Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học bách khoa Hà Nội
--------------------------------
Luận văn thạc sĩ khoa học
Nghiên cứu sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan
đánh giá kết quả học tập môn cơ kỹ thuật tại
trờng cđcn Việt Đức - Thái Nguyên
Ngành: S phạm kỹ thuật
M số:
Phạm thị thế trâm
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Khang
Hà Nội 2006
Mục lục
Mục lục .......1
Lời cảm ơn .5
Lời cam đoan.. ...6
Danh mục bảng biểu hình vẽ. 7
Danh mục các từ viết tắt. 8
Mở đầu. ......9
1. Lý do chọn đề tài. ..........9
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu....................................................................11
2.1.Việc ứng dụng trắc nghiệm khách quan ở một số nớc trên thế
giới............................................................................................................13
1.2.Các phơng pháp kiểm tra đánh giá:...............................................27
1.2.1.Phơng pháp quan sát....27
1.2.2.Phơng pháp vấn đáp:....27
1.2.3.Phơng pháp kiểm tra viết (trắc nghiệm tự luận)...28
1.2.4.Phơng pháp trắc nghiệm khách quan...30
1.3.Nghiên cứu việc ứng dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan .32
1.3.1.Một số quan niệm không đúng về trắc nghiệm khách quan
...32
1.3.2. So sánh u nhợc điểm của các phơng pháp kiểm tra đánh
giá .33
1.3.3. Phân loại trắc nghiệm35
1.3.4.Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan ........36
1.4.Những cơ sở kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan...41
1.4.1.Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết...42
1.4.2.Câu hỏi trắc nghiệm Đúng - Sai.43
1.4.3.Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi....44
1.4.4.Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn...45
1.4.5.Câu hỏi trắc nghiệm diễn giải (tình huống)...46
1.5.Các bớc soạn thảo và duyệt lại bài trắc nghiệm khách quan.46
1.5.1.Xác định các mục tiêu đánh giá.47
1.5.2.Lập ma trận hai chiều.47
15.3.Soạn câu hỏi trắc nghiệm....................................................47
1.6.Phân tích và đánh giá một bài trắc nghiệm.....................................48
1.6.1.Mục đích phân tích câu hỏi................................................48
1.6.2.Phơng pháp phân tích câu hỏi..........................................48
1.6.3.Các chỉ số thống kê của một câu hỏi..................................49
1.6.4.Độ tin cậy của bài trắc nghiệm..50
1.6.5.Độ giá trị của bài trắc nghiệm....52
học sinh: .......................................................................................................109
2.2.7.Kết quả đánh giá về hiệu quả sử dụng phơng pháp trắc nghiệm
vào kiểm tra kết quả học tập của học sinh: ...................................................112
2.2.8.Kết quả học tập của học sinh hai lớp thực nghiệm và đối
chứng:........................................................................................................... 115
Kết luận và kiến nghị:.................................................................................119
Tài liệu tham khảo : ......................................................................................122
Phụ lục 1:.........................................................................................................P1
Phụ lục 2:.........................................................................................................P2
Phụ lục 3:.........................................................................................................P4
Phụ lục 4:.......................................................................................................P25
Phụ lục 5:.......................................................................................................P47
Phụ lục 6:.......................................................................................................P48
Phụ lục 7:.......................................................................................................P49
Tóm tắt luận văn.............................................................................................P67
-1-
lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành TS Nguyễn Khang (Khoa s phạm
kỹ thuật, Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội) đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài!
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới GS TS nhà giáo nhân dân Nguyễn Xuân Lạc
(Khoa s phạm kỹ thuật, Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội),GSTS khoa học
nhà giáo nhân dân Đỗ Sanh (Bộ môn Cơ học ứng dụng Trờng Đại học Bách
Khoa Hà Nội), Nhà giáo u tú Hoàng Thị Lệ, ThS Nguyễn Văn Phú, KS
Nguyễn Thị Nguyên (Khoa Kỹ thuật cơ sở, Trờng CĐCN Việt - Đức) KS
Phạm Quang Dũng (Khoa công nghệ thông tin, Trờng Đại học Nông Nghiệp
I Hà Nội) cùng cán bộ phòng khoa học, các thầy cô giáo của viện chiến lợc
Thái nguyên, ngày 28 tháng 08 năm 2006
Tác giả
Phạm Thị Thế Trâm
-3-
danh mục bảng biểu hình vẽ
Sơ đồ 1- 1
: Quy trình đào tạo..........25
Bảng 1-1
:So sánh u nhợc điểm của các phơng pháp kiểm tra..34
Sơ đồ 1- 2
: Tóm tắt các phơng pháp trắc nghiệm..35
Sơ đồ 1- 3
: Các dạng câu hỏi trắc nghiệm...36
Bảng 2- 1
: Bảng đặc trng hai chiều...65
: Kết quả điều tra tinh thần thái độ học tập của học sinh trớc khi
có tác động s phạm82
Bảng 2- 10 : Kết quả điều tra ý kiến của giáo viên........84
Bảng 2- 11 : Bảng phân bố câu hỏi85
Bảng 2- 12 : Bảng phân biệt độ khó và độ phân biệt của câu hỏi đề số 01....93
Bảng 2- 13 : Bảng phân loại câu hỏi đề số 0199
Bảng 2- 14 : Bảng phân biệt độ khó và độ phân biệt của câu hỏi đề số 02..106
Bảng 2- 15 : Tổng hợp ý kiến đánh giá của học sinh..112
Bảng 2-16
: Kết quả học tập của hai lớp trắc nghiệm và đối chứng...116
-4-
danh mục những từ viết tắt
1
KTĐG
: Kiểm tra đánh giá
2
KTCS
: Kỹ thuật cơ sở
3
KT
: Kiểm tra
9
TN
: Trắc nghiệm
10 HS
: Học sinh.
11 GV
: Giáo viên
12 CĐ
: Cao đẳng
13 TH
: Trung học
14 DN
: Dạy nghề.
chủ yếu đào tạo năng lực. Dạy học và kiểm tra theo phơng pháp truyền thống
đã bộc lộ nhiều nhợc điểm, không phù hợp với sự đổi mới của tri thức. Đứng
trớc tình hình đó, đổi mới phơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá là một
nhu cầu thiết yếu.
Trong lịch sử của giáo dục và đào tạo, dạy - học tồn tại nh là một hiện
tợng xã hội đặc biệt, một quá trình hoạt động phối hợp giữa ngời dạy và ngời
học. Nhờ đó mà mỗi cá nhân có thể làm phong phú vốn học vấn của mình bằng
kho tàng trí tuệ của nhân loại thông qua quá trình dạy học [Tr 25 - 5].
Trong quá trình dạy học việc kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng,
thông qua kiểm tra đánh giá (KTĐG) đã nâng cao đợc chất lợng dạy học.
Kiểm tra - đánh giá là hai quá trình khác biệt song có mối quan hệ chặt chẽ,
hữu cơ với nhau.
Kiểm tra là phơng tiện để đánh giá, còn đánh giá nhằm mục đích
kiểm tra kết quả học tập của học sinh. Thông qua kết quả kiểm tra đánh giá,
học sinh biết đợc mình đã nhận thức đợc đến đâu còn giáo viên cũng thông
qua đó biết đợc mình đã đợc những gì ?
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học là truyền thụ những thông tin về
tri thức cho học sinh thông qua phơng pháp, phơng tiện phù hợp.
Còn nhiệm vụ của quá trình KTĐG là làm rõ đợc sự lĩnh hội tri thức,
sự thành thạo về kỹ năng và quá trình t duy trong việc nắm vững kiến thức
của ngời học. Những nhận định phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào
những thông tin thu đợc (thông qua điểm số), đối chiếu với mục tiêu và tiêu
-6-
chí đã đề ra nhằm đề xuất những giải pháp thích hợp để cải thiện thực trạng,
nâng cao chất lợng và hiệu quả của việc dạy học [Tr 5 - 19].
Qua kết quả của KTĐG giáo viên sẽ thấy đợc những thành công và
những vấn đề cần phải rút kinh nghiệm, đối với nội dung chuyên môn mà
Bản thân tôi sau thời gian đợc nhà trờng phân công dạy môn Cơ kỹ
thuật với thời lợng 90 tiết, vấn đề khó khăn nhất không chỉ riêng của cá nhân,
mà chung cho các đồng nghiệp đó là phơng pháp KTĐG môn Cơ Kỹ Thuật
(CKT) đang là vấn đề không nhỏ trong mỗi kỳ kiểm tra, kỳ thi. Đặc thù của
môn CKT là kế thừa và tổng hợp ba môn: toán, lợng giác ở phổ thông cộng
với lợng kiến thức của môn CKT, nên hầu hết các bài tập đều có nhiều cách
giải, mặc dù đều có đáp án cho mỗi bài thi, bài kiểm tra, nhng mỗi lần chấm
giáo viên bắt buộc phải theo từng bài, theo từng cách giải, nên rất mất thời
gian, tốn nhiều công sức, nhiều khi do số lợng bài quá nhiều, nên quá trình
cho điểm không chính xác một cách tuyệt đối, dẫn đến sự đánh giá thiếu
chính xác, không công bằng.
Đặc biệt là một kỳ thi giáo viên đã phải soạn rất nhiều đề, vì số đề
không thể quay vòng ngay trong một kỳ thi, lợng kiến thức của các đề thi
không bao phủ đợc toàn bộ môn học. Đó là điều rất bất cập cho những giáo
viên mỗi kỳ phải dạy nhiều lớp.
Để không ngừng đổi mới và nâng cao kết quả, chất lợng của quá trình
dạy học, đảm bảo tính chính xác, tính toàn diện, tính khoa học nhất là trong
quá trình KTĐG nên tôi đã lựa chọn đề tài Nghiên cứu sử dụng phơng
pháp trắc nghiệm khách quan đánh giá kết quả học tập môn Cơ Kỹ Thuật
tại trờng CĐCN Việt - Đức Thái Nguyên
2. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Nh chúng ta đã biết, dạy học và kiểm tra đánh giá là một quá trình
phức tạp với những quy luật vốn có của nó. V.I .Lê- nin đã chỉ rõ: Thế giới là
sự vận động có quy luật của nó, con ngời có khả năng nhận thức đợc các
quy luật đó.... Vì vậy, những quy luật khách quan của quá trình dạy học và
kiểm tra đánh giá là những quá trình nhận thức đợc, trên cơ sở những quy
-8-
2.1.Việc ứng dụng trắc nghiệm khách quan ở một số nớc trên thế giới
ở Mỹ vào đầu thế kỷ XX đã bắt đầu áp dụng khách quan trong dạy học.
Đến năm 1940 đã xuất hiện nhiều hệ thống đánh giá kết quả của HS. Năm
1961 đã có 2126 mẫu trắc nhiệm tiêu chuẩn [Tr 85 - 19]
- Năm 1963 đã xuất hiện công trình của Gedevik dùng máy tính điện tử
xử lý các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng.
- ở Anh, cũng năm 1963 đã có hội đồng Hoàng Gia hàng năm quyết
định các trắc nghiệm chuẩn cho trờng trung học.
- Từ năm 1963, ở Liên Xô việc nghiên cứu kết quả của trắc nghiệm đã
trở thành một đề tài lớn trong Viện hàn lâm Khoa học Liên Xô Với tiêu đề:
Trình độ kiến thức kỹ năng kỹ xảo của học sinh và tình trạng ngăn ngừa
không tiến và lu ban do Viện sĩ E.I.Monetzen chủ trì
- Năm 1963 E.E.Solovischa nghiên cứu phơng pháp kiểm tra có câu
hỏi về các phơng tiện kỹ thuật.
- Năm 1964 V.A.Karinskaja và L.M. Panchesnikovaddax ứng dụng
phơng pháp trắc nghiệm với môn Địa Lý lớp 6,7, 8.
- Năm 1965 K.A. Karamjanskaja dùng trắc nghiệm để kiểm tra kiến
thức Hình học không gian cho HS lớp 9.10.
Những năm gần đây nhiều nớc trên thế giới đã sử dụng ngày càng
rộng rãi và phổ biến trong các giáo trình phổ thông và đại học. Nh ở Mỹ, Bỉ,
Anh, Hà Lan, Pháp đã phát triển mạnh.
ở Mỹ, trắc nghiệm (TN) đợc các nhà tâm lý học, giáo dục học chú ý
đặc biệt: Từ năm 1964 - 1968 đã công bố 900 công trình nghiên cứu về Kiểm
kê nhân cách đại tớng Minnesota, 533 công trình về trắc nghiệm
Koschach, 233 công trình nghiên cứu về TN của Cattell. Trong thực tế, nớc
Mỹ đã sử dụng rộng rãi TN trong các lĩnh vực, trong việc tuyển chọn học viên
vào các trờng chuyên môn, vào các binh chủng quân đội khác nhau, tuyển
chọn nhân viên và cán bộ trong các bộ máy quản lý.... Trong giáo dục, TN
- 11 -
- Năm 1971 đã có những nghiên cứu TNKQ vào chơng trình Sinh Vật
nh: Trần Bá Hoành với công trình Thử dùng phơng pháp Test điều tra tình
hình nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong chơng trình sinh vật
học lớp 9
- Năm 1974 thi tú tài TNKQ dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (QCM), đã
thành lập Nha Khảo Trí (Vị tuyển sinh) chuyên phát hành các đề thi (trực
thuộc bộ giáo dục Sài Gòn)
- Năm 1975 việc nghiên cứu TN bị gián đoạn, tuy nhiên vẫn có một số
đề tài nghiên cứu ở bậc đại học nh tại Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh do
Nguyễn Quang Quyền chủ trì và trờng Đại học Đà Lạt sử dụng bộ TN tuyển
sinh đầu vào.
- Năm 1986 trờng Đại học S Phạm Hà Nội tổ chức hội thảo, bồi
dỡng do Hearth hớng dẫn và triển khai thực nghiệm ở khoa theo chơng
trình tài trợ UNDP.
- Năm 1990 phơng pháp TN mới thực sự đợc quan tâm ở nhiều cấp
học. Bộ Y tế với sự trợ giúp của đề án Hỗ trợ hệ thống đào tạo Việt Nam Thuỵ Điển mở nhiều lớp xây dựng ngân hàng câu hỏi.
- Năm 1992 Đề án : Cải tiến phơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức
và kỹ năng của sinh viên đại học và cao đẳng GS -TS Lâm Quang Thiệp
- Năm 1993 Tại Đại học Bách Khoa Hà Nội có hội thảo Kỹ thuật Test
ứng dụng ở bậc đại học ( 4/12/ 1993) của các tác giả Lâm Quang Thiệp, Phan
Hữu Thiết, Nghiêm Xuân Nùng.
- Năm 1994 Bộ GD ĐT phối hợp với Viện Hoàng Gia Melbourne của
Australia tổ chức hội thảo Kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan
- Cũng trong năm đó Vụ đại học cho in cuốn Những cơ sở của kỹ thuật
trắc nghiệm của tác giả Lâm Quang Thiệp.
học nói chung và môn CKT nói riêng.
- 13 -
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này bản thân tôi nhằm ứng dụng phơng pháp trắc
nghiệm khách quan vào việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Cơ kỹ
thuật của học sinh tại trờng CĐCN Việt - Đức.
4. Khách thể, đối tợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
môn Cơ kỹ thuật của học sinh trờng CĐCN Việt - Đức.
4.2 Đối tợng nghiên cứu: Việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm
khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Cơ kỹ thuật.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc một hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan đạt các tiêu chuẩn về độ giá trị, độ tin cậy và sử dụng hợp lý rộng rãi vào
việc kiểm tra đánh giá kết quả môn Cơ kỹ thuật thì sẽ góp phần nâng cao kết
quả việc dạy và học của bộ môn.
6. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
6.1.Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận của phơng pháp trắc nghiệm khách
quan trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn CKT của học sinh
6.1.2.Nghiên cứu mục đích, yêu cầu, nội dung 5 chơng môn CKT và
soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
6.1.3.Thực nghiệm s phạm Tổ chức kiểm tra đánh giá theo hệ thống
khách quan.
7.5. Phơng pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu thu đợc trong
quá trình nghiên cứu bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp của luận văn
8.1 Về lý luận:
Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm
khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn CKT của học sinh tại
trờng CĐCN Việt - Đức Thái Nguyên.
- 15 -
8.2.Về thực tiễn:
Xây dựng đề thi kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan dựa
trên yêu cầu cơ bản về kiến thức chơng trình môn CKT, nhằm đánh giá kết
quả học tập môn CKT của học sinh, qua đó cũng mong muốn góp phần đổi
mới phơng pháp KTĐG, nâng cao tính khách quan, tính hiệu quả của việc
đánh giá kết quả học tập môn CKT của học sinh tại trờng CĐCN Việt - Đức
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có:
Phần mở đầu
Cơ sở khoa học của việc sử dụng trắc nghiệm khách quan để đánh giá
kết quả học tập của học sinh trong quá trình kiểm tra đánh giá
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách
quan để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong các trờng đào tạo nghề.
chơng 2
thức) làm đợc gì (kỹ năng) và thái độ ứng sử ra sao [22]
* Đánh giá: Đánh giá có phạm vi sử dụng rộng rãi, bởi nó có nhiều thuật
ngữ khác nhau. Theo GS Jen - Marie Deketele của trờng Đại học Tổng Hợp
Louvai- Bỉ đã đa ra khái niệm chung về đánh giá: Đánh giá là mức độ xem
xét độ phù hợp giữa một tập hợp thông tin có giá trị và đáng tin cậy phù hợp
với mục tiêu đề ra để so sánh, đánh giá nhằm đa ra quyết định
Theo triết học thì: Đánh giá đó là một thái độ đối với những hiện tợng
xã hội, hành vi của con ngời xác định những giá trị của chúng với những
nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nhất định
- 17 -
Đánh giá đợc sử dụng nhiều trong hệ thống giáo dục và đợc nhiều tác
giả nh: Tylor, CrouBach, AlKin, Stake... định nghĩa: Đánh giá nh là một
quá trình đợc tiến hành nh một hệ thống để xác định mức độ đạt đợc của
học sinh về mục tiêu của đào tạo
Dới góc độ lý luận dạy học, đánh giá trong nhà trờng đợc F.Vaillet Pháp (1981) định nghĩa: Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù
hợp theo một chuẩn mực nhất định
Theo N.E.Gronlund: Đánh giá là một tiến trình có hệ thống việc thu
thập, phân tích và giải thích thông tin nhằm quyết định mức độ học sinh đã đạt
đợc mục tiêu đào tạo [tr13 - 9]
Theo E.Beeby: Đánh giá giáo dục là sự thu thập và lý giải một cách hệ
thống những bằng chứng nh một phần của quá trình dẫn tới sự phán xét giá
trị theo quan điểm hành động[Tr11- 27]
Theo Trần Bá Hoành: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận
định phán đoán về kết quả của công việc dựa vào sự phân tích những thông tin
thu đợc đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất
những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất
lợng và hiệu quả công việc[Tr5 - 8]
định hớng cụ thể cho việc bồi dỡng, điều chỉnh, bổ xung kiến thức cho phù
hợp với từng đối tợng.
- Thông qua đó GV tự điều chỉnh nội dung, phơng pháp, hình thức tổ
chức s phạm cho phù hợp đối với từng nội dung bài giảng, từng đối tợng.
* Đối với học sinh - sinh viên
- Kết quả học tập đợc công khai hoá, tạo cơ hội cho HS phát triển kỹ
năng tự đánh giá, giúp cho họ tự nhận ra sự tiến bộ của mình, kích thích, động
viên, thúc đẩy quá trình tự học.
- HS tự điều chỉnh quá trình tiếp thu kiến thức của mình, nâng cao tinh
thần trách nhiệm trong học tập, trong tu dỡng đạo đức, nhằm khắc phục khó
khăn trong học tập.
- 19 -
- Kết quả học tập giúp cho HS thêm tự tin vào khả năng, sức lực của
chính mình.
Nh vậy, mục đích của đánh giá có hai chức năng rõ rệt, chức năng dạy
học và chức năng giáo dục.Trong đó thái độ của GV trong đánh giá có ý nghĩa
rất lớn, rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển động cơ học tập của
HS.
1.1.3. ý nghĩa của việc KTĐG
KT - ĐG là hai công việc khác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết và
hữu cơ với nhau. Kiểm tra nghiêm túc thì sẽ dẫn đến việc đánh giá chính xác.
Đánh giá chính xác sẽ là nguồn động lực thúc đẩy quá trình học tập của HS.
Do vậy quá trình KTĐG không chỉ quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới HS
với ngời GV mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với những ngời làm công tác
quản lý [2]
* Đối với giáo viên
- Việc KTĐG cung cấp cho GV những thông tin Liên hệ ngoài giúp
- Thông qua KTĐG đã cung cấp đợc những thông tin cơ bản về thực
trạng việc dạy và học trong một nhà trờng.
- Qua đó có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, nhằm đảm bảo thực hiện
tốt mục tiêu đã đề ra của quá trình dạy và học trong một nhà trờng nói riêng,
mục tiêu đào tạo của cả nớc nói chung.
Nh vậy trong quá trình Dạy và Học thì việc KTĐG là một khâu quan
trọng, không thể thiếu đợc cho quá trình thực hiện những nhiệm vụ cao cả
của mục tiêu của ngành giáo dục.
1.1.4. Chức năng của KTĐG
Từ việc phân tích mục đích ý nghĩa của công việc KTĐG, ta thấy trong
quá trình dạy và học thì KTĐG nổi bật lên 3 chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng s phạm: Kết quả của KTĐG đã làm sáng tỏ thực trạng,
đề ra định hớng đổi mới cho việc điều chỉnh hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò.