NGHIÊN cứu THÀNH PHẦN hóa học và HOẠT TÍNH SINH học một số LOÀI ARDISIA THUỘC họ MYRSINACEAE ở VIỆT NAM - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRỊNH ANH VIÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI ARDISIA THUỘC HỌ
MYRSINACEAE Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRỊNH ANH VIÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC MỘT SỐ LOÀI ARDISIA THUỘC HỌ
MYRSINACEAE Ở VIỆT NAM


Việt Nam đã giảng dạy, hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành các học
phần, các chuyên đề và làm thực nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
Viện. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em công tác tại phòng Hóa sinh Nông
nghiệp và Tinh dầu - Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên, đã luôn chân thành,
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi làm thực
nghiệm và học tập tại phòng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Quốc Bình – Bảo tàng Thiên nhiên
Việt Nam – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đở tôi trong
quá trình thu thập mẫu thực vật và giám định tên khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Lãnh đạo Trƣờng đại học Công nghiệp thành
phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã
hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận án.
Luận án đƣợc thực hiện với sự tài trợ kinh phí từ đề tài nghiên cứu cơ bản
của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), mã số đề tài
104.01-2011.20 do TS. Nguyễn Thị Hồng Vân làm chủ nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Tác giả luận án

Trịnh Anh Viên


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................I
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................III
DANH MỤC HÌNH................................................................................................VII


1.2.1.5.

Các hợp chất có khung resorcinol............................................................27

1.2.1.6.

Các hợp chất có khung flavonoid.............................................................29

1.2.2. Tình hình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Ardisia trên thế
giới............................................................................................................................31
1.3. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học chi Ardisia
ở Việt Nam................................................................................................................37
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................40
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................40
2.1.1. Mẫu thực vật...................................................................................................40
2.1.2. Một số đặc điểm thực vật của các loài Ardisia đƣợc nghiên cứu về thành phần
hóa học trong khuôn khổ luận án..............................................................................41


2.1.2.1. Ardisia balansana Yang – Cơm nguội banlansa..........................................41
2.1.2.2. Ardisia splendens Pit – Cơm nguội rạng......................................................41
2.1.2.3. Ardisia insularis Mez – Cơm nguội đảo......................................................41
2.1.2.4. Ardisia incarnata Pit – Cơm nguội thắm.....................................................41
2.1.3. Hình ảnh các mẫu thực vật..............................................................................42
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................42
2.2.1. Phƣơng pháp xử lý và chiết mẫu.....................................................................42
2.2.2. Phƣơng pháp phân lập các hợp chất từ mẫu cây.............................................43
2.2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)................................................................................43
2.2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế............................................................................43

Xử lý mẫu từ rễ cây A. balansana............................................................49

3.2.1.2.

Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ rễ cây A.

balansana..................................................................................................................51
3.2.2. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ lá cây A. splendens......................53
3.2.2.1.

Xử lý mẫu lá cây A. splendens.................................................................53

3.2.2.2.

Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ lá cây A.

splendens...................................................................................................................55
3.2.3. Chiết tách, phân lập các hợp chất sạch từ lá cây A. insularis........................58
3.2.3.1.

Xử lý mẫu lá cây A. insularis...................................................................58


3.2.3.2.

Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc từ lá cây A.

insularis.....................................................................................................................61
3.2.4. Chiết tách, phân lập các hợp chất từ lá cây A. incarnata...............................64
3.2.4.1.


Hợp

chất

AS-4

(myricetin

3-O-(3"-O-galloyl)-α-L-

rhamnopyranoside)...................................................................................................86
4.2.2.5. Hợp chất AS-5 (quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranoside).............................88
4.2.2.6. Hợp chất AS-6 (quercetin 3,7-di-O-α-L-rhamnopyranoside)......................89
4.2.2.7. Hợp chất AS-7 (catechin)............................................................................91
4.2.2.8. Hợp chất AS-8 (benzyl O-β-D-glucopyranoside).......................................92
4.2.2.9. Hợp chất AS-9 (2-phenylethyl O-β-D-glucopyranoside)............................94
4.2.2.10.

Hợp chất AS-10 (3S, 5R, 6R, 9S-tetrahydroxymegastigman-7-


ene)............................................................................................................................95
4.2.2.11. Hợp chất AS-11 (corilagin)......................................................................96
4.2.2.12. Hợp chất AS-12 ((2S)-3-O-(9,12,15-octadecatrienoyl)-glyceryl-β-Dgalactopyranoside)....................................................................................................98
4.2.3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ lá cây cơm nguội đảo
(A.insularis).............................................................................................................101
4.2.3.1. Hợp chất AI-1 (ardinsuloside)………………….. ……………………... 101
4.2.3.2. Hợp chất AI-2 (bergenin)...........................................................................109
4.2.3.3. Hợp chất AI-3 (norbergenin)……………………………….. …………..111

Hợp

chất

AInc-4

(3S,

5R,

6R,

9S-tetrahydroxymegastigman-7-

ene. )........................................................................................................................124
4.2.4.5. Hợp chất AInc-5 ((3S,5R,6R,7E,9S)-megastigman-7-ene-3,5,6,9-tetrol 3-Oβ-D-glucopyranoside).............................................................................................124
4.2.4.6. Hợp chất AInc-6 ((2S)-3-O-(9, 12, 15-octadecatrienoyl)-glyceryl-β-D-


galactopyranoside)..................................................................................................125
4.2.4.7. Hợp chất AInc-7 (angelicoidenol).............................................................125
4.2.4.8. Hợp chất AInc-8 (axit gallic).....................................................................125
4.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học một số hợp chất phân lập đƣợc…….…...…...131
4.3.1. Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn..............................................................131
4.3.2. Hoạt tính kháng virut Coxsackie A16...........................................................131
4.3.3. Hoạt tính gây độc tế bào...............................................................................133
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN..................138
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................140


DEPT

Distortionless Enhancement by
Polarisation

Phổ DEPT

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond
Correlation

Phổ tƣơng tác dị hạt nhân qua
nhiều liên kết

HSQC

Heteronuclear Single Quantum
Coherence

Phổ tƣơng tác dị hạt nhân trực
tiếp H→C

COSY

Corrrlated Spectroscopy

Phổ COSY

NOESY

Số thứ tự

MeOH

Methanol

EtOAc

Ethylacetate

EC50

Effective Concentration at 50%

Nồng độ gây tác động sinh học
cho 50% đối tƣợng thử nghiệm.

IC50

Inhibitory Concentration at 50%

Nồng độ ức chế 50% đối tƣợng
thử nghiệm

MIC

Minimum Inhibitory Concentration

Nồng độ ức chế tối thiểu


Ung thƣ biểu mô

LU-1

Human lung carcinoma

Ung thƣ phổi

MCF7

Human breast carcinoma

Ung thƣ vú

Hep- G2

Hepatocellular carcinoma

Ung thƣ gan

LNCaP

Hormone dependent human
prostate carcinoma

Ung thƣ tuyến tiền liệt

A-549

Human lung cancer


d: Doublet

t: Triplet

m: Multiplet

dd: double doublet

q: Quartet


III

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các loài Ardisia ở Việt Nam đƣợc sử dụng làm thuốc trong dân gian.......4
Bảng 1.2. Các loài Ardisia khác phân bố ở Việt Nam................................................9
Bảng 1.3. Một số tritecpen saponin phân lập từ cây A. crispa và A. crenata...........14
Bảng 1.4. Một số tritecpen saponin phân lập từ loài A. crenata...............................15
Bảng 1.5: Cấu trúc các ardisicrenoside (O-Q) phân lập từ rễ cây A.crenata............16
Bảng 1.6. Các tritecpen saponin phân lập từ rễ loài A. japonica..............................17
Bảng 1.7. Một số tritecpen saponin phân lập từ loài A. mamillata và A.
gigantifolia................................................................................................................19
Bảng 1.8. Các hợp chất có khung quinone phân lập từ loài A. japonica..................20
Bảng 1.9. Các hợp chất có khung quinon phân lập từ loài A. virens........................21
Bảng 1.10. Các ardisiaquinone (A-I) phân lập từ loài A. siebildii và A.
teysmanniana............................................................................................................21
Bảng 1.11. Các ardisiaquinone (J-P) phân lập từ loài A. kivuensis...........................22
Bảng 1.12. Các hợp chất có khung alkylphenol phân lập từ loài A. virens..............23
Bảng 1.13. Các dẫn xuất bergenin phân lập từ loài A. crenata và A. colorata.........25

tham khảo..................................................................................................................72


IV

Bảng 4.6. Các dữ liệu phổ 1H và

13

C-NMR của hợp chất AB-4 và số liệu tham

khảo...........................................................................................................................74
Bảng 4.7. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AB-5 và số liệu

tham khảo..................................................................................................................75
Bảng 4.8. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AB-6 và số liệu

tham khảo..................................................................................................................77
Bảng 4.9. Các dữ liệu phổ 1H và

13



C-NMR của hợp chất AS-10 và số liệu

tham khảo..................................................................................................................96
Bảng 4.18. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AS-11 và số liệu

tham khảo..................................................................................................................97
Bảng 4.19. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AS-12 và số liệu

tham khảo..................................................................................................................99
Bảng 4.20. Dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AI-1 và số liệu tham

khảo…………………………………………………...…………………………..107
Bảng 4.21. Dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AI-2 và số liệu tham


C-NMR của hợp chất AI-8 và số liệu

tham khảo................................................................................................................115
Bảng 4.26. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AI-10 và số liệu

tham khảo................................................................................................................117
Bảng 4.27. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và

13

C-NMR của hợp chất AI-11 và số liệu

tham khảo................................................................................................................119
Bảng 4. 28. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất AI-14 và tài liệu
tham khảo................................................................................................................121
Bảng 4.29. Các dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất AInc-3 và số liệu
tham khảo................................................................................................................123
Bảng 4.30. Tổng hợp cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập đƣợc….…...…126
Bảng 4.31. Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của một số hợp chất phân lập
đƣợc.........................................................................................................................131
Bảng 4. 32. Hoạt tính kháng virut của một số hợp chất phân lập đƣợc..................133
Bảng 4.33. Hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập đƣợc ở nồng độ
độ thử nghiệm 100 μM............................................................................................133
Bảng 4.34. Hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất mới AI-1..................................134
Bảng 4.34. Hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập đƣợc............. 134

Hình 4.14.Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-3........................................................86
Hình 4.15. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-4.......................................................88
Hình 4.16. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-5.......................................................89
Hình 4.17.Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-6........................................................91
Hình 4.18. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-7.......................................................92
Hình 4.19. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-8.......................................................94


VII

Hình 4.20. Cấu trúc hóa học của các hợp chất AS-9 và AS-10................................95
Hình 4.21. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-11.....................................................98
Hình 4.22. Cấu trúc hóa học của hợp chất AS-12………………….…………......100
Hình 4.23.Phổ 1H-NMR của hợp chất AI-1……………………….……………...102
Hình 4.24.Phổ 13C-NMR của hợp chất AI-1…………………….………………..102
Hình 4.25. Phổ DEPT của hợp chất AI-1………………………………………...103
Hình 4.26.Phổ HSQC của hợp chất AI-1…………………..……………...……...103
Hình 4.27.Phổ HMBC của hợp chất AI-1...............................................................104
Hình 4.28. Phổ ROESY của hợp chất AI-1……………………………...….……105
Hình 4.29. Phổ COSY của hợp chất AI-1………………………………….……..106
Hình 4.30. Phổ khối lƣợng phân giải cao HR-ESI-MS của hợp chất AI-1……….106
Hình 4.31..Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-1………….……...……………….108
Hình 4.32. Các tƣơng tác HMBC và COSY của hợp chất AI-1….……………....108
Hình 4.33. Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-2 và AI-3…..…………...………...110
Hình 4.34. Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-4 và AI-5…..………...…………...113
Hình 4.35. Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-8……………....…………………..116
Hình 4.36. Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-10 và AI-11.....................................118
Hình 4.37. Cấu trúc hóa học của hợp chất AI-14……..……………...…………..121
Hình 4.38. Cấu trúc hóa học của hợp chất AInc-3.................................................124
Hình 4.39 . Hình ảnh các tế bào Vero nhiễm virut CA16 đƣợc điều trị bằng các hợp

hóa, chống lao, antileishmania, chống đái tháo đƣờng, bảo vệ thần kinh, bảo vệ tim
mạch, chống loãng xƣơng và đặc biệt là hoạt tính gây độc tế bào, chống ung thƣ rất
tốt. Các hợp chất đã đƣợc phân lập từ một số loài Ardisia có cấu trúc phong phú,
bao gồm các tritecpen saponin, benzoquinon, flavonoid, alkylphenolic, các dẫn xuất
của bergenin, các dẫn xuất của resorcinol…, trong đó có nhiều chất có cấu trúc mới.
Ở Việt Nam, họ Đơn nem có khoảng 140 loài và đƣợc phân thành 6 chi (gồm
có: Ardisia, Embelia, Maesa, Aegyceras, Rapanea và Myrsine) phân bố rộng ở Việt
Nam, nhất là ở các vùng đồng bằng trung du. Chi Ardisia có khoảng 101 loài [5],
các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học các loài thực vật này
còn hạn chế ở Việt Nam, chúng chỉ mới đƣợc sử dụng trong phạm vi dân gian để
chữa bệnh. Các loài trong chi Ardisia thƣờng có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu
thũng và đƣợc sử dụng để chữa các bệnh viêm khớp, đòn ngã tổn thƣơng, sƣng đau
hầu họng, trị tiêu chảy, lậu, sốt rét, viêm ruột, loét dạ dày, mụn nhọt ghẻ lở và trị
các bệnh về gan [2, 4]. Vì vậy, với mong muốn tìm kiếm các hoạt chất ứng dụng
trong Y-Dƣợc từ nguồn dƣợc liệu Việt Nam, chúng tôi đã chọn các loài thuộc chi
Cơm nguội (Ardisia), họ Đơn nem (Myrsinaceae) làm đối tƣợng nghiên cứu cho đề
tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài Ardisia
thuộc họ Myrsinaceae ở Việt Nam”.


2

Mục tiêu của đề tài:
1. Phân lập các hợp chất sạch từ một số loài Ardisia thu hái ở Việt Nam.
2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập đƣợc.
3. Thăm dò hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, kháng virus và hoạt tính gây
độc tế bào của một số hợp chất phân lập đƣợc.


3

1.1.2. Chi Ardisia


4

1.1.2.1. Đặc điểm thực vật chung của chi Ardisia
Trên thế giới chi Ardisia là một chi lớn thuộc họ Myrsinaceae, có khoảng
500 loài, phân bố phần lớn ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, châu Á, số ít ở châu Úc và
các đảo ở Thái Bình Dƣơng.
Ở Việt Nam chi, Ardisia có khoảng 101 loài [5]. Dạng sống chủ yếu của các
loài thuộc chi này là cây gỗ nhỏ, cây bụi hoặc nửa bụi gần với dạng cây thân thảo.
Lá đơn, mọc cách, ít khi mọc đối hoặc gần mọc vòng, phiến lá thƣờng có điểm
tuyến, mép nguyên hoặc khía răng cƣa tròn, giữa các răng có điểm tuyến, hoặc khía
răng cƣa nhỏ và nhiều. Cụm hoa hình chùm, xim, tán, ngù ở đầu cành, nách lá hoặc
ngoài nách lá. Hoa lƣỡng tính, thƣờng mẫu 5, ít khi mẫu 4. Lá bắc nhỏ và sớm rụng.
Lá đài thƣờng hợp ở gốc, ít khi rời, xếp van hay xếp lợp, thƣờng có điểm tuyến.
Cánh hoa hơi hợp ở gốc, ít khi hợp đến 1/2 chiều dài, xếp vặn về phía phải, thƣờng
có điểm tuyến. Nhị đính ở gốc ống tràng (hoặc đính ở giữa); chỉ nhị ngắn hơn cánh
hoa, ít khi dài bằng hoặc dài hơn; bao phấn hai ô, mở dọc, ít khi mở lỗ, trung đới
thƣờng có điểm tuyến. Bầu thƣờng hình cầu hoặc hình trứng; vòi nhị, chỉ nhị
thƣờng ngắn hơn cánh hoa; núm hình chấm; noãn 3-12 hoặc nhiều hơn, xếp thành
một vòng đến nhiều vòng. Quả mọng dạng quả hạch, hình cầu hoặc hình cầu dẹt,
thƣờng có màu hồng, có điểm tuyến, có lúc có gân tuyến. Hạt hình cầu, lõm ở gốc,
hạt bao phủ bởi một cái màng còn lại của giá noãn; nội nhủ sừng, phôi hình trụ mọc
ngang hoặc thẳng [5].
1.1.2.2. Các loài Ardisia phân bố ở Việt Nam
Theo các tác giả Phạm Hoàng Hộ [3], Võ Văn Chi [2] và gần đây là Trần Thị
Kim Liên [5], nhiều loài Ardisia ở Việt Nam đƣợc dân gian sử dụng làm thuốc.
Bảng 1.1 dƣới đây liệt kê các loài Ardisia đƣợc dân gian sử dụng làm thuốc.
Bảng 1.1. Các loài Ardisia ở Việt Nam đƣợc sử dụng làm thuốc trong dân gian


brevicaulis

Diels



Cơm

nguội thân ngắn.

Toàn cây dùng làm thuốc thông
Kon

Tum,

Lâm kinh, bổ huyết, chữa đau xƣơng

Đồng.

phong thấp, thanh nhiệt, trị ho,
nôn mửa, trúng độc, rắn cắn.

Lào Cai, Lạng Sơn,
Hòa Cây đƣợc dùng làm thuốc chữa
Bình, Hà Nội (Ba viêm khớp do phong thấp, đau
Mez. – Cơm nguội
Vì), Ninh Bình, Kon ngã tổn thƣơng, sƣng đau yết
tản phòng.
Tum, Gia Lai, Đắc hầu.

Tum,

Lâm

Đồng,

Khánh Hòa.

Rễ và lá dùng làm thuốc chữa
đau xƣơng, phong thấp, sốt, ho,
đau họng, đau răng, tiêu chảy,
nƣớc ép nhỏ vào tai chữa viêm
tai. Lá trị tổn thƣơng, đòn ngã.

Hà Nam, Ninh Bình, Toàn cây dùng làm thuốc chữa
6

A. crenata Sims – Nghệ An, Khánh phong thấp, đau ngực, hầu họng
Trọng đũa
Hòa, Lâm Đồng, Tây sƣng đau, đan độc, viêm hạch

7

Ninh, Đồng Nai.
limpho.
Quảng Trị, Khánh
Lá dùng tắm cho trẻ con mới
Hòa, Gia Lai, Đắc
A. colorata Roxb.
sinh. Rễ sắc uống sau khi đẻ.

A. conspersa E.
9

Walker



Rễ, lá dùng trị đòn ngã, tổn

Cơm Đắc Lắc.

thƣơng, rút đầu đạn.

nguội trân
A. depressa C. B. Bắc Ninh, Hà Nội,
10 Clarke



Lông Quảng

xôn.

Trị,

Kon

Tum.

Cây đƣợc dùng làm thuốc chữa


Kon Tum.

Thanh Hóa, Quảng Quả chín ăn đƣợc, lá làm thuốc
13

A. humilis Vahl – trị, Đà Nẵng, Bà Rịa và rau ăn sống, nhân dân dùng
– Vũng Tàu, Bạc làm thuốc chữa bệnh tiểu

Dang dang

đƣờng.

Liêu.

14

Vĩnh

Phúc

(Tam

A. helferiana Kurz Đảo),

Lâm

Đồng,

– Cơm nguội búng Đồng Nai, Bà Rịa –



16 Dietr

Cơm

nguội tuyến

nguyệt không đều, đau bụng
Sơn,

Lạng

Ninh kinh, kinh bế, đau nhức khớp
do phong thấp. Dùng trị đòn

Bình, Quảng Trị

ngã tổn thƣơng, giã tƣơi đắp
vào chỗ đau.
Toàn cây thanh nhiệt, trị phong

A.

mamillata Lào Cai (Sapa), Hà thấp, viêm gan vàng da, cam

17 Hance - Lƣỡi cọp Nội (Ba Vì), Hòa tích trẻ em, kinh nguyệt không
đỏ.

Bình (phƣơng Lâm).

Quảng nhiệt, giải độc. Lá sông chữa

Cơm Ninh, Phú Thọ, Vĩnh đau mình mẫy, ngậm chữa đau

nguội năm cạnh.

Phúc, Hà Nội, Thanh răng. Lá thƣờng đƣợc dùng pha
Hóa,

Ninh

Bình, nƣớc uống.

Nghệ An, Gia Lai.
A.

primulaefolia

Gardn.& Champ 20 Cơm nguội anh
thảo
A.
21 Roxb

Toàn cây dùng làm thuốc bổ
Hà Nội (Ba Vì)

nhọt, ghẻ lở, đánh ngã đau.

solanacea Đà Nẵng, Tp Hồ Chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status