BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
________________________
ĐẶNG THẾ CÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, KHOA
QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG CAO
ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐỖ VĂN PHỨC
HÀ NỘI - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................................... ....... 1
Chơng 1: Cơ sở lý luận về chất lợng của một đội ngũ
giáo viên cao đẳng, đại học
1.1. Các đặc điểm hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học .................................................5
1.2. Các đặc điểm lao động của giáo viên cao đẳng, đại học..........................................9
1.3. Phơng pháp đánh giá chung kết định lợng chất lợng của một đội ngũ giáo
viên cao đẳng, đại học...................................................................................................13
1.3.1. Phơng pháp đánh giá chất lợng đợc đào tạo của một đội ngũ giáo viên
2.1.3. Kết quả đào tạo của khoa Quản trị kinh doanh - Trờng Cao đẳng thơng mại
và Du lịch.......................................................................................................................38
2.2. Đánh giá thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh Trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch
2.2.1. Đánh giá chất lợng đợc đào tạo của đội ngũ giáo viên Khoa Quản
trị kinh doanh - Trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch............................................41
2.2.2. Đánh giá chất lợng công tác của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh
doanh - Trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch........................................................49
2.2.3. Đánh giá chất lợng đào tạo của Khoa Quản trị kinh doanh - Trờng Cao
đẳng Thơng mại và Du lịch.........................................................................................53
2.2.4. Kết quả đánh giá chung kết định lợng chất lợng đội ngũ giáo viên................55
2.3. Những nguyên nhân dẫn đến chất lợng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị
kinh doanh - Trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch cha cao
2.3.1. Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu, mức độ hợp lý của
công tác tuyển dụng giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trờng Cao đẳng
Thơng mại và Du lịch..................................................................................................56
2.3.2. Về mức độ hợp lý của việc phân công giảng dạy................................................59
2.3.3. Về mức độ hợp lý của phơng pháp đánh giá thành tích đóng góp của giáo
viên................................................................................................................................61
2.3.4. Về mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ giáo viên........................................62
2.3.5. Về mức độ hợp lý của chính sách hỗ trợ, chất lợng của nội dung và
phơng pháp đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên ...................................63
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ
giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh Trờng Cao đẳng Thơng
mại và Du lịch đến năm 2015
3.1. Những sức ép đối với sự phát triển của Khoa Quản trị kinh doanh - Trờng
Cao đẳng Thơng mại và Du lịch đến 2015 và yêu cầu mới đối với đội ngũ giáo viên
3.1.1. Những sức ép đối với sự phát triển của Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch;
của Khoa Quản trị kinh doanh.......................................................................................68
Đặng Thế Công
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Danh mục các bảng, hình vẽ và biểu đồ
Tên danh mục
Bảng 1.1. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
Trang
14
học theo cơ cấu giới tính
Bảng 1.2. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
15
học theo cơ cấu khoảng tuổi
Bảng 1.3. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
16
học theo mức độ đáp ứng về ngành nghề đợc đào tạo
Bảng 1.4. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
17
học theo mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ đợc đào tạo
Bảng 1.5. Mẫu bảng đánh giá chất lợng công tác giảng dạy của đội ngũ
19
ngũ giáo viên cao đẳng đại học
Bảng 1.11. Bảng mẫu đề xuất chính sách đãi ngộ cho các đơn vị đào tạo
29
Bảng 1.12. Bảng mẫu đánh giá chính sách hỗ trợ đào tạo của đơn vị đào tạo
30
Bảng 1.13. Bảng mẫu các đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo cho đơn
31
vị
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp khối lợng giờ giảng của giáo viên Khoa Quản trị
39
kinh doanh
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp giờ giảng các môn học của Khoa QTKD
40
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính của Khoa
41
Đặng Thế Công
tuổi đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
Bảng 2.9. Bảng số liệu tổng hợp về ngành nghề đợc đào tạo của đội ngũ giáo
45
viên Khoa Quản trị kinh doanh
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp kết quả xin ý kiến chuyên gia về cơ cấu ngành
46
nghề đợc đào tạo của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
Bảng 2.11. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề đào tạo
46
của đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp về trình độ đợc đào tạo của đội ngũ giáo viên
47
Khoa QTKD
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp về trình độ đợc đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản
48
lý - Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Bảng 2.14. Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về trình độ của đội ngũ
48
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
theo chuyên gia
Bảng 2.21: Bảng đánh giá về chất lợng đào tạo dựa trên kết quả xếp loại tốt
54
nghiệp của sinh viên
Bảng 2.22. Kết quả tổng hợp về chất lợng đào tạo theo thông tin phản hồi từ
55
phía các đơn vị sử dụng lao động
Bảng 2.23. Kết quả đánh giá chung kết định lợng chất lợng đội ngũ giáo
56
viên Khoa Quản trị kinh doanh, trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch
Bảng 2.24. Kết quả tổng hợp, đánh giá chính sách đãi ngộ đối với giáo viên
63
Khoa Quản trị kinh doanh- trờng cao đẳng Thơng mại và Du lịch.
Bảng 2.25. Bảng kết quả tổng hợp, đánh giá các chỉ số của chính sách hỗ trợ
65
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Viết tắt
CĐ
ĐH
GV
HS SV
QTKD
XNK
TMQT
TN
ĐTCT
GS
PGS
TS
NCS
TB
Lời nói đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nhiều năm nay nhu cầu học cao đẳng, đại học ở Việt nam là rất lớn.
Hàng năm có nhiều trờng cao đẳng, đại học đã đợc thành lập để đáp ứng nhu cầu
đó. Tuy nhiên số lợng và chất lợng các cơ sở đào tạo phần lớn vẫn cha đáp ứng
đợc yêu cầu của ngời học.
Khi số lợng các Trờng Cao đẳng, đại học đã tăng mạnh, kết hợp với số
lợng đầu có hạn thì vấn đề cạnh tranh trong đào tạo lại trở thành quan trọng, quyết
định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở đào tạo. Đã có nhiều cơ sở đào tạo gặp
khó khăn trong công tác tuyển sinh đầu vào dẫn đến hoạt động đào tạo gặp nhiều
khó khăn, từ đó ảnh hởng đến đời sống của đội ngũ giáo viên và sau cùng là ảnh
hởng đến sự tồn tại và phát triển của Nhà trờng.
Đào tạo cao đẳng, đại học là một lĩnh vực mang tính dịch vụ mà ở đó chất
lợng đào tạo đợc đánh giá dựa nhiều vào yếu tố con ngời. Hay nói cách khác là
chất lợng đội ngũ giáo viên, đội ngũ quản lý, công nhân viên có ảnh hởng rất lớn
đến chất lợng đào tạo.
Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, với những yêu cầu mới về thị
trờng lao động nh hiện nay thì việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các
trờng cao đẳng, đại học là công việc rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát
triển của các đơn vị đào tạo.
Trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch với tên gọi ban đầu là Trờng
Trung cấp Thơng nghiệp miền núi, đợc thành lập vào ngày 11- 02 - 1962. Tính
đến nay, nhà trờng có 138 cán bộ công nhân viên, trong đó số lợng giáo viên là 89
ngời. Quy mô đào tạo tính đến nay là khoảng gần 5000 sinh viên. Với lực lợng
giáo viên còn hạn chế về số lợng, chất lợng nh trên cộng thêm hạn chế về chất
lợng đầu vào của các em sinh viên nh hiện nay thì để đạt đợc mục tiêu chất
lợng đào tạo nh xã hội, nhà trờng mong muốn thì một trong những giải pháp
quan trọng cần thực hiện là phải nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên của nhà
trờng đặc biệt là đội ngũ giáo viên khoa Quản trị kinh doanh một trong những
- Xây dựng, đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên khoa Quản trị Kinh doanh Trờng Cao đẳng Thơng mại Du
lịch.
+ Đối tợng nghiên cứu
Luận văn tập chung nghiên cứu thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên cao
đẳng, đại học và các nhân tố ảnh hởng. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học.
+ Phạm vi nghiên cứu
Đặng Thế Công
2
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Nghiên cứu thực trạng chất lợng đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh
doanh, trờng Cao đẳng Thơng mại và Du lịch.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phơng pháp: Thống kê so sánh; khảo sát, điều tra;
chuyên gia.
5. ý nghĩa của đề tài
Trong đánh giá chất lợng dịch vụ nói chung và chất lợng đào tạo nói riêng,
yếu tố con ngời luôn giữ vai trò quyết định. Việc phân tích thực trạng chất lợng
đội ngũ giáo viên Khoa Quản trị kinh doanh -Trờng cao đẳng Thơng mại và Du
lịch hoàn toàn có ý nghĩa thiết thực. Nó là một trong hớng quan trọng nhất để nâng
cao chất lợng đào tạo, nâng cao vị thế cạnh tranh của Trờng.
6. Bố cục của luận văn
Trờng ĐHBK Hà nội để luận văn tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đặng Thế Công
4
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Chơng 1
Cơ sở lý luận về chất lợng
của một đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
1.1. Các đặc điểm hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học
Theo điều 4 Luật giáo dục, các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo
dục quốc dân bao gồm:
+ Giáo dục mầm non, có nhà trẻ và mẫu giáo.
+ Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
+ Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào
tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học có những đặc điểm sau:
a. Đặc điểm về đầu vào của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học.
Đầu vào của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học là những cá nhân có nhu
cầu học tập cao đẳng, đại học mang những đặc điểm sau:
+ Cá nhân có nhu cầu học cao đẳng, đại học tơng đối đối đa dạng và phong phú,
bao gồm:
- Các em học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông: Còn trẻ, cha có kiến
+ Sản phẩm đầu ra của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học là không đồng nhất.
Mặc dù có những mục tiêu, yêu cầu chung đối với việc đào tạo sinh viên ở
trình độ cao đẳng, đại học tuy nhiên do yếu tố đầu vào có sự khác nhau nên chất
lợng sản phẩm đầu ra cũng khác nhau. Sự khác nhau nay không chỉ giới hạn trong
phạm vi một đơn vị đào tạo mà nó còn có sự khác biệt lớn giữa các đơn vị đào tạo
trong phạm vi cả nớc và trên toàn thế giới.
+ Chất lợng sản phẩm đầu ra của hoạt động đào tạo cao đẳng, đại học còn ở dạng
tiềm năng.
Xét ở khía cạnh lợi nhuận, đào tạo cao đẳng - đại học không cho phép đào tạo
chuyên sâu cho từng loại công việc cụ thể, từng vị trí làm việc cụ thể... Vì vậy các
kiến thức trang bị cho sinh viên chủ yếu là các kiến thức cơ bản, mang tính nguyên
lý và khái quát cao. Do đó, phần lớn sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trờng vào làm
việc tại một đơn vị nào đó đều phải trải qua giai đoạn đào tạo lại mới có thể bắt tay
vào làm việc và bộc lộ năng lực thực sự của mình.
+ Sản phẩm đầu ra là luôn có sự phản ánh về chất lợng đào tạo của các đơn vị đào
tạo cao đẳng, đại học.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trờng, thậm chí là đang trong quá trình học
luôn có những phản ánh về chất lợng của hoạt động đào tạo của đơn vị giáo dục.
Đây là một đặc điểm rất quan trọng mà các đơn vị giáo dục cần phải lu ý. Bởi vì
trong trờng hợp sinh viên có những phản ánh tốt hay không tốt về hoạt động đào
tạo của một đơn vị nào đó với những ngời xung quanh thì điều đó có ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả công tác tuyển sinh đầu vào.
Đặng Thế Công
6
Cao học QTKD 2008 - 2010
lõi (kiến thức cơ sở của ngành hoặc liên ngành, bao gồm các học phần khoa học cơ
bản phục vụ cho chuyên môn, ngoại ngữ chuyên ngành và khoa học quân sự chuyên
Đặng Thế Công
7
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
ngành; riêng đối với chuyên ngành đào tạo giáo viên còn bao gồm cả kiến thức về
tâm lý học, giáo dục học và phơng pháp giảng dạy); Nhóm học phần chuyên môn
chính và nhóm học phần chuyên môn phụ (không nhất thiết phải có), nhằm cung cấp
cho ngời học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ban đầu. Tên ngành đào tạo
đợc xác định theo nhóm kiến thức chuyên môn chính.
Các khối kiến thức nêu trên có thể chứa các học phần thuộc ba loại: Học
phần bắt buộc phải học, học phần tự chọn và học phần tùy ý. Riêng khối kiến thức
cốt lõi chỉ chứa học phần bắt buộc.
Để có thể thực hiện tốt chơng trình đào tạo cao đẳng, đại học thì hiện nay
các đơn vị đào tạo có thể lựa chọn một trong hai hoặc cả hai hình thức tổ chức quá
trình đào tạo cao đẳng, đại học song song đó là:
Đào tạo theo niên chế
Đặc điểm của quá trình đào tạo theo niên chế:
+ Ngay khi vào nhập học, sinh viên đợc sắp xếp theo từng lớp học và theo
lớp học đó đến khi ra trờng.
+ Số năm học tùy theo chơng trình đào tạo là cao đẳng hay đại học (đại học
thờng từ 4 đến 6 năm, cao đẳng từ 2.5 năm đến 3 năm). Mỗi một năm học thờng
đợc chia làm 2 học kỳ, mỗi học kỳ sẽ có một thời khóa biểu cụ thể cho từng lớp
ý thức về yêu cầu đối với phẩm chất và năng lực khi thực hiện nghề nghiệp đó. Để
tìm thấy đặc trng của một hoạt động nghề nghiệp nào, ta có thể dựa vào các mặt
nh: Đối tợng của hoạt động, công cụ của hoạt động, tính chất của hoạt động. Dựa
trên cơ sở đó ta có thể rút ra một số đặc điểm lao động của ngời giáo viên cao
đẳng, đại học nh sau:
+ Đặc điểm về mục tiêu lao động
Khi một ngời nào đó lựa chọn một nghề lao động đều hớng tới thỏa mãn
những mục tiêu của họ. Khi lựa chọn nghề dạy học, ngời ta thờng có những mục
tiêu sau:
- Công việc và thu nhập ổn định
Từ trớc đến nay, công việc và thu nhập của giáo viên luôn có sự ổn định cao
so với nhiều nghề khác. Đây là một trong những mục tiêu quan trọng dẫn đến sự lựa
chọn nghề giáo viên của nhiều ngời. Hơn thế nữa, mức thu nhập của giáo viên
trong những năm gần đây cũng có sự cải thiện rõ rệt, đặc biệt là giáo viên cao đẳng,
đại học.
- Điều kiện học tập nâng cao trình độ
Đối với những giáo viên cao đẳng, đại học thì cơ hội học tập để nâng cao
trình độ là rất lớn vì khi làm việc trong môi trờng đào tạo họ luôn có điều kiện tích
lũy kiến thức và đợc tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ.
- Làm việc trong một môi trờng văn hóa cao
Môi trờng văn hóa trong các đơn vị giáo dục là một môi trờng văn hóa cao.
Đây là điều kiện thuận, môi trờng lợi để giúp cá nhân rèn luyện và giữ vững phẩm
Đặng Thế Công
9
Cao học QTKD 2008 - 2010
lịch sự, tế nhị là những nét tính cách không thể thiếu đợc của loại hình nghề nghiệp
này.
Cũng là đối tợng tác động trực tiếp là con ngời, nhng con ngời với t
cách là đối tợng của giáo viên cũng không hoàn toàn giống con ngời trong quan
hệ với thầy thuốc, với chị bán hàng và cô hớng dẫn viên du lịch. Đó là con ngời
đang trong giai đoạn chuẩn bị, đang ở tuổi bình minh của cuộc đời. Xã hội tơng lai
mạnh hay yếu, phát triển hay trì trệ tùy thuộc vào nội dung và chất lợng của thời kỳ
chuẩn bị này. Thực chất nội dung của thời kỳ chuẩn bị này là hình thành những
phẩm chất và năng lực của con ngời mới đáp ứng nhu cầu xã hội đang phát triển.
Hoạt động chính của giáo viên cao đẳng, đại học là tổ chức và điểu khiển sinh viên
lĩnh hội, thông thái những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài ngời tích lũy đợc
và biến chúng trở thành những nét nhân cách của chính mình. Không ai trong xã
hội, ngay cả cha mẹ có thể là vĩ nhân đi chăng nữa cũng không thể thay thế đợc
chức năng của ngời giáo viên. Xuất phát từ đặc điểm này cho nên có nhiều ý kiến
Đặng Thế Công
10
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
cho rằng nghề giáo viên là nghề có ý nghĩa chính trị, kinh tế to lớn và từ đó ta càng
hiểu thêm lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh: Bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời
sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết mà Ngời đã dặn trong di chúc của
mình.
+ Đặc điểm về công cụ lao động
Nghề nào cũng bằng công cụ để gia công vào vật liệu tạo ra sản phẩm. Công
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Ai có ở trong nghề giáo viên, ai có làm việc đầy đủ tinh thần trách nhiệm, với
lơng tâm nghề nghiệp cao thợng thì mới cảm thấy lao động s phạm là một loại
không đóng khung trong một giờ giảng, trong khuân khổ nhà trờng. Dậy học sinh
biết giải một bài toán, đặt một câu đúng ngữ pháp, làm một thí nghiệm không phải
khó nhng dạy sao cho nó biết con đờng đi đến chân lý, nắm đợc phơng pháp,
phát triển trí tuệ mới là công việc đích thực của ngời giáo viên. Dieterweg, một nhà
s phạm Đức đã nhấn mạnh: Ngời thầy giáo tồi là ngời mang chân lý đến sẵn,
còn ngời thầy giáo giỏi là ngời biết dạy học sinh đi tìm chân lý.Thực hiện công
việc dạy học theo tinh thần đó, rõ ràng đòi hỏi ngời giáo viên phải dựa trên những
nền tảng khoa học giáo dục và có kỹ năng sử dụng chúng vào từng tình huống s
phạm cụ thể, thích ứng với từng cá nhân sinh động.
Quan niệm công việc của giáo viên nh vậy và yêu cầu ngời giáo viên thực
hiện chức năng xã hội theo yêu cầu đó thì công việc của họ đòi hỏi tính khoa học
cao và tính khoa học cao dẫn đến mức khi thể hiện nó nh một ngời thợ cả lành
nghề, một nghệ sỹ, một nhà thợ của quá trình s phạm.
+ Đặc điểm về hoạt động lao động
Lao động của giáo viên là dạng lao động trí óc chuyên nghiệp
Lao động trí óc có hai đặc điểm nổi bật:
- Phải có một thời kỳ khởi động nghĩa là thời kỳ để cho lao động đi vào nề
nếp tạo ra hiệu quả. Ngời công nhân đứng máy sau một phút hoặc cũng có thể sau
một giây là có thể tạo ra sản phẩm. Khác với công nhân, ngời lao động trí óc trăn
trở đêm ngày, thậm chí có thể hàng tháng cũng không thể tạo ra sản phẩm nào. Lao
động của giáo viên cũng nh vậy nhất là khi phải giải quyết một tình huống s phạm
phức tạp và quyết định.
Có quán tính của trí tuệ. Chị kế toán ra khỏi phòng làm việc, sự nhảy múa
của các con số đã bị dập tắt. Nhng giáo viên ra khỏi lớp có khi còn đang miên man
Trong thực tế luôn có sự cần thiết đánh giá chung kết định lợng và đề xuất
các giải pháp nâng cao chất lợng nhân lực. Theo GS.TS Đỗ Văn Phức, một phơng
pháp đánh giá chỉ thu đợc kết quả có sức thuyết phục khi:
1. Các tiêu chí đợc thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát hiện
tợng.
2. Chất lợng dữ liệu phải bảo đảm. Nếu là số liệu thống kê phải là số liệu
thật, nếu là dữ liệu điều tra, khảo sát thì phải đảm bảo mẫu (đối tợng điều
tra và quy mô hợp lý, hớng dẫn chi tiết, cụ thể, xử lý kết quả một cách khoa
học)
3. Chuẩn so sánh thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn.
4. Có cách định lợng từng tiêu chí, tơng quan và tất cả các tiêu chí.
Vận dụng cho chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học tôi thiết lập 9
tiêu chí đánh giá trên cơ sở phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với kết
quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt
Đặng Thế Công
13
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
chất lợng đợc đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá về chất lợng công tác và hiệu
quả đào tạo của các trờng cao đẳng, đại học và chuẩn so sánh là ý kiến chuyên gia.
Sau đây là cách tính toán, so sánh đánh giá từng tiêu chí.
1.3.1. Phơng pháp đánh giá chất lợng đợc đào tạo của một đội ngũ giáo viên
cao đẳng, đại học
Đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học đợc coi là có chất lợng đợc đào tạo
độ đáp ứng
Nam
Nữ
+ Căn cứ để đánh giá chất lợng của đội ngũ giáo viên theo cơ cấu giới tính
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên của tổ chức theo giới tính hiện có của tổ chức theo
số liệu báo cáo, thống kê tại thời điểm đánh giá.
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên của tổ chức theo giới tính đợc xác định là chuẩn
Đặng Thế Công
14
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
dựa trên số liệu khảo sát.
b. Mức độ đáp ứng, phù hợp về khoảng tuổi.
+ Mục tiêu đánh giá
Với ngời giáo viên có thâm niên, kinh nghiệm công tác thờng có nhiều lợi
thế hơn trong giảng dạy: Tâm lý làm việc ổn định, có bề dầy kiến thức, tạo tâm lý
tin cậy cho sinh viên... Vì vậy cần đánh giá đợc mức độ đáp ứng về khoảng tuổi để
có đầy đủ cơ sở đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên của tổ chức.
+ Phơng pháp đánh giá
Xác định số lợng và cơ cấu giáo viên theo khoảng tuổi thực có từ đó so sánh
với cơ cấu theo chuyên gia để đánh giá chất lợng.
Bảng 1.2. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
+ Mục tiêu đánh giá
Việc tuyển dụng lao động có ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu công
việc sẽ giảm đợc thời gian đào tạo lại, mang lại hiệu quả công việc cao hơnVì
vậy cần đánh giá đợc mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề đào tạo để từ đó có
cơ sở đánh giá về chất lợng đội ngũ giáo viên của tổ chức.
Đặng Thế Công
15
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
+ Phơng pháp đánh giá
- Lấy số liệu tổng hợp ngành nghề đào tạo của đội ngũ giáo viên.
- Xác định số lợng và % thực có theo ngành nghề.
- So sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia t vấn để đánh giá mức độ đáp ứng
và tổng hợp các kết quả theo bảng 1.3 nh sau:
Bảng 1.3. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
theo mức độ đáp ứng về ngành nghề đợc đào tạo
Ngành nghề
Số lợng
Cơ cấu
Cơ cấu (%)
lợng và tổng hợp các kết quả theo bảng 1.4 nh sau:
Đặng Thế Công
16
Cao học QTKD 2008 - 2010
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ GV Khoa QTKD - Trờng CĐ Thơng mại và Du lịch
Bảng 1.4. Mẫu bảng đánh giá chất lợng đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại học
theo mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ đợc đào tạo
Trình độ
Số lợng
Cơ cấu
đợc đào tạo
năm 2010
(%)
Cơ cấu (%)
của đối thủ cạnh
tranh thành công
Đánh giá mức
17
Cao học QTKD 2008 - 2010