Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ - Pdf 43

1

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

VŨ THỊ KIM VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG

HÀ NỘI, 2017

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.


2

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi2 of 138.

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC
GIA

Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS. TS Trần Văn Giao

Đối với các quốc gia chậm và đang phát triển ngoài các vai trò nêu trên, FDI còn góp
phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức
cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế. FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc
làm và quan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở các nước chậm và
đang phát triển. Số lượng lao động có việc làm và chuyên môn cao ở trong nước ngày càng tăng,
và điều cơ bản mà FDI đã làm được đó là không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay đổi tư duy
và phong cách lao động theo kiểu công nghiệp hiện đại, là lực lượng tiếp thu chuyển giao công
nghệ và kinh nghiệm quản lý tiến bộ.
Đối với các đơn vị hành chính lãnh thổ cấp tỉnh FDI cũng có vai trò đáng kể trong việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều hướng phát triển dịch vụ, công nghiệp có tỷ trọng lợi nhuận
cao. FDI cũng góp phần thay đổi lớn “ bộ mặt” của các địa phương bằng các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao cùng các nhà máy xí nghiệp trong đó, cơ sở hạ tầng của địa
phương cũng được phát triển, bên cạnh đó FDI còn có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho địa
phương.
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò quan trọng đối với các quốc gia nói chung và các đơn vị hành
chính cấp tỉnh FDI cũng bộc lộ nhiều mặt trái của quá trình đầu tư đặc biệt đối với các nước
chậm và đang phát triển. Ô nhiễm môi trường đáng báo động và tham vọng chuyển giao công
nghệ từ doanh nghiệp FDI không thành là hồi chuông cảnh báo cho chính sách thu hút FDI thiếu
cẩn trọng. An ninh trật tự xã hội và các vấn đề có liên quan đến truyền thống đạo đức, bản sắc
văn hóa dân tộc, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền, vấn đề bóc lột, vấn đề giai cấp …phát
sinh. Chính vì vậy không thể thiếu được vai trò của Nhà nước trong quản lý FDI. Trên đây là lý
do mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện quản lý nhà nước đối với FDI.
Bên cạnh vai trò quản lý FDI của Nhà nước không thể không đề cập đến vai trò quản lý
FDI của các chính quyền địa phương cấp tỉnh. Tùy theo thể chế nhà nước của các quốc gia,
chính quyền địa phương cấp tỉnh có các mức độ khác nhau về quyền tự chủ trong quản lý xã hội,
nhưng nhìn chung đều phải tuân thủ khung pháp luật, chính sách của trung ương. Tuy nhiên phần

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi3 of 138.



Nhà nước đã từng bước hoàn thiện khung pháp luật về FDI và khung pháp lý của các lĩnh

vực có liên quan đến FDI như luật về FDI ban hành lần đầu tiên vào năm 1987, được sửa đổi, bổ
sung nhiều lần vào năm 1992, 1996, 2005, 2014, mỗi lần sửa đổi, bổ sung đều hoàn thiện hơn
môi trường FDI ở Việt Nam. Bên cạnh đó pháp luật có liên quan đến FDI như đất đai, môi
trường, chuyển giao khoa học, công nghệ, pháp luật về lao động và thuế cũng được sửa đổi, bổ
sung nhiều lần cùng làm hoàn thiện hơn môi trường FDI ở Việt Nam.
-

Thực hiện xây dựng và tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với FDI theo

hướng tinh gọn, đồng bộ và thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.
-

Công tác tổ chức thực hiện qui định pháp luật về FDI cũng đạt nhiều thành tự đáng kể

gắn với công cuộc cải cách hành chính ở nước ta.

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi4 of 138.


5

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.
Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế phân theo quy hoạch vùng lãnh thổ theo quyết định số
910/1997/QĐTTg. Theo quyết định này khu vực Đông Nam Bộ bao gồm các địa phương có địa
giới hành chính và vị trí địa kinh tế nằm trong không gian kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam. Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng
Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước. Theo Cục đầu tư nước ngoài [192], trong năm 2015
vùng thu hút được 663 dự án cấp mới và 287 dự án tăng vốn với tổng số vốn cả đăng ký cấp mới


Hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến FDI còn thiếu và chưa đồng bộ
Việc đảm bảo các yếu tố của cơ sở hạ tầng phục vụ thu hút FDI của các tỉnh, thành phố

vùng Đông Nam Bộ chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế cũng như chưa tạo
điều kiện tốt để dòng vốn ĐTNN phát huy hiệu quả.
-

Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thu hút FDI còn nhiều bất cập.

-

Chưa thực hiện tốt công tác phối hợp trong quản lý FDI giữa sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban

quản lý các khu công nghiệp, ủy ban nhân dân tỉnh trong xét duyệt các dự án đầu tư gây khó
khăn, chậm trễn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Thêm vào đó trong các qui định hướng dẫn thực
hiện pháp luật, chính sách về FDI của chính quyền các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ còn

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.


6

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi6 of 138.
qui định về “các trường hợp đặc biệt” khi xét duyệt các dự án FDI dễ dẫn đến tiêu cực trong
quản lý FDI. Tình trạng quan liêu, hách dịch, tham nhũng vẫn còn tồn tại trong quản lý FDI tại
các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ.
-

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường,

nước ngoài cho các chính quyền cấp tỉnh ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một
số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, nơi dẫn đầu cả nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao
gồm những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi6 of 138.


7

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 of 138.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN đối với đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh , thành phố Đông Nam bộ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Về lý luận
Đối tượng nghiên của luận án là những vấn đề về lý luận về QLNN đối với đầu tư trực
tiếp nước ngoài có liên quan trực tiếp như: các lý thuyết về FDI, khái niệm, đặc điểm, vai trò,
chức năng, nội dung quản lý nhà nước đối với FDI tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, kinh
nghiệm QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI tại một số quốc gia trong khu vực và trên
thế giới.
3.1.2. Về thực tiễn
Đối tượng nghiên cứu về thực tiễn của hoạt động QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành
phố vùng Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Phước, Tây Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về không gian nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, bao gồm các tỉnh,
thành phố sau đây: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây
Ninh, Bình Phước.


luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
4.1. Ý nghĩa lý luận của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và bổ sung thêm một số vấn đề lý luận về hoạt động FDI, về hoạt
động quản lý FDI, vấn đề QLNN về FDI của chính quyền cấp tỉnh, vấn đề liên kết vùng trong
FDI, cụ thể như sau:
Trong luận án tác giả đã đưa ra nhiều cách tiếp cận với hoạt động FDI: khái niệm của
Ngân hàng thế giới ( WB ) , khái niệm của Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD; tư tưởng
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói riêng;
Bên cạnh nghiên cứu về FDI, luận án còn nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động
QLNN đối với FDI nói chung và QLNN đối với FDI tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh của quốc
gia trong đó có đề cập đến vấn đề liên kết vùng.
Trong luận án tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối
với FDI tại một số quốc gia qua đó đúc rút những bài học kinh nghiệm về QLNN đối với FDI
của một số quốc gia Châu Á và trên thế giới nhằm bổ sung vào lý luận QLNN đối với FDI tại vùng
Đông Nam bộ nói riêng và ở Việt Nam nói chung
Qua nghiên cứu các vấn đề lý luận nêu trên về mặt lý luận, luận án còn đề cập tới những
nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với FDI để làm cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Tác giả khảo sát các vấn đề nói trên về không gian: tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
nam bộ, đây cũng là một điểm mới trong luận án, bởi vì các nhà khoa học trước đó nghiên cứu
thu hút FDI (không phải nghiên cứu QLNN) tại một địa phương nào đó như Nghệ An, Vĩnh
Phúc...hoặc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Chưa tác giả
nào nghiên cứu QLNN đối với FDI tại các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ, thêm nữa trong
luận án tác giả phân tích khá kỹ lưỡng về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI trên phạm vi
cả nước nói chung và ở một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ nói riêng, nghiên cứu toàn diện về
hai mặt ưu điểm và hạn chế trong liên kết các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ.
Tác giả cho rằng về thực tiễn luận án có thể được sử dụng trong công tác giảng dạy,

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
luận án được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các
đơn vị hành chính cấp tỉnh
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói
chung và quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh
của các tác giả ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói
chung của các tác giả trong nước

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.


10

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi10 of 138.
1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của
chính quyền cấp tỉnh của các tác giả trong nước
1.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NÓI CHUNG VÀ CỦA CHÍNH
QUYỀN CẤP TỈNH NÓI RIÊNG, CÁC KHOẢNG TRỐNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN


luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi10 of 138.


11

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi11 of 138.
b. Tác động tiêu cực
2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI
CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.2.1. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn
vị hành chính cấp tỉnh
2.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước
Tóm lại có thể hiểu “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội theo ý chí của Nhà nước”
2.2.1.2. Khái niệm chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ những phân tích trên về FDI, về QLNN, có thể nói “quản lý nhà nước đối với đầu tư
nước ngoài là quá trình nhà nước sử dụng các công cụ khác nhau tác động tới đối tượng
quản lý để đảm bảo cho lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vận động, phát triển đạt được
mục tiêu đã xác định”
2.2.1.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.2. Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành
chính cấp tỉnh
2.2.2.1. Quan niệm về đơn vị hành chính cấp tỉnh
Như vậy, có thể hiểu: “ chính quyền cấp tỉnh là hệ thống các cơ quan được Nhà nước
thành lập hoặc thừa nhận nhằm thực hiện hoạt động quản lý trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người dân trên địa bàn và lợi ích của nhà nước.”
2.2.2.2. Khái niệm và các chức năng quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước

d. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải
quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh
đ. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư
trực tiếp nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh.
2.2.2.4. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn
vị hành chính cấp tỉnh
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.3.1. Chiến lược phát triển nền kinh tế quốc gia và chất lượng công tác quy hoạch
của địa phương
2.3.2. Chất lượng của văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực
tiếp nước ngoài nói chung và văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực
tiếp nước ngoài của địa phương
2.3.3. Tổ chức và hiệu lực tổ chức thực hiện những văn bản pháp luật về QLNN đối
với FDI cấp tỉnh
2.3.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh trong QLNN đối với FDI cấp
tỉnh
2.3.5. Công tác thanh tra và kiểm tra trong QLNN đối với FDI của chính quyền cấp
tỉnh
2.3.6. Cơ chế hợp tác quốc tế của địa phương
2.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành chính
cấp tỉnh của một số quốc gia trên thế giới
2.4.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.4.1.2. Kinh nghiệm của Singapore

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12 of 138.



Malaixia về quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh.
Các vấn đề lý luận nêu trên về quản lý nhà nước đối với FDI của chính quyền cấp tỉnh
nêu trên sẽ là Các cơ sở khoa học để nghiên cứu các nội dung tiếp theo của luận án.
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ.

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13 of 138.


14

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
3.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam bộ

1

Thành
phố Hồ
Chí Minh

2

Bà Rịa Vũng
Tàu


Rịa

1

6

Tây Ninh

Tây
Ninh

1

19

5

2.095

7.162.864

3.419

6

1.982,2

996.682

503

4


4.029,6

1.066.513

264,6

Nguồn: wikipedia

3.1.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam
bộ
Bảng 3.2.Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam bộ
( Tính đến tháng 12/2014, chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT

Địa phương

Số dự án

Vốn đầu tư ( triệu USD )

1

TP. Hồ Chí Minh

5271

38275,8

2


6

Bình Phước

128

956,2

9692

110,528,8

Toàn vùng

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.


15

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi15 of 138.
Cả nước

17768

252,716,0

Nguồn: Tổng cục thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bảng 3.3. Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo địa phương trong vùng Đông Nam bộ so
với cả nước (giai đoạn 2005 – 2015)


14,22

Bình Dương

18,44

9,98

9,94

7,05

Bà rịa – Vũng
tàu

2,05

7,61

7,10

4,41

Tây Ninh

0,13

0,75


100

Cả nước

Nguồn Cục xúc tiến Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng vốn FDI đổ vào Vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2015
Bình Phước;
4,7%
Tây Ninh;
5,2%

%
TP Hồ Chí
Minh; 26,9%

BR - VT; 9,5%
Bình Dương;
20,8%

Đồng Nai;
22,1%

Nguồn Cục xúc tiến Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Biểu đồ 3.2. Tỷ trọng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 - 2014 theo
lĩnh vực

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi15 of 138.


16

6,20
26,30
12,10

Hàn Quốc
Singapore
Hồng Kong

12,20

Nhật Bản
19,30

Đài Loan
Anh

Nguồn: Theo thống kê của Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
3.2.1.2. Các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài
a. Quy định pháp luật về thuế
b. Quy định pháp luật về đất đai
c. Quy định pháp luật về môi trường
d. Quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ
đ. Quy định pháp luật về lao động

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi16 of 138.


17



02

triển khai

Chưa

Thu hồi Tổng

triển khai

phép

cộng

137

19

3

6

165

Bình Dương

1.313

76


54
119

27

890

8

8

2.386


18

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi18 of 138.
07

Tây Ninh
Toàn vùng

116

11

13

4


Dương

Vũng Tàu

Tây Ninh

Bình
Phước

2008

13

15

2

12

56

32

2009

16

18


6

25

8

2012

13

9

19

21

57

39

2013

10

40

30

39


54

Nguồn: />3.2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi
nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư
a. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về thuế
Biểu đồ 3.6.Thứ tự nộp NSNN của các doanh nghiệp FDI theo địa phương

Nguồn: Tổng cục thuế
b. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đất đai
Bảng 3.7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và mặt bằng kinh doanh

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi18 of 138.


19

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.

Năm

Số ngày trung bình
Doanh
nghiệp
để
nhận
được
FDI nắm giữ
GCNQSDĐ (sau khi
GCNQSDĐ (%)
nộp đơn)


6.32

64.82

46.86

2012

26.1

1.79

72.12

51.23

2013

27.31

42.5

2.86

69.83

48.2

2014

3.2.5. Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch, kế
hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ.
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
ĐÔNG NAM BỘ
Hoạt động quản lý nhà nước đối với FDI giai đoạn 2005 – 2014 có những ưu điểm,
những hạn chế nhất định, tác giả xin phép được khái quát như sau:
3.3.1. Ưu điểm
3.3.1.1. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng
dẫn hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố
vùng Đông Nam Bộ.

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.


20

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi20 of 138.
a. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về cấp giấy
chứng nhận đầu tư.
b. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành các văn bản qui phạm pháp luật
về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài.
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về thuế
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành Quy định pháp luật về đất đai
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành Quy định pháp luật về môi trường
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về chuyển giao công
nghệ
Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về lao động
c. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa hướng dẫn
hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền một số tỉnh,

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.
b. Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành các quy định pháp luật về đầu tư
trực tiếp nước ngoài sau giai đoạn cấp giấy chứng nhận đầu tư
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về thuế
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về đất đai
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về môi trường
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về chuyển giao
công nghệ
Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành quy định pháp luật về lao động
c.Hạn chế trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ thể hóa, hướng dẫn
hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của chính quyền một số tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.2. Tồn tại, hạn chế trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.3 Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
a. Tồn tại, hạn chế trong quá trình cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư
nước ngoài
b. Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài
giai đoạn sau cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật thuế
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật đất đai
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện luật chuyển giao công nghệ
Tồn tại, hạn chế trong thực hiện pháp luật về môi trường
Tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện pháp luật về lao động
3.3.2.3. Tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.2.5. Hạn chế trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch,


4.1.

QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
-

Tạo lập môi trường chính trị.

-

Quan điểm về môi trường pháp lý.

-

Quan điểm về xây dựng chiến lược kinh tế hướng ngoại đúng đắn.

-

Quan điểm về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội.

-

Quan điểm về lựa chọn đối tác nước ngoài và xây dựng đối tác trong nước để chủ

động tiếp nhận đầu tư.
-

Quan điểm về chiến lược quy hoạch tổng thể FDI.
4.2.

đ. Hoàn thiện pháp luật về lao động
4.3.1.3. Hoàn thiện các quy định pháp luật do chính quyền địa phương một số tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam Bộ ban hành
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đầu
tư trực tiếp nước ngoài
4.3.3.1.Giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư
nước ngoài
4.3.3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện pháp luật giai đoạn sau cấp
giấy chứng nhận đầu tư
a. Giải pháp thực hiện pháp luật về đất đai
b. Giải pháp thực hiện pháp luật trong lĩnh vực thuế
c. Giải pháp thực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ
d. Giải pháp thực hiện pháp luật về Bảo vệ môi trường
đ. Giải pháp thực hiện pháp luật về lao động
4.3.4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.3.5. Giải pháp trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, qui hoạch,
kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
4.4.1. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.4.2. Kiến nghị về liên kết giữa các tỉnh, thành vùng Đông Nam bộ
Đối với Chính phủ
Với các Bộ ngành

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi23 of 138.


24

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
Nam bộ, trong những năm qua đã đạt được những kết quả ban đầu đáng ghi nhận. Đã xây dựng
và ban hành được một số văn bản quy phạm làm cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý. Các cơ
quan chức năng đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chức năng quản lý của mình, tạo được
môi trường đầu tư thuận lợi thu hút các nhà đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó QLNN đối với FDI
tại các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ vẫn còn những bất cập lớn làm hạn chế hiệu lực và

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi24 of 138.


25

luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25 of 138.
hiệu quả quản lý nhà nước, mà trong đó nổi bật là thiếu sự liên kết giữa các tỉnh, thành phố vùng
Đông Nam bộ và một cơ chế riêng phù hợp với những đặc thù của vùng, phát huy được lợi thế so
sánh của vùng. Do đó hiệu lực và hiệu quả quản lý chưa cao. Nhà nước chưa đủ thực lực (công
cụ, con người, cơ chế) quản lý. Những bất cập này do nhiều nguyên nhân từ nhận thức tới hành
động của các chủ thể. Điều đó đòi hỏi phải có một hệ thống giải pháp đảm bảo tính khả thi nhằm
nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại các tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam bộ.
Từ các nội dung nghiên cứu và trình bày ở trên, luận án đã hoàn thành những nhiệm vụ
chủ yếu sau đây:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về QLNN đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về hoạt động QLNN đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài và rút ra một số bài học cho hoạt động QLNN đối với đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về liên kết vùng kinh tế trọng điểm, đặc biệt trong
quản lý các dự án FDI.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status