BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Quang Thị Thủy
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN THỰC HÀNH NGHỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT-HUNG
Chuyên sâu: Quản lý và Đào tạo nghề
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.THÁI THẾ HÙNG
HÀ NỘI - 2011
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực phấn
đấu của bản thân, tôi còn được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa Sư
phạm kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Đặc biệt là sự thường xuyên quan
tâm, góp ý và giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Thái Thế Hùng, người đã trực
tiếp hướng dẫn tôi luận văn. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới
thầy giáo PGS.TS Thái Thế Hùng đã tạo điều kiện dành thời gian, công sức để sửa
chữa, bổ sung từng trang bản thảo của luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô giáo trong Khoa Sư phạm kỹ thuật
trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các Giảng viên ở các Viện Nghiên cứu và phát
triển giáo dục đã truyền đạt, cung cấp cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm nghề
nghiệp...... để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và đề tài luận văn này.
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa...................................................................................................
Lời cảm ơn....................................................................................................... 1
Lời cam đoan...................................................................................................
2
Mục lục............................................................................................................
3
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt................................................................... 6
Danh mục các bảng.......................................................................................... 7
Danh mục các sơ đồ......................................................................................... 7
MỞ ĐẦU.........................................................................................................
8
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO VIÊN VÀ YÊU CẦU BỒI
DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
NGHỀ..............................................................................................................
13
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................ 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................
14
29
1.5.5. Ảnh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục
nghề nghiệp...................................................................................................... 29
3
1.6. Những đặc thù và yêu cầu của giáo viên dạy nghề Cơ khí chế tạo........... 31
1.6.1. Mục tiêu đào tạo công nhân nghề Cơ khí chế tạo.................................. 31
1.6.2. Đặc thù của GVDN ngành Cơ khí chế tạo............................................. 33
1.7. Những căn cứ và nguyên tắc tiến hành quá trình bồi dưỡng nâng cao
trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề................................................................. 34
1.7.1. Những căn cứ......................................................................................... 34
1.7.2. Những nguyên tắc.................................................................................. 34
Chương II: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
NGHỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP
VIỆT – HUNG................................................................................................. 35
2.1. Một số nét về sự phát triển của Trường Cao Đẳng công nghiệp Việt –
Hung................................................................................................................. 35
2.2. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề.................................. 38
2.2.1. Về tuyển chọn đội ngũ GVDN............................................................... 39
2.2.2. Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy và bằng cấp đội ngũ giáo
viên hiện nay.................................................................................................... 40
2.2.3 Năng lực chuyên môn............................................................................. 44
2.2.4. Năng lực sư phạm..................................................................................
51
62
3.2. Mục tiêu bồi dưỡng................................................................................... 62
3.3 Nâng cao nhận thức vai trò trách nhiệm và lòng tự hào của người
GVDN trong sự nghiệp GD - ĐT....................................................................
63
3.4. Các giải pháp về quản lý........................................................................... 65
3.4.1. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GVDN.............. 65
3.4.2. Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ GVDN.................................... 67
3.4.3. Quản lý, tổ chức và phát triển công tác bồi dưỡng GVDN.................... 69
3.5. Nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của đội ngũ GVDN............................... 70
3.6. Một số giải pháp đổi mới nội dung bồi dưỡng.......................................... 71
3.6.1. Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm..........................................................
71
3.6.2: Bồi dưỡng về trình độ tay nghề của ĐNGV dạy thực hành................... 72
3.6.3. Các nội dung bồi dưỡng khác................................................................
76
3.7. Một số giải pháp về đổi mới hình thức bồi dưỡng.................................... 78
3.7.1. Bồi dưỡng dài hạn (Từ 1 đến 5 năm)..................................................... 79
3.7.2. Bồi dưỡng ngắn hạn (Dưới 1 năm)........................................................ 79
3.7.3. Bồi dưỡng thường xuyên.......................................................................
80
CĐMR
: Cao đẳng mở rộng
CĐCQ
: Cao đẳng chính quy
CĐCN
: Cao đẳng công nghiệp
CHLB
: Cộng hòa liên bang
CNKT
: Công nhân kỹ thuật
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CKLK
: Cơ khí luyện kim
ĐNGV
KH-CN
: Khoa học - công nghệ
LĐ-TB&XH
: Lao động- Thương binh và xã hội
THPT
: Trung học phổ thông
THCS
: Trung học cơ sở
THCN
: Trung học chuên nghiệp
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phân biệt đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại theo các tiêu chí.........
19
49
Bảng 2.8. Thống kê đánh giá về năng lực dạy thực hành của GV..................
49
Bảng 2.9. Đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ GVDN.......
52
Bảng 2.10. Thực trạng những tri thức và kỹ năng sư phạm cụ thể của đội
ngũ GVDN tới hoạt động giảng dạy của đội ngũ GVDN ..............................
53
Bảng 2.11. Thống kê từ khảo sát thực tế những nguyên nhân ảnh hưởng......
55
Bảng 2.12. Nhu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ GVDN...........
60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ1.1: Sơ đồ mô tả công việc dạy lý thuyết của GVDN ngành Cơ khí
chế tạo..............................................................................................................
33
tạo. Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên giữ vị trí vô
cùng quan trọng, đây là lực lượng quyết định việc phát triển sự nghiệp giáo dục và
đào tạo. Luật giáo dục được Quốc hội thông qua và ban hành năm 1998, điều 14 đã
khẳng định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo
dục…. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các
điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của
mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy
học”[22]. Chính vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề, đồng
thời thực hiện đồng bộ các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
đến năm 2020 đảm bảo chất lượng, số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào
tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề vững
vàng, việc bồi dưỡng giáo viên nghề có hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm của giáo
dục và đào tạo nước ta.
Nhiệm vụ trên đặt ra cho công tác đào tạo nghề những trách nhiệm nặng nề,
trong đó có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, đào tạo được đội ngũ nhân lực có trình độ cao, nắm vững và ứng dụng các tri
thức trong thực tiễn, đổi mới và chuyển giao công nghệ, thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Để đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực này, trước mắt chúng ta phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
dạy nghề. Nhìn chung phần đông đội ngũ giáo viên này có tâm huyết với nghề, có
năng lực đáp ứng nhu cầu đào tạo, song trước những yêu cầu cao của xã hội, của sự
9
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, họ lại có những điểm không đồng
đều về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng
nghiên cứu còn yếu và thiếu.
Một số chuyên gia nước ngoài khi tư vấn về Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
cho Việt Nam đã khuyến nghị: “Các nhà hoạch định chính sách bao giờ cũng nên
cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Cơ khí chế tạo tại trường Cao
đẳng công nghiệp Việt – Hung.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học,
tạp chí, sách báo, kỉ yếu hội thảo....
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các
chuyên gia về giáo dục – đào tạo.
- Phương pháp phân tích- tổng hợp: Thống kê các số liệu, phân tích và đánh
giá.
6. Giả thiết khoa học.
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tai, nếu các giải pháp
này được chấp nhận và được thực hiện thì sẽ nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên
dạy thực hành, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng công
nghiệp Việt – Hung.
7. Dự kiến cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành ba chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý
thuyết đến cơ sở thực tiễn và giải pháp
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo viên và yêu cầu bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề.
11
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề Cơ khí Chế
tạo tại Trường Cao Đẳng công nghiệp Việt – Hung.
Chương 3: Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên
dạy thực hành nghề Cơ khí chế tạo tại Trường Cao Đẳng công nghiệp Việt –
Hung.
13
Năm 1991, Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục đã nghiên cứu đề tài “Mô
hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề”, chủ yếu đề ra thực trạng mà chưa đề cập sâu
về cơ sở lý luận của công tác bồi dưỡng.
Năm 1993, Bộ GD-ĐT đã xây dựng chương trình bồi dưỡng hè cho giáo viên
dạy nghề, đồng thời còn có một số công trình nghiên cứu khác như: Đề tài KX 0714 do GS.TSKH. Nguyễn Minh Đường chủ trì về vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại
đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, trong đó đề cập hai vấn đề mới là cán bộ
quản lý và giáo viên. Cũng vào năm này đề tài B92-38-8 có tiêu đề “Nghiên cứu
việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học, Cao đẳng và giáo viên dạy nghề” do Phạm
Thành Nghị làm chủ nhiệm đã ra đời [10].
Tháng 3 năm 1999 tại Hà Nội đã có hội thảo và đào tạo bồi dưỡng giáo viên
dạy nghề do Tổng cục dạy nghề tổ chức. Hội thảo đã tập trung và nêu các biện pháp
xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung.
Đề tài B99-52-36 “Xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ
đại học cho các trường trung học chuyên nghiệp – dạy nghề” do PGS.TS.Nguyễn
Đức Trí làm chủ nhiệm [18].
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Giáo viên và đội ngũ giáo viên:
a. Giáo viên:
Theo cách hiểu thông thường GV là những người làm nghề dạy học, khái niệm
này được dùng rất phổ biến trong đời sống xã hội và trong các văn bản pháp quy
của nhà nước. Một số khái niệm liên quan đến GV được định nghĩa như sau:
- Giáo viên: Người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương.
- Giảng viên: Tên gọi chung cho người làm công tác giảng dạy ở bậc đại học
và cao đẳng.
14
được việc làm đúng với nghề nghiệp mà mình đã được đào tạo, hoặc do những
nguyên nhân khác, từ đó họ nảy sinh nhu cầu học một nghề mới cho phù hợp với
khả năng, nguyện vọng, thích ứng với nhu cầu xã hội. Việc đào tạo một nghề mới
để chuyển nghề cho những người đã được đào tạo một nghề trước đó được xem là
đào tạo lại.
Như vậy, có thể hiểu đào tạo lại là quá trình diễn ra sau khi người học đã học
xong ít nhất một nghề trong các cơ sở đào tạo nghề. Trên cơ sở kiến thức đã có của
người học để phát triển các kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn mới. Kết thúc
khóa đào tạo lại, người học có thể được cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ.
Ngày nay khái niệm đào tạo lại đã khá phổ biến, quen thuộc với nhiều người.
Với sự tiến bộ vượt bậc của KH-KT, nhiều vị trí lao động của con người dần được
thay thế bằng máy móc, việc thay đổi vị trí làm việc là điều dễ xảy ra, do vậy, đào
tạo lại là một yêu cầu tất yếu, khách quan. Việc phân biệt này phải dựa trên việc họ
có thay đổi vị trí làm việc, chuyển sang một ngành nghề mới hay không?
c. Đào tạo tiếp theo
Đào tạo tiếp theo là một quan điểm xuất phát từ yêu cầu chuẩn bị cho các
thành viên trong xã hội có khả năng thích ứng với những biến đổi thường xuyên và
nhanh chóng của xã hội dưới tác động mạnh mẽ của những tiến bộ KH-KT. Cũng
như tất cả các loại hình lao động nghề nghiệp khác, lao động sư phạm của người
giáo viên cũng thường xuyên thay đổi về nội dung, phương pháp để phù hợp với
mục tiêu đào tạo trong điều kiện mới, nhất là những yêu cầu về đổi mới giáo dục.
Trong những năm gần đây đã xuất hiện các loại hình đào tạo mới, thay đổi và hiện
đại hóa nội dung, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật mới. Trong điều kiện đó vốn
tri thức về kỹ năng cơ bản được đào tạo của người GVDN không theo kịp được yêu
cầu và thực tiễn phát triển nghề nghiệp. Vốn tri thức và kỹ năng cơ bản đó chỉ là
nền tảng ban đầu để người GVDN tiếp tục bổ sung và hoàn thiện trong quá trình
dạy học ở trường. Việc gắn bó chặt chẽ, hữu cơ giữa đào tạo cơ bản với quá trình
bồi dưỡng thường xuyên là xu hướng chính trong quá trình hoàn thiện công tác đào
cuộc sống và nghề nghiệp xã hội” [14].
17
Quá trình giáo dục bồi dưỡng người lớn phải xuất phát từ nhu cầu và đặc điểm
của người học, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học thỏa mãn nhu cầu giáo
dục của họ trong những vấn đề thiết thực và cụ thể. Do vậy các chương trình bồi
dưỡng cho người lớn phải thiết thực, phù hợp với nhu cầu nhận thức và với hình
thức đa dạng, để phát huy vốn kiến thức và kinh nghiệm của họ, việc bồi dưỡng cho
người lớn cần chú ý:
- Tạo môi trường hỗ trợ cho việc học tập.
- Khẳng định được việc đã sẵn sàng học và có lý do cho việc học.
- Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức của người học.
- Tích cực lôi cuốn người học vào các hoạt động.
- Những người lớn khó tiếp thu những kiến thức mang tính ghi nhớ, bắt chước,
tuy nhiên họ có thể vận dụng kinh nghiệm bản thân cho việc tư duy.
1.2.3. Bồi dưỡng.
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của KH-CN, đặc biệt là công nghệ
thông tin, thì trong quá trình hoạt động nghề nghiệp, người ta phải thường xuyên
cập nhật những kiến thức mới, tiếp cận với các lĩnh vực khoa học mới, nâng cao
trình độ, phù hợp với yêu cầu của công việc. Quá trình học tập nhằm cập nhật, bổ
sung những kiến thức còn thiếu ở các bậc học nhằm nâng cao trình độ về chuyên
môn nghiệp vụ, hoạt động nghề nghiệp thì được gọi là bồi dưỡng.
Mục đích của bồi dưỡng là nâng cao phẩm chất, năng lực làm việc để người
lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
chuyên môn nghiệp vụ đã có nhằm đạt hiệu quả công việc cao hơn những công việc
đang đảm trách, chứ không phải để mục đích đổi nghề.
Theo kiến nghị của các chuyên gia, có thể phân biệt các khái niệm theo các
tiêu chí sau [1].
Cấp bằng
giá
(thông thường)
Tiếp tục liên quan
nghề cũ
Ngắn hạn
Cấp chứng chỉ
Nghề mới
Có thể dài hoặc
ngắn
Bằng hoặc chứng
chỉ
1.3. Cơ sở lý luận về giáo viên dạy nghề.
1.3.1. Dạy học là một nghề xã hội.
Hiện nay mọi người đều nhận thức dạy học là một nghề khó khăn, phức tạp,
mang tính khoa học, sáng tạo và nghệ thuật. Công việc của giáo viên không chỉ đơn
thuần là chuẩn bị, thực hiện và đánh giá chất lượng bài giảng, mà luôn phải thay đổi
nội dung và phương pháp để thực hiện việc dạy nghề theo kịp sự phát triển và đổi
mới của công nghệ. Chính vì lẽ đó mà nghề dạy học được cả xã hội trân trọng.
1.3.2. Đòi hỏi của người giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại.
Trong một xã hội nông nghiệp với nền văn minh nông nghiệp, trình độ dân trí
thấp, khoa học kỹ thuật chưa phát triển, thầy giáo chiếm vai trò trọng tâm, độc
quyền trong việc truyền đạt tri thức. Mọi hoạt động giáo dục đều xuất phát từ người
thầy và thông qua người thầy mà học sinh nắm được các tri thức về tự nhiên, xã hội.
- Coi trọng cá biệt hóa trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò.
- Yêu cầu rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó cần trang bị
thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết.
- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay
đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các GV với nhau.
20
- Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Yêu cầu GV tham gia các hoạt động rộng rãi ngoài nhà trường.
- Giảm bớt và thay đổi mối quan hệ thầy – trò theo kiểu truyền thống.
Chính những yêu cầu mới đó đòi hỏi GVDN không chỉ dừng lại ở kiến thức về
lý thuyết và thực hành chuyên môn giỏi mà còn cần có những hiểu biết sâu sắc về
những lĩnh vực khác nhau như xã hội học, kinh tế, chính trị, tâm lý và đặc biệt là
khoa học giáo dục….
Quá trình thay đổi vai trò của người dạy và người học thể hện ở bảng sau:
Bảng 1.2: Vai trò của GV và HS đối với các loại hình dạy học.
Loại hình dạy học
- Dựa trên việc cung cấp
tri thức.
Vai trò của GV
- Cung cấp và kiểm tra.
Vai trò của HS
- Thu nhận
- Đặt vấn đề.
Mỗi một thay đổi trong vai trò của người GVDN đòi hỏi họ cần có một năng
lực mới để giải quyết công việc. Ngày nay khi các tiến bộ của KH-KT và công nghệ
thế giới hằng ngày được phổ cập ở Việt Nam, việc áp dụng nhanh chóng công nghệ
21
thông tin, điện tử viễn thông trong mọi lĩnh vực, cho phép mọi người tiếp cận, khai
thác một khối lượng kiến thức khổng lồ và đa dạng trên các mạng thông tin (đặc
biệt là mạng thông tin về Internet).
Chính điều này đòi hỏi GVDN phải có hiểu biết mới về vị trí kiến thức của
mình: Từ chỗ họ là trung tâm của quá trình dạy – học, là độc tôn của việc truyền thụ
kiến thức sang vị trí cố vấn cho quá trình lĩnh hội tri thức của HS. Rõ ràng ở cương
vị mới này, người GVDN cần “chất xám” hơn là sức lực, khối lượng kiến thức đòi
hỏi ở họ không chỉ dừng lại ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp mà cần có những hiểu
biết rộng về nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học giáo dục, khoa học xã hội, các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, ngoại ngữ vv…
Họ cần dạy cho HS cách học, cách sàng lọc thông tin bổ ích, loại bỏ thông tin
không cần thiết, tạo tiềm năng cho HS “tự học suốt đời”, hơn là trang bị vài “miếng
võ “ nghề nghiệp cụ thể. Có như vậy HS khi ra trường mới thích ứng được sự thay
đổi công việc. Chính những thay đổi ấy đòi hỏi phải nâng cao trình độ đội ngũ
GVDN, đặc biệt cần coi trọng hình thức bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng, đa
dạng hình thức bồi dưỡng nhằm đạt được hệ thống tri thức và kỹ năng cần thiết cho
hoạt động nghề nghiệp của họ. UNESCO cũng chỉ ra “thầy giáo phải iêđược đào tạo
để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là người chuyên gia truyền đạt kiến thức” và
“chương trình đào tạo bồi dưỡng GV cần triệt để, sử dụng các thiết bị và phương
pháp dạy học tốt nhất” [18].. Có thể nói rằng, trong bất cứ giai đoạn nào của quá
trình phát triển xã hội nói chung và phát triển giáo dục nói riêng, vai trò, vị trí của
người giáo viên luôn được coi trọng. Những thay đổi theo xu thế phát triển xã hội
đã không giảm đi vai trò, vị trí mà ngược lại làm tăng thêm vị thế của họ cùng với
trình của Bộ giáo dục đào tạo (trừ GV đã tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật).
- Có chứng chỉ trình độ A về một ngoại ngữ thông dụng.
* Đối với giáo viên chính nghề: Chưa có quy định chuẩn.
* Đối với GV cao cấp dạy nghề.
23
- Có chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học và có tay nghề hướng dẫn học sinh theo
yêu cầu đào tạo tay nghề của trường.
- Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề bậc II theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Có chứng chỉ lý luận Mác- Lê Nin, chương trình bồi dưỡng sau đại học.
- Có thâm niên dạy nghề tối thiểu là 9 năm.
- Có những công trình khoa học cải tiến giảng dạy được ngành công nhận.
- Có chứng chỉ trình độ C về một ngoại ngữ thông dụng.
Người GVDN muốn trở thành giáo viên cao cấp dạy nghề phải có sự phấn đấu
vươn lên toàn diện về cả trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, cả về trình độ
lý thuyết và năng lực thực hành để có thể giảng dạy tốt cả hai lĩnh vực đó.
Điều đó có nghĩa là ở cấp “ giáo viên dạy nghề” người thầy vừa có chất xám
vừa có bàn tay vàng. Đòi hỏi đó đặt ra yêu cầu đối với GV muốn chuyển cấp trình
độ phải phấn đấu rèn luyện để thay đổi hẳn về chất.
Như vậy GVDN có chứng chỉ trình độ sau đại học phải phấn đấu rèn luyện tay
nghề đáp ứng được yêu cầu dạy nghề, ngược lại những GVDN có trình độ tay nghề
đáp ứng được yêu cầu đào tạo nhưng thiếu về trình độ lý thuyết chuyên môn phải
phấn đấu để có chứng chỉ sau đại học. Đạt được hai tiêu chí cơ bản trên, cùng với
những đòi hỏi khác theo yêu cầu của trình độ chức danh mới công nhận là “Giáo
viên cao cấp dạy nghề”. Những đòi hỏi của tiêu chí chức danh có tác dụng kích
thích mọi GVDN đều phải học tập thường xuyên, tự nâng cao trình độ. Về nghiệp
vụ sư phạm, tiêu chuẩn chức danh giáo viên đòi hỏi phải nâng cao dần hiểu biết các