Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề tại trường cao đẳng nghề dầu khí - Pdf 43

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ
trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí
Tác giả luận văn: Nguyễn Thị Lĩnh

Khóa 2009-2011

Người hướng dẫn: Tiến sĩ: Phạm Thị Thu Hà
NỘI DUNG TÓM TẮT
a) Lý do chọn đề tài
Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất.
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng
ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản
xuất phát triển. Vô số các công nghệ, kỹ thuật mới, các lọai vật liệu mới
đước úng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở
những trình độ lành nghề nhất định.
Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều trường dạy nghề đang thực hiện đào
tạo nghề với quy mô tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong
phú.Tuy nhiên, chất lượng đào tạo ở hầu hết các trường dạy nghề vẫn
không đáp ứng được yêu cầu công việc. Một số nguyên nhân có thể thấy
như: cơ sở vật chất chưa đầy đủ, lực lượng giáo viên giảng dạy còn
nhiều bất cập, chương trình đào tao, thiếu sự liên kết giữa nhà trường
với doanh nghiệp trong đào tạo nghề…. Điều này dẫn đến chất lượng
đào tạo chưa cao, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo.
Trường Cao đẳng nghề Dầu khí là trường cao đẳng nghề trực thuộc Tập
đoàn dầu khí Việt Nam với hơn 35 năm thành lập và trưởng thành cũng
gặp những vấn đề bất cập trong việc đào tạo hệ trung cấp nghề. Xuất
phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tác giả chọn
đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung
cấp tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí” làm lụân văn thạc sỹ cho mình.

- Kết cấu luận văn: Ngoài mục lục, lời mở đầu, danh mục bảng biểu,
kết luận và các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
+ Chương 2: Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo.
+ Chương 3: Các giải pháp
Tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí có nhiều hệ đào tạo, nhiều hình
thức đào tạo, tuy nhiên nhiệm vụ quan trọng, đóng vai trò then chốt là đào
tạo hệ trung cấp nghề. Chất lượng đào tạo luôn được nhà trường quan tâm,
chú trọng và tìm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề.
Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã
hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
1. Trình bày cơ sở lý luận về đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề,
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.
2. Trình bày và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại
trường Cao đẳng nghề Dầu khí. Từ đó nêu lên những thành tựu đạt được,


những hạn chế còn tồn tại và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến những tồn
tại trong công tác giảng dạy và quản lý tại trường.
3. Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề tại trường.
Các giải pháp và đề xuất trong luận văn dựa trên cơ sở lý luận cũng
như tính thực tiễn của các giải pháp thông qua việc tham khảo những tạp
chí, tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo nghề. Tuy nhiên, do điều kiện
hạn chế về thời gian cũng như trình độ nên chắc chắn luận văn không sao
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp, bổ sung quý báu của tất cả các Quý thầy, cô cùng bạn bè để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến các Thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội về sự

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU KHÍ......................................................... 37 
2.1. Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng nghề Dầu khí: .......................... 37 
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ..................................................... 37 
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức:............................................ 39 
2.2. Kết quả đào tạo hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí: ... 42 
2.3. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề
Dầu khí: ............................................................................................................ 43 
2.2 Phân tích quy mô và hiệu quả đào tạo........................................................ 45 
2.2.1 Phân tích quy mô đào tạo..................................................................... 45 
2.2.2 Phân tích hiệu quả đào tạo ................................................................... 47 
2.3 Phân tích các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: ............................... 51 
2.3.1 Phân tích mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo ......................... 51 
2.3.2 Phân tích về cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy trong trường ...... 53 
2.3.3 Phân tích trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý....................... 55 
2.3.4 Phân tích chất lượng đầu vào và công tác tuyển sinh.......................... 63 
2.3.5 Phân tích công tác tổ chức quản lý trong nhà trường .......................... 65 
2.3.6 Phân tích môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường .................. 68 
2.3.7 Phân tích mối quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp............ 68 

1


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO HỆ TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DẦU KHÍ
.............................................................................................................................. 74

2. Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
3. Hình 1.3: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình
4. Hình 1.4: Đánh giá chất lượng đào tạo theo đầu vào – quá trình – đầu ra.
5. Hình 1.5: Mô hình hệ thống đánh giá chất lượng theo hệ thống Châu Âu
6. Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Cao đẳng nghề Dầu khí
7. Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số lượng học sinh theo học qua các năm 2006-2010
(Tính đến ngày 15/7/2010)
8. Hình 2.2: Sơ đồ biểu diễn quy mô đào tạo qua các năm 2006-2010
9. Bảng 2.2 Kết quả học tập của học sinh qua các năm 2006-2010
10. Bảng 2.3 Kết quả thi tốt nghiệp qua các năm 2006-2010
11. Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện của học sinh các năm 2006-2010
12. Bảng 2.5 Hiệu quả của việc quản lý và sử dụng các trang thiết bị
13. Bảng 2.6: Bảng phân phối giáo viên trong các tổ
14. Bảng 2.7 Trình độ đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy (Tính đến tháng 07
năm 2011)
15. Bảng 2.8: Kết quả học tập của học sinh từ khóa 2006 đến 2010
16. Bảng 2.9: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

3


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài:
Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển

-

Tập trung phân tích và đưa ra những đánh giá, kết luận về chất
lượng đào tạo nghề nói chung và hệ trung cấp nghề tại trường
Cao đẳng nghề Dầu khí nói riêng.
4


Luận văn Thạc sĩ

-

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

Đề xuất một vài giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nghề.

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề chất lượng đào tạo nghề, các

phương pháp đánh giá và biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp
nghề tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí.
Về không gian: luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề
đối với hệ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Dầu khí.
Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ
năm 2006 đến năm 2010. Các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
4.


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHẤT
LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Vấn đề cơ bản về chất lượng và quản trị chất lượng
1.1.1. Những quan điểm về chất lượng
Trong kinh tế học thì có nhiều vẩn đề rất trừu tượng. Có nhiều vấn đề mà
trong đó mỗi vấn đề được nhìn nhận từ góc độ khác nhau chính vì vậy những
quan điểm đưa ra tuy không đồng nhất nhưng nó bao gồm một mặt nào đó của
một vấn đề cho người đọc hiểu rằng vấn đề mà được nhận xét có một cái lý nào
đó. Ta đã biết được cách nhìn nhận của nhà kinh tế học đưa ra định nghĩa
Marketing, họ nhìn marketing từ nhiều góc độ, không những thế còn quản trị học
cũng thế và bây giờ thì vấn đề chất lượng cũng có nhiều quan điểm khác nhau.
Mỗi quan niệm nào đó cũng lột tả một hay nhiều vấn đề chất lượng không
những một người nhìn nhận vấn đề chất lượng mà còn nhiều người nhìn nhận
vấn đề chất lượng. Có quan điểm đưa ra ban đầu thì phụ hợp, nhưng sau này thì
xét lại, phân tích lại có nhược điểm một phần nào đó không thích hợp.
Theo quan điểm mang tính trừu tượng triết học thì nói đến chất lượng là
nói đến sự hoàn hảo, là gì tốt đẹp nhất.
Nhưng càng sau này thì ta càng thấy rõ hơn chất lượng sẽ như thế nào,
xuất phát từ quan điểm nhà quản lý: “ Chất lượng sản phẩm trong sản xuất công
nghiệp là đặc tính sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó”
Ở quan điểm này thấy có sự phát triển quan điểm hơn bởi lẽ nhà quản lý
tìm thuộc tính của sản phẩm người quản lý so sánh nhìn nhận sản phẩm thông
qua qua thuộc tính của sản phẩm. Ví dụ chiếc tivi màu sắc như nhau, độ nét, âm
thanh thẩm mỹ tương đối như nhau nhưng nếu chiếc tivi nào có độ bền hơn thì
chiếc tivi đó có chất lượng cao hơn. Lúc này thuộc tính độ bền đánh giá một cách
tương đối chất lượng của sản phẩm.

trường khác nhau thì chất lượng khác nhau.
Nhưng nhược điểm của quan điểm này là ở chỗ như thể doanh nghiệp hay
lệ thuộc vào người tiêu dùng, nếu nói một phía nào đó thì ta cho rằng doanh
nghiệp luôn luôn theo người tiêu dùng.
Ta thấy quan điểm nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, mỗi quan điểm
có mặt ưu điểm và nhược điểm của nó nếu tận dụng mặt ưu điểm thì có khả năng
đem lại một phần thành công cho doanh nghiệp.
Nhưng nhìn chung quan điểm đưa ra ngày càng tạo nên tính hoàn thiện để
nhìn nhận chất lượng. Một trong những quan điểm được đánh giá cao là định
nghĩa theo tiêu chuẩn hóa quốc tế đưa ra “ Chất lượng là tập hợp những tính chất
và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu và
nhu cầu tiềm ẩn”

7


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

Như vậy có lẽ định nghĩa này bao gồm nhiều nội dung nhất, nó tránh phải
nhược điểm quan điểm đầu là chất lượng là những gì hoàn hảo và tốt đẹp cũng
như không sai lầm là làm cho doanh nghiệp phải luôn đi sau người tiêu dùng mà
còn khắc phục được nhược điểm đó.
Quan điểm này cho thấy không những doanh nghiệp đáp ứng được nhu
cầu mà còn vượt khỏi sự mong đợi của khách hàng.
Như vậy biết là từ lý luận đến thực tiễn là cả một vấn đề nan giải, biết là
như thế nhưng tất cả là phải cố gắng, nhất là tại thời điểm hiện nay nền kinh tế
đất nước còn nghèo, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Nhưng tất cả đều phải
cố gắng sao cho đưa lý luận và thực tiễn xích lại gần nhau tạo tiền đề cho sự phát

Đối tượng của chất lượng là các quá trình các họat động sản phẩm và dịch
vụ.
Phạm vi của quản trị chất lượng: mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế sản phẩm
đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đến sản xuất cho đến phân phối và tiêu
dùng.
Nhiệm vụ của quản trị chất lượng:
1) Xác định được mức chất lượng cần đạt được.
2) Tạo sản phẩm và dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra.
3) Cải tiến nâng cao mức phù hợp với nhu cầu.
Chức năng cơ bản của quản trị chất lượng ( theo vòng tròn PDCA)
-

Lập kế họach chất lượng (Plan)

-

Tổ chức thực hiện (Do)

-

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng (Check)

-

Điều chỉnh và cải tiến chất lượng (Action)

Một số định nghĩa khác có liên quan đến quản trị chất lượng:
-

Điều khiển chất lượng hoặc kiểm sóat chất lượng: là những họat động và

9


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

• Mối quan hệ giữa quản trị chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm
sóat chất lượng và cải tiến chất lượng được mô tả qua hình vẽ sau:

QTCL

ĐBCL
KSCL
CTCL

+ QTCL: quản trị chất lượng
+ ĐBCL: đảm bảo chất lượng
+ KSCL: kiểm sóat chất lượng
+ CTCL: cải tiến chất lượng
• Phạm vi và mối quan hệ giữa khái nịêm cơ bản trong lĩnh vực chất
lượng có thể được khái quát trong sơ đồ sau:
QTCL TH
HCL

KHCL

CTCL

Q§L

những nội dung riêng, nhưng giao nhau ở nội dung chung.
Cải tiến chất lượng là nội dung của hệ chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ
đến điều khiển chất lượng và đảm bảo chất lượng.
Quản trị chất lượng tổng hợp là họat động bao trùm rộng rãi nhất.
Những quan điểm quản trị chất lượng của một số chuyên gia đầu ngành về
chất lượng.
Những tư tưởng lớn về điều khiển chất lượng, quản lý chất lượng đã được
khơi nguồn từ Mỹ trong nửa đầu thế kỷ XX và dần được phát triển sang nước
khác thông qua các chuyên gia hàng đầu về quản trị chất lượng như: Shewart,
Deming, Juran, Feigen, Baun, Iskikawa, Groshy. Theo cách tiếp cận khác nhau
mà các chuyên gia nghiên cứu đưa ra những quan điểm của mình về quản trị chat
lượng.


Tiến sĩ Deming: đóng góp của Deming đối với vần đề quản lý chất

lượng rất lớn. Nhiều người cho ông là cha đẻ của phong trào chất lượng. Đặc biệt
ở Nhật giải thưởng về chất lượng lớn nhất được mang tên Daming. Triết lý cơ
bản của Deming là “ khi chất lượng và hiệu suất tăng thì độ biền động giảm vì
mọi vật đều biến động nên cần sử dụng các phương pháp thống kê để kiểm soát
chất lượng”
Chủ trương của ông là dung thống kê để định lượng kết quả trong tất cả
các khâu chứ không chỉ riêng ở khâu sản xuất hay dịch vụ. Ông đưa ra chu kỳ
chất lượng Deming, 14 điểm mà các nhà quản lý cần phải tuân theo và 7 căn
bệnh chết người của một doanh nghiệp trong quá trình chuyển sự kinh doanh của
mình từ chỗ bình thường sang trình độ quốc tế.

11



suất để giảm chi phí.
+ Tiến hành đào tạo ngay tại nơi làm việc.
+ Trách nhiệm của lãnh đạo và nhân viên cách tiếp cận mới về đánh giá
thực hiện.
+ Loại bỏ e ngại để tất cả mọi người làm việc môt cách có hiệu quả.
+ Dỡ bỏ hàng rào phong cách giữa các phòng ban.

12


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

+ Thay thế mục tiêu số lương, những khẩu hiệu và những lời hô hào bằng
việc cải tiến liên tục.
+ Loại bỏ những định mức chỉ tiêu, mục tiêu thuần số lượng thay thế bằng
phương pháp thông kê và cải tiến liên tục.
+ Loại bỏ các ngăn cản làm cho công nhân không thấy tự hào về công việc
và kết quả lao động của mình.
+ Thiết lập chương trình đào tạo và cải tiến bền vững.
+ Tạo cơ vầu tổ chức để thúc đẩy thực hiện 13 điều trên nhằm cải tiến liên
tục.
-

7 căn bệnh chết người do Deming đưa ra tóm tắt quan điểm của ông về
một công ty phải tránh khi chuyển sự kinh doanh của sang trình độ quốc
tế.
+ Thiếu sự ổn định về mục tiêu để hoạch định các sản phẩm và các dịch



-

Thiết lập một chương trình đào tạo tích cực.

-

Thiệt lập một sự cam kết về sự lãnh đạo từ bộ phận quản lý cấp cao hơn.
Ông quan tâm đến yếu tố cải tiến chất lượng và đã đưa ra 10 bước để cải
tiến chất lượng.
Đồng thời Juran cũng là người đầu tiên áp dụng nguyên lý Pareto trong
quản lý chất lượng với hảm ý: “80% sự phiền muộn là xuất phát từ 20%
trục trặc. Công ty nên tập trung nỗ lực chỉ vào một số điểm trục trặc”
Juran đưa ra lý thuyết 3 điểm để trình bày quan điểm của ông về 3 chức
năng quản lý để đạt được chất lượng cao. Các chức năng đó là:
+ Hoạch định chất lượng
+ Kiểm soát chất lượng
+ Cải tiến chất lượng

• Philip B. Grosby với quan điểm chất lượng là thứ cho không” đã nhấn
mạnh: thực hiện chất lượng không những không tốn kém mà còn là những
nguồn lợi nhuận chân chính.
Cách tiếp cận chung của Grosby về quản lý chất lượng là nhấn mạnh yếu
tố phòng ngừa cùng quan điểm “ sản phẩm không khuyết tật” và “ làm
đúng ngay từ đầu”. Chính ông là người đặt ra từ “Vacxin chất lượng” mà
các công ty nên dung để ngăn ngừa. Nó gồm 3 phần.
-

Quyết tâm



Ishikawa: là chuyên gia nổi tiếng về chất lượng của Nhật Bản và

thế giới. Với quan điểm “ chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và cũng kết thúc bằng
đào tạo”. Ông luôn chú trọng đến giao dục đào tạo khi tiến hành quản lý chất
lượng.
Ông đã ra sơ đồ nhân quả (sơ đồ xương cá) dung trong quản lý chất
lượng, nó đã trở thành một trong bảy công cụ thống kê truyền thống. Đồng
thời với quan điệm về tăng cường cải tiến chat lượng, phải họat động theo tổ
đội và tuân thủ các nguyên tắc tự nguyện tự phát triển mọi người đều tham gia
công việc của nhóm có quan hệ hỗ trợ giúp đỡ nhau tiến bộ trong bấu không
khí cởi mở và tiềm năng sang tạo thì ông đã góp phần lớn trong việc truyền bá
hình thành các nhóm chất lượng ( QC: Quanlity cycle)
Như vậy, có thể nói rằng với cách tiếp cận khác nhau nhưng các chuyên
gia chất lượng đã tương đối thống nhất với nhau về một số quan điểm chất lượng.
Đó là:
- Quản lý chất lượng theo quá trình.
- Nhấn mạnh yếu tố kiểm sóat quá trình và cải tiến liên tục với sự phát
triển giáo dục, đào tạo.
- Nhấn mạnh sự tham gia của mọi người trong tổ chức.
- Nêu cao vai trò lãnh đạo và các nhà quản lý.
- Chú ý đến việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng.
1.2. Khái niệm đào tạo, chất lượng đào tạo và đặc điểm đào tạo nghề
a. Khái niệm đào tạo:
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (2004) “Đào tạo là quá trình tác động
đến một con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát

15

lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở
kết quả của quá trình đào tạo trong Nhà trường với những điều kiện bảo đảm
nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chất lượng đầu vào mà còn phải
tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc
sống và thị trường lao động như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi
tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và

16


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Quá trình
thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo
mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung - cầu,
giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và
người sử dụng lao động. Hình 1.1 phản ánh mối quan hệ giữa mục tiêu và chất
lượng đào tạo.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
KIẾN THỨC

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

- Đặc trưng, giá trị nhân cách
- Trình độ học vấn (kiến thức, kỹ


- Ba là: dạy kĩ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ
bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất
đơn giản nhất
(C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16 trang 198)
Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:

17


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

Theo giáo trình Kinh tế lao động của trường Đại học kinh tế quốc dân thì
khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bày là :” Đào tạo nguồn nhân lực là
quá trình trang bị kiến thực nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao
động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định”.
Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào
tạo nghề được hiểu :” Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao
động nhừng kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động
sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội”.
Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức
kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính
nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan
niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực “, coi
công nhân như cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh
thần và kỉ luật lao động –một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản
xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay.
Đặc điểm của đào tạo nghề.

Trường Cao đẳng nghề Dầu khí được thành lập với nhiệm vụ đào tạo đội
ngũ công nhân lành nghề phục vụ cho ngành Dầu khí nói riêng và đất nước nói
chung. Được sự đầu tư của Tập đòan Dầu khí Việt Nam, trường có cơ sở vật chất
khang trang, hiện đại phục vụ tốt cho nhu cầu học tập của học sinh học nghề.
Giáo viên tại trường ngoài công tác giảng dạy còn tham gia công tác dịch vụ, nên
có điều kiện tiếp xúc với quy trình sản xuất thực tế, tiếp cận với những trang thiết
bị hiện đại, bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật phục vụ cho bài giảng lý
thuyết trên lớp cũng như thành thạo trong bài giảng thực hành. Với chủ trương
chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, trường không ngừng đầu tư hệ
thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm cũng như phòng mô hình, phòng thí nghiệm
cho các ngành nghề trong trường. Học sinh được học, tiếp xúc với những trang
thiết bị hiện đại, nhanh chóng bắt kịp xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật.
Học sinh học tại trường được học những phần lý thuyết gần gũi với công việc
trong ngành dầu khí. Không những lý thuyết, giờ thực hành, giáo viên cũng
hướng dẫn học sinh những kỹ năng làm việc trong môi trường mà học sinh sẽ
làm việc trong tương lai.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo liên quan chặt chẽ với hiệu quả đào tạo. Nói đến hiệu
quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt được ở mức nào, sự đáp ứng kịp thời
các yêu cầu của cơ sở đào tạo và những chi phí như tiền của, sức lực, thời gian
bỏ ra là ít nhất nhưng đem lại kết qủa cao nhất. Chất lượng đào tạo ảnh hưởng
bởi các yếu tố sau:
a. Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dạy nghề nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu công nhân kĩ thuật, nhân viên

19


Luận văn Thạc sĩ


là một đòi hỏi cấp thiết. Chất lượng lao động chỉ có thể được nâng cao thông qua
quá trình giáo dục đào tạo, trong đó đào tạo nghề là một cấu thành quan trọng.
Yêu cầu này đòi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển nhanh cả về quy mô lẫn

20


Luận văn Thạc sĩ

SVTH: Nguyễn Thị Lĩnh

chất lượng.
c. Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề:
Những đường lối và chủ trương, chính sách của Đảng nếu đúng và phù
hợp sẽ là điều kiện rất thuận lợi để phát triển công tác dạy nghề.
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
(12/1996) đã đánh giá : ”Giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kĩ
thuật có lúc suy giảm mạnh mất cần đối lớn về cơ cấu trình độ trong đội ngũ
lao động ở nhiều ngành sản xuất. Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn còn quá
bé nhỏ, trình độ, thiết bị đào tạo lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH
HĐH “. Từ đó nghị quyết đã đưa ra chủ trương là đẩy mạnh đào tạo công nhân
lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các
trường dạy nghề, xây dung một số trường trọng điểm, đào tạo công nhân lành
nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầu xuất khẩu
lao động.
Như vậy ta thấy đầy là một sự ưu tiên rất lớn của Đảng và Nhà nước trong
công tác dạy nghề.
d. Các yếu tố dân số
Quy mô và cơ cấu dân số quyết định đến số lượng, quy mô và cơ cấu của
các trường dạy nghề. Nứơc có cơ cấu dân số trẻ thì mạng lưới dạy nghề phải lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status