm cho sinh viên thấy rõ được mối quan hệ giữa sự nỗ lực với
thành tích, giữa thành tích với kết quả và phần thưởng, đồng thời phải đưa ra các
phần thưởng cả vật chất lẫn tinh thần tương xứng với thành tích mà sinh viên đạt
được đặc biệt phải phù hợp với nhu cầu, mong muốn của sinh viên.
1.1.3.4 Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams.
Theo J.Stacy Adams, con người trong tổ chức luôn muốn được đối xử một
cách công bằng bao gồm cả công bằng bên trong và công bằng bên ngoài.
Công bằng bên trong có nghĩa là cá nhân luôn mong muốn được đánh giá
chính xác những thành tích, đóng góp của họ đối với tổ chức. Nếu họ cho rằng
những gì họ nhận được không xứng đáng với công sức họ bỏ ra thì họ sẽ bất mãn,
từ đó làm việc không hết khả năng hoặc thậm chí sẽ ngừng việc. Nếu họ cho rằng
họ được nhận được những phần thưởng và sự công nhận xứng đáng thì họ sẽ duy trì
mức năng suất cũ, còn nếu họ nhận thấy rằng phần thưởng và sự công nhận cao hơn
so với điều họ mong muốn thì họ sẽ làm việc chăm chỉ hơn.
Công bằng bên ngoài là việc cá nhân luôn mong muốn được đối xử công bằng
như những người. Vì thế họ luôn có xu hướng so sánh tỷ lệ quyền lợi/nỗ lực của
14 | P a g e

tiêu của tổ chức mà một phần nào đó là mục tiêu của chính họ.
15 | P a g e

1.1.4 Bản chất động lực học tập của sinh viên.
Thứ nhất, Động lực học tập của sinh viên gắn với một môi trường học tập,
rèn luyện cụ thể vì vậy muốn nghiên cứu động lực học tập của sinh viên chúng ta
phải nghiên cứu về những vấn đề thuộc về bản thân môn học, môi trường học tập,
điều kiện học tập cụ thể
Thứ hai, Động lực học tập là những nhân tố kích thích xuất hiện bên trong
sinh viên. Động lực không phải là không có người có động lực và người không có
động lực. Vì vậy không nên cho rằng động lực là nhân tố bên trong không thể tác
động được mà bằng những biện pháp nhất định hoàn toàn có khả năng tác động tới
động lực của sinh viên.
Thứ ba, Động lực học tập của sinh viên mang tính tự nguyện. Nó xuất phát
từ bản thân sinh viên, thể hiện ở niềm đam mê, hứng thú với việc học tập. Do đó tạo
động lực cho sinh viên chỉ là tạo các điều kiện thuận lợi kích thích cho sinh viên tự
tìm thấy động lực học tập cho mình.
Thứ tƣ, Động lực học tập là nguồn gốc nâng cao kết quả học tập của sinh
viên (trong khi các điều kiện khác không đổi ). Tuy nhiên không nên cho rằng động
lực học tập tất yếu sẽ dẫn tới kết quả học tập cao, bởi vì kết quả học tập còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như : năng lực, khả năng nhận thức, phương pháp học, điều
kiện vật chất phục vụ cho học tập
Bên cạnh đó chúng ta cũng cần lưu ý rằn nếu không có động lực học tập
vẫ có thể đạt được kết quả ở mong muốn. Tuy nhiên, nếu sinh viên mất động lực
học tập thì kết quả học tập sẽ giảm sút, và có xu hướng tiêu cực với học tập.
1.1.5 Vai trò của động lực trong học tập đối với sinh viên
Với sinh viên: Động lực học tập là nhân tố quan trọng tạo ra hiệu quả học
tập cao của sinh viên, giúp sinh viên vượt qua những khó khăn trong học tập. Nó là
yếu tố mà nếu sinh viên mất đi sẽ làm hiệu quả học tập giảm. Nhờ có nó mà sinh
viên không ngừng nâng cao sự tu dưỡng rèn luyện, tìm tòi cho học tập.

Trên đây là 5 thuận lợi rất lớn của sinh viên học bậc đại học của trường Đại
học Kinh tế Tp.HCM. Bên cạnh đó còn có nhiều thuận lợi khác nữa mà do hạn chế
đề tài, nhóm nghiên cứu không thể liệt kê hết trong bài. Có thể nói sinh viên có
17 | P a g e

những thuận lợi rất lớn trong học tập nếu họ biết phát huy những thuận lợi đó chắc
chắn nó là cơ sở rất lớn cho việc học của họ.
1.2.2 Những khó khăn của sinh viên với vấn đề học tập ở bậc đại học.
Sinh viên khi bước chân vào giảng đường đại học bên cạnh những thuận lợi
thì họ cũng phải đối mặt với một loạt những khó khăn.
Những khó khăn của sinh viên với việc học đại học.
Những sinh viên mới khi vào trường đại học phải đối mặt với một loạt những
khó khăn về điều kiện sống cũng như phong cách dạy và học ở bậc đại học.
Về điều kiện sống: Hầu hết sinh viên đi học đều đến từ những tỉnh ngoài. Do
đó khi vào đại học họ phải sống xa gia đình, một số sinh viên lựa chọn sống ở ký
túc xá, một số sinh viên sống ở người thân, người quen. Còn hầu hết sinh viên là đi
tìm nhà trọ sống cùng nhau. Với điều kiện sống mới, không được sự chăm sóc như
ở bậc phổ thông sinh viên sẽ phải rất vất vả để tự lo cho cuộc sống của mình.
Về phong cách học và dạy và học ở bậc đại học: Sinh viên học ở bậc phổ
thông trung học trước đây chủ yếu là học thụ động, thầy cô giáo giảng học sinh
chép và tiếp thu bài nhưng khi vào học đại học thầy giáo không còn dạy như ở bậc
phổ thông mà giáo viên sẽ giảng bài còn sinh viên tiếp thu và ghi lại những gì mình
tiếp thu được, và đòi hỏi sinh viên phải tự nghiên cứu bài của mình. Do đó sinh viên
sẽ phải dành nhiều thời gian thì mới quen được phong cách dạy và học ở bậc đại
học.
Bên cạnh đó sinh viên rất dễ bị cuốn hút bởi những cám dỗ mà quên nhiệm vụ
học tạp của mình. Sau đây, là một số vấn đề sinh viên hiện nay hay gặp phải ảnh
hưởng tiêu cực tới việc học.
Thứ nhất, Sinh viên khoá mới khi vào trường thường có tâm trạng sả hơi,
trong điều kiện mới lại có điều kiện vì thế họ quên đi việc học mà tham gia vào các

viên) – trong giới hạn đề tài, không khảo sát đối tượng sinh viên giai đoạn đại
cương. Hiện những sinh viên này đều đang trong giai đoạn chuyên ngành. Do đã
trải qua giai đoạn học tập đại cương tại trường, đã tích lũy một lượng kiến thức nhất
định về những vấn đề cơ bản của kiến thức chung của khối nghành kinh tế cũng như
chuyên nghành mình đang học. Vì vậy, họ đã hiểu biết đầy đủ về vấn đề học tập tại
trường và hiểu về những cảm tưởng của mình từ khi bỡ ngỡ bước vào trường tới khi
họ hiểu và chọn cho mình một cách học phù hợp nhất. Bên cạnh kiến thức về nghề
nghiệp họ cũng tích luỹ được một số kinh nghiệm học tập và hiểu rõ về những yếu
tố đã và đang tác động tới động lực học tập của họ. Do đó đối tượng nghiên cứu của
đề tài là những sinh viên này nhằm có một cái nhìn đầy đủ về những nhân tố tác
động tới động lực học tập của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh nói riêng và sinh
viên trường Đại học Kinh tế Tp.HCM nói chung. Những nhân tố đó bao gồm những
nhân tố thuộc bản thân sinh viên cũng như những nhân tố môi trường tích cực hay
tiêu cực mà có ảnh hưởng tới động lực học tập sinh viên.
Nhìn chung so với mặt bằng chung về học tập của trường thì kết quả học tập
của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh thuộc loại thấp. Do đó, với bài viết này hy
vọng có thể tìm ra được những nguyên nhân của tồn tại đó, nhằm có một số kiến
nghị đối với khoa cũng như có một số bài học của những sinh viên đi trước cho
những sinh viên các khoá sau để tạo ra một phong trào học tập mạnh mẽ cho sinh
viên trong khoa.
20 | P a g e

2.2 Giới thiệu về cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài và bảng câu hỏi điều tra
phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Đề tài này với cơ sở lý thuyết nghiên cứu là học thuyết hai nhân tố của
henzberg. Theo lý thuyết này thì có hai nhân tố tác động tới động lực, một thuộc
nhóm thúc đẩy, một thuộc nhóm kìm hãm. Vì vậy, muốn duy trì và tăng cường
động lực thì phải hạn chế nhân tố kìm hãm và tăng cường nhân tố thúc đẩy.
Với cơ sở lý thuyết đó, nhóm nghiên cứu sẽ lập một bảng hỏi với 3 phần riêng
biệt.

tiên )
 Do điểm danh
 Do thầy giáo giảng bài
 Do cảm thấy thích thú với môn học
 Do tâm quan trọng của kiến thức buổi học
 Do muốn giao lưu bạn bè
 Do các quy định của trường, lớp, khoa
5. Bạn đã từng học môn nào mà bạn đến lớp để nghe giảng hoàn toàn do niềm
đam mê của chính bản thân với môn học đó chưa ?
 có  chưa
Nếu có bạn cho biết nguyên nhân chính tạo ra sự hứng thú đó của bạn là gì
?
6. Bạn có đầu tư thời gian nghiên cứu bài học trong kì không ?
22 | P a g e

 không rất ít khá nhiều thường xuyên
Nếu bạn chọn" không" hoặc "rất ít" đề nghị bạn trả lời câu hỏi sau : Lí do
gì làm bạn không hoặc rất ít học là gì?
 Thầy giáo không kiểm tra bài
 Không quan trọng, thi học vẫn kịp
 Không có thời gian do phải đi làm thêm ,giải quyết các công việc
khác
 Các lí do khác
Nếu bạn chọn " khá nhiều " hoặc "thường xuyên" đề nghị bạn cho biết vì sao
bạn làm thế ?
 Cảm thấy thích học Do được bạn bè người thân động viên
 Sợ đến khi thi không kịp Lý do khác
 Bị thúc ép

7. Theo bạn những yếu tố nào sau đây thúc dẩy bạn học tập ?(chọn 3 yếu tố

 Có môi trường học tập tốt
 Có chế độ học bổng rộng rãi hơn
 Kết hợp đánh giá học tập ên lớp và kết quả thi
Cảm ơn bạn rất nhiều !
2.3.Kết quả nghiên cứu
Với nội dung bảng hỏi như trên, nhóm nghiên cứu đã phát đi 300 phiếu khảo
sát, thu về 277 phiếu, số phiếu hợp lệ là 264 phiếu, kết quả được phân tích như sau:
24 | P a g e

2.3.1 Động lực học tập của sinh có ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên.
Qua câu hỏi mức độ hứng thú của sinh viên với vấn đề học tập hiện nay nhóm
nghiên cứu thu được bảng số liệu sau đây

Mức độ hứng
thú
kết quả học tập
Tổng
5_6
6_6.5
6.5_7
7_8
rất hứng thú
3
3
15
48
69
1
0.143
1

9
1.286
1
0.071
16
0.5
25
0.714
2.571
0.198
chán
3
0
12
3
18
1
0.143
0
0
16
0.5
1
0.029
0.672
0.112
Tổng
21
42
96

là khác nhau. Và có thể khẳng định là sinh viên có kết quả học tập cao có động lực
học tập cao hơn sinh viên có kết quả học tập không tốt
2.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới động lực học tập của sinh viên.
Trong nội dung phần này, nhóm nghiên cứu sẽ trình bày 3 phần chính.
Nhân tố chính tạo ra hứng thú, động lực học tập của sinh viên.
Các yếu tố của bản thân sinh viên ảnh hưởng tới vấn đề học tập.
Những nhân tố chính thúc đẩy động lực học tập của sinh viên và các nhân tố
chính kìm hãm động lực học tập của sinh viên.
2.3.2.1 Nhân tố chính tạo ra sự hứng thú trong học tập của sinh viên.
Muốn cho sinh viên học tập đạt hiệu quả cao thì một trong những yếu tố quan
trọng hàng đầu là phải khiến họ phải hứng thú đam mê với môn học. Qua tổng hợp
phiếu điều tra cho thấy có 42 người trả lời là chưa từng học môn học nào mà tạo ra
sự đam mê thực sự với nó và 222 người trả lời là đã từng. Và với những người trả
lời đã từng thì khi hỏi họ cho biết nguyên nhân chính tạo ra sự hứng thú đó thì có 30
người trả lời là do cách giảng bài của thầy cô, 84 người trả lời là do bản thân môn
học hay và những kiến thức của môn học đáp ứng được nhu cầu hiểu biết, cũng như
những thông tin bổ ích với họ và 99 người không trả lời. Số còn lại với những
nguyên nhân khác nhau do phù hợp với năng lực sở trường hay do phù hợp với
nghề
Như vậy, từ số liệu thu được ta thấy phong cách giảng dạy cũng như trình độ
năng lực của giáo viên là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới động lực học tập
của sinh viên. yếu tố quan trọng thứ hai chính lá bản thân kiến thức của môn học đó

Trích đoạn Đối với sinh viên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status