NGHIÊN cứu THÀNH PHẦN hóa học và HOẠT TÍNH SINH học một số LOÀI ARDISIA THUỘC họ MYRSINACEAE ở VIỆT NAM TT - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

TRỊNH ANH VIÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI ARDISIA THUỘC HỌ MYRSINACEAE
Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Hóa học các hợp chất thiên nhiên
Mã số: 62.44.01.17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội-2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:

1. GS. TS Phạm Quốc Long
2. TS Nguyễn Thị Hồng Vân

Phản biện 1:
Phản biện 2:

chất có cấu trúc mới.
Ở Việt Nam, họ Đơn nem có khoảng 140 loài và được phân thành 6 chi
(gồm có: Ardisia, Embelia, Maesa, Aegyceras, Rapanea và Myrsine) phân
bố rộng ở Việt Nam, nhất là ở các vùng đồng bằng trung du. Chi Ardisia có
khoảng 101 loài, các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học các loài thực vật này còn hạn chế ở Việt Nam, chúng chỉ mới được sử
dụng trong phạm vi dân gian để chữa bệnh. Các loài trong chi Ardisia
thường có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng và được sử dụng để
chữa các bệnh viêm khớp, đòn ngã tổn thương, sưng đau hầu họng, trị tiêu
chảy, lậu, sốt rét, viêm ruột, mụn nhọt ghẻ lở và trị các bệnh về gan. Vì


2
vậy, với mong muốn tìm kiếm các hoạt chất ứng dụng trong Y-Dược từ
nguồn dược liệu Việt Nam, chúng tôi đã chọn các loài thuộc chi Cơm nguội
(Ardisia), họ Đơn nem (Myrsinaceae) làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài:
“Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài
Ardisia thuộc họ Myrsinaceae ở Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Phân lập các hợp chất sạch từ một số loài Ardisia ở Việt Nam.
- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được.
- Thăm dò hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, kháng virus và hoạt tính gây
độc tế bào của một số hợp chất phân lập được.
3. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án
- Nghiên cứu sàng lọc hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và gây độc tế bào
của các cặn chiết metanol tổng của 09 loài Ardisia thu hái ở Việt Nam.
- Nghiên cứu phân lập các hợp chất sạch từ 4 loài Ardisia là A. balansana,
A. splendens, A. insularis và A. incarnata.
- Nghiên cứu xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch phân lập
được bằng các phương pháp hóa lý hiện đại.

bóng mát, sấy khô ở nhiệt độ 50-60oC và nghiền thành bột. Bột được chiết
kết hợp siêu âm và gia nhiệt trong dung môi metanol ở 50oC (3 lần × 2 giờ
mỗi lần). Dịch chiết metanol sau đó được cất loại dung môi dưới áp suất
giảm thu được cao chiết metanol. Cao metanol được bổ sung thêm nước và
chiết phân bố lại lần lượt với các dung môi n-hexan, cloroform, etyl axetat
và n-butanol. Cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được các cao chiết
tương ứng.
2.2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ mẫu cây
Việc phân tích, phân tách các phần dịch chiết của cây được thực hiện


4
bằng các phương pháp sắc ký khác nhau như: sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc
ký cột (CC) với pha tĩnh là silica gel pha thường và silica gel pha đảo YMC
RP 18, sắc ký rây phân tử với pha tĩnh là sephadex LH-20 (Merck) và sắc
ký trên cột diaion.
2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học
Sử dụng các phương pháp phổ hiện đại đồng thời kết hợp phân tích, tra
cứu tài liệu tham khảo để xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân
lập được. Các thiết bị và phương pháp sử dụng gồm: Điểm nóng chảy
(Mp); phổ khối lượng (MS); phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): 1HNMR, 13C-NMR và DEPT, HSQC, HMBC, COSY, NOESY, ROESY.
2.2.4. Các phương pháp thử hoạt tính sinh học
2.2.4.1. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Các chủng vi sinh vật kiểm định: vi khuẩn Gram (+) B. subtillis, S.
aureus; vi khuẩn Gram (-) E. coli, P. aeruginosa; nấm men S. cerevisiae,
C. albicans và nấm mốc Asp. niger, F. oxysporum. Các chứng dương tính
là: ampicilin cho vi khuẩn Gram (+), tetracylin cho vi khuẩn Gram (-),
nystatin cho nấm sợi và nấm men.
2.2.4.2. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi rút
Hoạt tính kháng virut được đánh giá theo phương pháp SRB trong đó có

3.2.3. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ lá cây A. insularis
3.2.3.1. Xử lý mẫu lá cây A. insularis
Từ các cao chiết n-hexan (AI1; 40 g), etyl axetat (AI2; 45 g) và cặn
nước (AI3; 65 g) tương ứng, chúng tôi đã phân lập và xác định được cấu
trúc của 14 hợp chất, trong đó một hợp chất có cấu trúc mới.
3.2.3.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được từ
lá cây A. insularis
3.2.4. Chiết tách, phân lập các hợp chất từ lá cây A. incarnata
3.2.4.1. Xử lý mẫu lá cây A. incarnata


6
Từ các cao chiết n-hexan (AInc1; 55g), etyl axetat (AInc2; 86g) và cặn
nước (AInc3; 72g), chúng tôi đã phân lập và xác định được cấu trúc của 8
hợp chất.
3.2.4.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ lá cây
A. incarnata
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính các cao chiết metanol tổng
4.1.1. Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn
Bảng 4.1. Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của các cao chiết metanol
tổng
STT

Tên mẫu
thử

1
2
3

B. s
S. a
A. n
F. o
200
200
200
200
200
200
200
200
200

Nấm men
C. a
S.s
200
200
200
200
-

Ghi chú các ký hiệu viết tắt trong bảng: E. c: E. Coli; P. e: P. Earuginosa; B.s:
B.subtilis, S. a: S.aureus; A. n: A.niger; F. o:F.oxysporum; C. a: C.albicans; S. s: S.
serevisiae.

Kết quả ở Bảng 4.1 cho thấy: Một số loài cơm nguội thể hiện khả năng
kháng lại một số chủng vi khuẩn và chủng nấm thử nghiệm với các giá trị
MIC là 200 µg/ml, đó là các loài: A. incarnata, A. insularis, A.

10

AC
AInc
AI
AM
APr
APs
AS
ASt
AB

>100
6,09
41,55
>100
> 100
99,85
55,52
57,18
53,67

>100
8,46
45,31
>100
> 100
> 100
56,51
44,77

74,27

Từ các kết quả Bảng 4.2, có thể thấy rằng: cao chiết metanol của loài
cơm nguội thắm (Ardisia incarnata) thể hiện hoạt tính tốt nhất đối với cả 5
dòng tế bào ung thư thử nghiệm, các giá trị IC50 nằm trong khoảng 5,26 –
12,63 µg/ml. Cao chiết metanol của các loài A. insularis, A. splendens, A.
balansana và A. stangii thể hiện hoạt tính trung bình đối với 5 dòng tế bào.
Cao chiết metanol của các loài còn lại không thể hiện có hoạt tính.
4.2. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất đƣợc phân lập
4.2.1. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ rễ cây cơm
nguội balansa (A. balansana)
Từ rễ cây A. balansana, 6 hợp chất bao gồm: angelicoidenol (AB-1), axit
gallic (AB-2), metyl gallate (AB-3), quercetin (AB-4), myricitrin (AB-5) và
rutin (AB-6) đã được phân lập và xác định cấu trúc. Trong đó, hợp chất
AB-1 và AB-3 lần đầu tiên được phân lập từ chi Ardisia.
4.2.2. Xác định cấu trúc hóa học của các chất phân lập được từ lá cây
cơm nguội rạng (A. splendens)
Từ lá cây cơm nguội rạng (Ardisia splendens), 12 hợp chất bao gồm một
chất mới là myricetin 3,7-di-O-α-L-rhamnopyranoside (AS-1) và 11 hợp
chất đã biết khác là myricitrin (AS-2), desmanthin-1 (AS-3), myricetin 3O-(3"-O-galloyl)α-L-rhamnopyranoside

(AS-4),

quercetin

3,-O-α-L-

rhamnopyranoside (AS-5), quercetin 3,7-di-O-α-L-rhamnopyranoside (AS6), catechin (AS-7), benzyl O-β-D-glucopyranoside (AS-8), 2-phenylethyl
O-β-D-glucopyranoside (AS-9), 3S, 5R, 6R, 9S-tetrahydroxymegastigman-


Tổng hợp các dữ liệu phổ thu được trên đây, hợp chất AI-1 được xác
định là 3,23,28-trihydroxyolean-12-ene-3-O-[-D-glucopyranosyl-(1→3)-L-arabinopyranoside. Đây là hợp chất mới và đƣợc chúng tôi đặt tên là
ardinsuloside.
Bảng 4.20. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất AI-1
C
1
2

Hợp chất AS-1
δC, ppm
δH, ppm (J, Hz)
39,6
0,96 (m)/1,62 (m)
26,3
1,73 (m)/1,81 (m)

C
21
22

3

83,5

3.61 (br d, 10,4)

23

4
5


1,64 (m)
-

29
30

Hợp chất AS-1
δC, ppm
δH, ppm (J, Hz)
35,3
1,12 (m)
32,3
1,35 (m)/1,52 (m)
3,33 (d, 10,4)
65,2
3,64 (d, 10,4)
13,4
0,73 (s)
16,6
1,00 (s)
17,4
0,99 (s)
26,6
1,20 (s)
3,10 (d, 11,2)
69,8
3,51 (d, 11,2)
33,8
0,87 (s)


26,6

1,32 (m)/1,84 (m)

5

66,9

16
17
18
19
20

22,9
38,1
43,9
47,8
31,8

1,19 (m)
1,97 (m)
1,04 (m)/1,77 (m)
-

1″
2″
3″
4″

myricitrin (AInc-1), quercitrin (AInc-2), afzeline (AInc-3), 3S, 5R, 6R, 9Stetrahydroxymegastigman-7-ene (AInc-4), (3S,5R,6R,7E,9S)-megastigman-7ene-3,5,6,9-tetrol 3-O-β-D-glucopyranoside (AInc-5), (2S)-3-O-(9, 12, 15octadecatrienoyl)-glyceryl-β-D-galactopyranoside (AInc-6), angelicoidenol
(AInc-7) và axit gallic (AInc-8) đã được phân lập và xác định cấu trúc.
Nhận xét chung về kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của 04
loài cơm nguội : Như vậy, kết quả nghiên thành phần hóa học từ 4 loài
cơm nguội là A. balansana, A. splenden, A. insularis và A. incarnata,
chúng tôi đã phân lập và xác định được cấu trúc của 40 hợp chất, trong đó
có 2 hợp chất mới và 12 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ chi Ardisia.
Cấu trúc của 40 hợp chất phân lập được trình bày ở Bảng 4.30 dưới đây.


15
Bảng 4.30: Tổng hợp cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được

ST
T

Tên hợp chất

Ký hiệu
chất

1

Myricetin 3,7-di-O-αL-rhamnopyranoside

AS-1
Chất
mới

2

10

rutin

AB-6

11

afzeline

AInc-3

12

catechin

AS-7

13

3-O-galloylepicatechin

AI-10

14

3-O-galloyl-3'methoxyepicatechin

AI-11


demethoxybergenin

AI-4

20

4-O-galloylbergenin

AI-5

21

β-1-O-galloyl-3,6-(R)hexahydroxydiphenoyl
-D-glucose

AS-11

22

benzyl O-β-Dglucopyranoside

AS-8

23

2-phenylethyl O-β-Dglucopyranoside

AS-9

24

được
S
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Ký hiệu
chất
AB-4
AB-6
AS-3
AS-11
AI-2
AI-3
AInc-1
AInc-2
AInc-3

VK Gr (-)
E. c
P. e
200

Kết quả thu được trong Bảng 4.31 cho thấy: một số hợp chất như AB-6
(rutin), AS-3 (desmanthin-1), AI-3 (norbergenin), AInc-1 (myricitrin),
quercitrin (AInc-2), afzeline (AInc-3) thể hiện có hoạt tính đối với một số
chủng vi sinh vật kiểm nghiệm với các giá trị MIC đều là 200 µg/ml.
4.3.2. Hoạt tính kháng virut Coxsackie A16
Bảng 4.32. Hoạt tính kháng virut của một số hợp chất phân lập được
STT
1
2
3

Ký hiệu chất
AS-2 (AInc-1)
AS-3
AS-11

Tên hợp chất
Myricitrin
Desmanthin-1
Corilagin

IC50 (µM)
40,1
32,2
30,5

Các kết quả thu được trong Bảng 4.32 cho thấy: các hợp chất myricitrin,
desmanthin-1, corilagin đều có hoạt tính ức chế virut CA16 với các giá trị
IC50 tương ứng là 40,1, 32,2 và 30,5 µM.
4.3.3. Hoạt tính gây độc tế bào

66,4±8,8
99,2±5,3
43,3±2,6
79,7±6,6
91,5±7,5

(%) Tế bào sống sót
HT-29
OVCAR
21,7±5,3
16,2±2,8
92,7±5,9
97,0±6,7
87,5±6,2
99,9±6,6
97,9±9,9
80,8±5,5
88,9±7,3
76,7±4,5
73,4±5,6
93,6±3,6
86,4±7,2
89,0±2,1
69,3±3,9
59,4±9,7
76,0±5,4
69,7±12,1
98,8±8,9
91,4±6,1
56,2±6,4

8,4±0,9

Kết quả thu được cho thấy, hợp chất AI-1 có hoạt tính gây độc tế bào
mạnh trên cả ba dòng tế bào thử nghiệm là A-549, HT-29 và OVCAR với
các giá trị IC50 tương ứng lần lượt là 8,5; 16,4; 13,6 μM.
Ngoài ra, chúng tôi cũng đã tiến hành thử hoạt tính gây độc tế bào của


20
một số hợp chất sạch trên các dòng tế bào ung thư như: KB (ung thư biểu
mô), LU-1 (ung thư phổi), MCF7 (ung thư vú), HepG2 (ung thư gan) và
LNCaP (ung thư tuyến tiền liệt). Kết quả được đưa ra trong Bảng 4.35 dưới
đây.
Bảng 4.35. Hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được
STT

Ký hiệu chất

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

AB-4

>100
>100
0,96

Giá trị IC50 (µg/ml)
HepG2
LNCaP
>100
>100
>100
>100
67,89
81,57
>100
>100
>100
>100
>100
>100
49,95
48,79
68,92
75,83
>100
>100
0,08
0,97

MCF7
>100

(AInc-6), angelicoidenol (AInc-7) và axit gallic (AInc-8).
- Từ rễ cây cơm nguội balansa (Ardisia balansana), đã phân lập và xác
định cấu trúc của 6 hợp chất, bao gồm: angelicoidenol (AB-1), axit gallic
(AB-2), metyl gallate (AB-3), quercetin (AB-4), myricitrin (AB-5) và rutin


22
(AB-6). Trong đó, hợp chất AB-1 và AB-3 lần đầu tiên được phân lập từ
chi Ardisia.
2. Về hoạt tính sinh học:
* Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn:
Đã khảo sát hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của một số chất sạch phân
lập được. Kết quả cho thấy, một số hợp chất như AB-6 (rutin), AS-3
(desmanthin-1), AI-3 (norbergenin), AInc-1 (myricitrin), quercitrin (AInc2), afzeline (AInc-3) thể hiện có hoạt tính đối với một số chủng vi sinh vật
kiểm nghiệm với các giá trị MIC đều là 200 µg/ml.
* Hoạt tính gây độc tế bào:
Đã khảo sát hoạt tính gây độc tế bào in vitro của một số chất sạch phân
lập được. Kết quả cho thấy, hợp chất mới ardinsuloside (AI-1) thể hiện khả
năng ức chế đối với các dòng tế bào A-549, HT-29 và OVCAR với các giá
trị IC50 tương ứng là 8,5; 16,4 và 13,6 μM. Hợp chất myricitrin (AInc-1
hay AS-2) có hoạt tính trung bình đối với các dòng tế bào ung thư thử
nghiệm KB, LU-1, HepG2 và LNCaP.
* Hoạt tính kháng virus:
Đã khảo sát hoạt tính kháng virut của một số chất sạch phân lập được.
Kết quả thu được cho thấy, các hợp chất myricitrin (AInc-1), desmanthin-1
(AS-3) và corilagin (AS-11) có hoạt tính kháng virut Coxsackie A16 (một
loại virut gây bệnh chân tay miệng ở trẻ em) với các giá trị IC50 tương ứng
là 40,1; 32,2 và 30,5 µM.
KIẾN NGHỊ
Trong số các chất phân lập được từ các loài Ardisia, có hợp chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status