CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM QUẢN lý THUẾ có đáp án (tài liệu ôn thi công chức thuế) - Pdf 43

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUẢN L. THUẾ
BỘ CÂU HỎI 1
I. Những vấn đề chung về luật quản l. thuế - Các bên liên quan đến quản l. thuế
Câu 1: Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế
thuộc phạm vi quản l. của cơ quan thuế:
a. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân.
b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá
nhân.
c. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế đối với hộ kinh doanh nộp
theo phương pháp khoán, thuế nhà đất.
d. Thuế nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Đáp án: c
Câu 2: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, bên gửi thông báo cho người nộp thuế là:
a. Cơ quan thuế.
b. Bên được uỷ nhiệm thu.
c. Kho bạc nhà nước.
d. Ngân hàng Thương mại.
Đáp án: b
Câu 3: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được uỷ nhiệm thu gửi thông
báo cho người nộp thuế là:
a. 3 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
b. Ít nhất là 03 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
c. 5 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
d. Ít nhất là 5 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
Đáp án: d
Câu 4: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời gian để bên được uỷ nhiệm thu thuế phải
nộp tiền thuế thu được lớn hơn 10 triệu đồng vào kho bạc nhà nước đối với địa bàn thu
thuế không phải là các xã vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn là:
a. Nộp ngay vào NSNN.

c. Ba đại l. thuế.
d. Không giới hạn số lượng đại l. thuế.
Đáp án: a


Câu 8. Một trong những điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về
thuế là người dự thi:
a. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm
toán, luật.
b. Có bằng đại học trở lên.
c. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm
toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này.
d. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm
toán, luật và đã có thời gian làm việc từ năm năm trở lên trong lĩnh vực này.
Đáp án: c
Câu 9: Đối tượng áp dụng của Luật Quản l. thuế:
a. Người nộp thuế, cơ quan quản l. thuế.
b. Người nộp thuế, cơ quan quản l. thuế, công chức quản l. thuế.
c. Người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân khác.
d. Người nộp thuế, cơ quan quản l. thuế, công chức quản l. thuế, cơ quan nhà nước tổ
chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.
Đáp án: c
Câu 10: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được uỷ nhiệm thu phải lập
báo cáo số đã thu, số đã nộp của tháng trước gửi cơ quan thuế là:
a. Chậm nhất ngày 5 của tháng sau.
b. Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.
c. Chậm nhất là năm ngày kể từ tháng tiếp theo.
d. Chậm nhất là năm ngày làm việc kể từ tháng tiếp theo.
Đáp án: a
II. Thủ tục hành chính thuế

tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế:
a. Ngày thứ mười.
b. Ngày thứ mười lăm.
c. Ngày thứ hai mươi.
Đáp án: c
Câu 5: Hồ sơ khai thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền sử dụng đất được
nộp tại:
a. Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này.
b. Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này .


c. Cơ quan thuế quản l. trực tiếp.
Đáp án: a
Câu 6: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời hạn quy định.
b. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
c. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả
hoạn, tai nạn bất ngờ.
Đáp án: c
Câu 7: Thời điểm nào sau đây được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế
vào NSNN:
a. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào ngân
sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản, xác nhận trên chứng từ
nộp thuế bằng điện tử trong trường hợp thực hiện nộp thuế bằng giao dịch điện tử.
b. Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác
nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng chuyển khoản.
c. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào ngân
sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.
Đáp án: a
Câu 8: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế

phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
b. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả năng thực hiện các
khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
c. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố phá sản và không
có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp
luật về thuế.
Đáp án: a
Câu 12: Bà H mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ
hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà H phải nộp thuế theo phương pháp:
a. Phương pháp kê khai trực tiếp.
b. Phương pháp kê khai khấu trừ.
c. Phương pháp khoán thuế.
Đáp án: c
Câu 13: Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong thời
hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:


a. Mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b. Mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
c. Ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đáp án: c
Câu 14: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ
quan thuế cấp trên theo trình tự:
a. Chi cục thuế gửi cho Cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế
thuộc phạm vi quản l. của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế hồ sơ xoá nợ
tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản l. của Cục Thuế và hồ sơ do
Chi cục Thuế chuyển đến.
b. Chi cục thuế gửi cho Tổng cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp
thuế thuộc phạm vi quản l. của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế hồ sơ xoá
nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản l. của Cục Thuế.

a. Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu.
b. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền thuế, tiền phạt phải
nộp đối với từng loại thuế.
c. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp theo
quyết toán thuế.
Đáp án: a
Câu 19 : Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do cơ quan thuế cấp dưới lập chưa
đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ
sơ:
a. 5 ngày làm việc.
b. 10 ngày làm việc.
c. 15 ngày làm việc.
Đáp án: b
Câu 20 : Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn
khác với số thuế đề nghị hoàn thì xử l.:
a. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế
được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.
b. Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế
được hoàn lớn hơn số thuế đề nghị hoàn.


c. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế
được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.
Đáp án: a
III. Kiểm tra, thanh tra thuế
Câu 1. Theo quy định hiện hành việc kiểm tra thuế được thực hiện tại:
a. Trụ sở cơ quan thuế.
b. Trụ sở người nộp thuế.

Câu 5. Trường hợp qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế,
gian lận về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn
kiểm tra có trách nhiệm:
a. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định cưỡng chế thi hành Quyết
định hành chính thuế.
b. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định ấn định thuế.
c. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử l. sau kiểm tra, hoặc
chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra.
Đáp án: c
Câu 6 : Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu
hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thanh tra viên thuế
đang thi hành nhiệm vụ:
a. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan thuế
hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật.
b. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và không cần báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế
hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật.
c. Không được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ
quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật.
Đáp án: a
Câu 7. Anh (Chị) cho biết thời hạn chậm nhất để thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế theo Quyết định kiểm tra thuế kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế:
a. 3 ngày làm việc.
b. 5 ngày làm việc.
c. 7 ngày làm việc.
d. 10 ngày làm việc.
Đáp án: d


Câu 8. Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế
nếu trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế

Câu 12. Anh (Chị) cho biết thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không
quá bao nhiêu ngày, kể từ ngày
công bố bắt đầu tiến hành kiểm tra:
a. 3 ngày làm việc thực tế.
b. 5 ngày làm việc thực tế.
c. 7 ngày làm việc thực tế.
d. 10 ngày làm việc thực tế.
Đáp án: b
Câu 13: Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế có quyền:
a. Từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu
của Đoàn kiểm tra.
b. Không chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã
cung cấp.
c. Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế.
d. Không ký biên bản kiểm tra thuế.
Đáp án: c
Câu 14: Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra trong kế hoạch thanh tra của
cơ quan thanh tra các cấp thì việc thực hiện kế hoạch thanh tra sẽ được thực hiện theo thứ
tự:
a. (1) Cơ quan thuế cấp trên – (2) Cơ quan thuế cấp dưới – (3) Cơ quan thanh tra Nhà
nước, Kiểm toán Nhà nước.
b. (1) Cơ quan thuế cấp dưới – (2) Cơ quan thuế cấp trên – (3) Cơ quan thanh tra Nhà
nước, Kiểm toán Nhà nước.
c. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp dưới –
(3) Cơ quan thuế cấp trên.
d. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp trên –
(3) Cơ quan thuế cấp dưới.
Đáp án: d
Câu 15: Qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai trong hồ sơ
khai thuế của người nộp thuế chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội

sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán
đầy đủ theo quy định.


d. Hành vi khai sai và bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận
thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế, nhưng nếu NNT vi phạm lần
đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào NSNN trước thời điểm cơ
quan có thẩm quyền ban hành Quyết định xử l..
Đáp án: b
Câu 3: Trường hợp NNT nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp của kỳ kê khai
trước, nhưng NNT đã tự phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào
NSNN trước thời điểm nhận được Quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị xử phạt:
a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế.
b. Xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế.
c. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế.
d. Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế.
Đáp án: b
Câu 4: Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản và áp dụng đối với:
a. Vi phạm lần đầu đối với các vi phạm về thủ tục thuế nghiêm trọng.
b. Vi phạm lần thứ hai với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng.
c. Vi phạm về thủ tục thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực
hiện.
d. Vi phạm về thủ tục thuế do người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện.
Đáp án: c
Câu 5: Hình thức phạt tiền nào sau đây là không đúng với quy định của pháp luật:
a. Đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế: mức phạt tối đa không quá 100 triệu đồng.
b. Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền
thuế chậm nộp.
c. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế

hoặc trong quyết định xử l. của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền
thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN.
Đáp án: a
Câu 8: Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình
sự, thời hiệu xử phạt là mấy năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện:
a. 02 năm.
b. 03 năm.
c. 04 năm.


d. 05 năm.
Đáp án: d
Câu 9: Trường hợp một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người có thẩm quyền
ra quyết định xử phạt nhưng hành vi vi phạm đó vẫn tiếp tục được thực hiện mặc dù đã bị
người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ thì:
a. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
b. Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
c. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
d. Tiếp tục ra lệnh đình chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó.
Đáp án: b
Câu 10: Hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây không áp dụng khung phạt tiền
từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế
cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
b. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế và
chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
c. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.

b. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
c. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác
định nghĩa vụ thuế.
d. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế.
Đáp án: b
Câu 14: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh (vi
phạm lần đầu) thì áp dụng mức xử phạt nào sau đây:
a. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số tiền gian lận đối với người nộp thuế.
b. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế.
c. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
d. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng.


Đáp án: a
Câu 15: Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản l. của mình, đối với
hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền
thuế phải nộp, có quyền:
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
c. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
d. Không giới hạn mức phạt tiền.
Đáp án: d
Câu 16: NNT có hành vi trốn thuế, gian lận thuế được xác định là vi phạm lần đầu, có
tình tiết tăng nặng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận thì
còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận là:
a. Phạt tiền 01 lần.
b. Phạt tiền 1.5 lần.
c. Phạt tiền 02 lần.
d. Phạt tiền 2.5 lần.

c. 05 ngày làm việc.
d. Trên 10 đến 20 ngày làm việc.
Đáp án: c
Câu 20: Khung phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng áp dụng để xử phạt đối
với trường hợp cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan
đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời
hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu:
a. 02 ngày làm việc.
b. 03 ngày làm việc.
c. 04 ngày làm việc.
d. 05 ngày làm việc.
Đáp án: b
Câu 21: Hành vi từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng
từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn bao nhiêu giờ làm việc kể từ khi
nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ
sở người nộp thuế thì áp dụng phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng:
a. 06 giờ làm việc.
b. 12 giờ làm việc.


c. 24 giờ làm việc.
d. Từ trên 12 giờ đến 24 giờ làm việc.
Đáp án: a
Câu 22. Hành vi nào sau đây không phải hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với người
nộp thuế:
a . Nộp hồ sơ khai thuế có lỗi số học trong hồ sơ.
b. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
c. Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy
định.
d. Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế.

Đáp án: d
Câu 27: Người nộp thuế bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi
lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên:
a. Hoá đơn, hợp đồng kinh tế.
b. Bảng kê hoá đơn, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra.
c. Tờ khai thuế, tờ khai quyết toán thuế.
Đáp án: c
Câu 28: Người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế thì:
a. Bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định.
b. Bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
c. Không bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định mà bị xử phạt vi phạm về hành vi
khai thuế quá thời hạn qui định.
d. Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
Đáp án: a
Câu 29: Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, người nộp thuế bị phạt nộp chậm
với mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế, tiền phạt
chậm nộp?
a. 0,05%.
b. 0,1%.
c. 0,15%.
d. 0,2%.
Đáp án: a
Câu 30: Hình thức xử phạt nào sau đây không phải là hình thức xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế:


a. Phạt cảnh cáo.
b. Phạt tiền.
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về
thuế.

khắc phục hậu quả hoặc không thanh toán chi phí cưỡng chế bị áp dụng biện pháp cưỡng
chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi khi:
a. Có tiền gửi tại Kho bạc nhà nước, tại ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác ở
Việt Nam.
b. Có tiền gửi tại ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng ở nước ngoài.
c. Có tiền gửi tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác ở
Việt Nam hoặc ở nước ngoài.
d. Không có tài khoản tiền gửi.
Đáp án: a
Câu 5: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải được gửi cho đối
tượng bị cưỡng chế và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn bao lâu trước khi thực
hiện cưỡng chế:
a. 30 ngày làm việc.
b. 15 ngày làm việc.
c. 7 ngày làm việc.
d. 5 ngày làm việc.
Đáp án: d
Câu 6: Những người nào sau đây không có thẩm quyền quyết định việc cưỡng chế thi
hành Quyết định hành chính thuế?
a. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp.
b. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh.
c. Thủ trưởng Kho bạc nhà nước.
Đáp án: c
Câu 7: Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết định
hành chính thuế:
a. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
b. Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế
do tổ chức, cá nhân khác đang giữ.
c. Phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
d. Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hoá đơn.

a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
b. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
c. Cục trưởng cục thuế.


d. Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
Đáp án: b
Câu 12: Thời hạn người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ l. để giải quyết và thông
báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc
thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không được
thụ l. để giải quyết theo qui định của Luật Khiếu nại là:
a. 3 ngày.
b. 5 ngày.
c. 7 ngày.
d. 10 ngày.
Đáp án: d
Câu 13: Trong điều kiện bình thường, thời hạn giải quyết khiếu nại là:
a. Lần đầu không quá 30 ngày, lần thứ 2 không quá 45 ngày.
b. Lần đầu không quá 45 ngày, lần thứ 2 không quá 60 ngày.
c. Lần đầu không quá 60 ngày, lần thứ 2 không quá 70 ngày.
Đáp án: a
Câu 14: Thời hạn giải quyết tố cáo kể từ ngày thụ l. để giải quyết:
a. Không quá 30 ngày.
b. Không quá 45 ngày.
c. Không quá 60 ngày.
Đáp án: c
Câu 15: Người đứng đầu bộ phận làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp Chi
cục thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân:
a. Mỗi tuần ít nhất 2 ngày.
b. Mỗi tuần ít nhất 3 ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status