BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Phan Vũ Nguyên Khương
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH MAY
THEO NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. PGS.TS THÁI THẾ HÙNG
Hà Nội – Năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Thái Thế Hùng đã
tận tình hướng, theo dõi, định hướng khoa học cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô giảng dạy lớp Cao học
K810SPKT đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi
nhận thức sâu sắc hơn về cuộc song, về nghề nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo, Quý thầy, cô trường Cao
đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo, các anh,chị cán bộ kỹ
thuật trong các Doanh nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Lịch sử nghiên cứu ……………………………………………..
Mục đích nghiên cứu của luận văn …………………………….
Đối tượng nghiên cứu…………………………………………..
Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………..
Tóm tắt các luận điểm cơ bản ……………………………………
Đóng góp mới của tác giả ………………………………………….
Phương pháp nghiên cứu ………………………………………..
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO
1 Cơ sở đào tạo nghề và mối quan hệ với doanh nghiệp …………….
1.1 Các khái niệm ……………………………………………………
1.2 Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp ………
1.3 Chất lượng đào tạo ………………………………………………
2. Xây dựng chương trình đào tạo ……………………………………
2.1 Các khái niệm …………………………………………………...
2.2 Các loại chương trình đào tạo …………………………………..
2.3. Nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo …………………….
3. Các phương pháp tiếp cận và xây dựng chương trình đào tạo nghề ….
3.1. Phương pháp tiếp cận xây dựng CTĐT nghề truyền thống
3.2. Phương pháp tiếp cận thị trường trong xây dựng chương trình đào tạo
18
35
35
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỊNH
HƯỚNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NGÀNH MAY THEO NHU
CẦU XÃ HỘI
1. Khái lược về trường Cao đẳng nghề TP. HCM
1.1. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu ĐT của trường CĐN TP. HCM
…………………………………………………………………..
1.2 Cơ cấu tổ chức trường CĐN TP. HCM ………………………
37
37
1.3 Đội ngũ cán bộ quản lí(CBQL) của trường ……………………
37
1.4 Đội ngũ giảng viên ………………………………………………
1.5 Học sinh,sinh viên(HS,SV) ……………………………………
38
38
1.6 Số khoa, số ngành đào tạo …………………………………….
6. Các ý kiến về việc xây dựng chương trình đào tạo nghề May công
51
53
nghiệp đáp ứng theo nhu cầu của xã hội ……………………………..
57
Kết luận chương 2 ……………………………………………………….
Chương 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH
MAY THEO NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………………………………………….
1. Phân tích nghề ……………………………………………………..
2. Phân tích công việc ………………………………………………
58
60
60
65
3.
Đề xuất chương trình đào tạo nghề May đáp ứng theo nhu cầu xã
hội tại trường CĐN TP. HCM ………………………………
3.1 . Chương trình đào tạo ngắn hạn nghề May Công nghiệp ….
3.2. Chương trình chi tiết …………………………………………
68
69
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
CĐN TP. HCM
Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh
ĐT
Đào tạo
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
GD- ĐT
Giáo dục- đào tạo
NLTH
Năng lực thực hiện
DACUM
Develop A Curriculum (Phát triển chương trình)
Bộ LĐTB- XH
Bộ lao động thương binh và xã hội
TH
Thực hành
NLĐ
Người lao động
CLSP
Chất lượng sản phẩm
THCS
Trung học cơ sở
HS- SV
Học sinh- Sinh viên
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình vẽ
Trang
Hình 1.1
Đào tạo với thị trường lao động
Phương pháp tiếp cận đào tạo nghề theo môđun
28
Hình 2.1
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam từ 2005-2010
39
Hình 2.2
So sánh tỷ lệ chương trình được xây dựng cho hệ ngắn hạn
43
và dài hạn
Hình 2.3
So sánh tỷ lệ thời gian từ lúc xây dựng chương trình cho
43
đến nay
Hình 2.4
Các khó khăn của người học nghề sau khi tốt nghiệp
46
44
May
Biểu đồ 2.2
Mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung chương trình so
45
với nhu cầu sản xuất
Biểu đồ 2.3
Đánh giá của doanh nghiệp về trình độ người lao đông qua
46
đào tạo ở trường CĐN TP. HCM
Biểu đồ 2.4
Trình độ văn hóa của người lao động qua khảo sát
48
Biểu đồ 2.5
Độ tuổi của người lao động qua khảo sát
48
Bảng chi tiết đánh giá cuối môđun
24
Bảng 1.3
Mẫu thiết bị và dụng cụ cần thiết trong môđun
24
Bảng 1.4
Bảng vật tư tiêu hao
25
Bảng 2.1
Nhu cầu của Doanh nghiệp về các công việc nghề May
57
Tổng
14 hình, 8 biểu đồ, 5 hình
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc
đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, sau khi ra trường lại không tìm được việc làm hay
làm trái nghề vì không đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Và một thực tế cho thấy, đặc thù của nghề May Công nghiệp là may theo công
đoạn và theo dây chuyền sản xuất nên người công nhân không cần phải học nhiều
và rộng mà sau khi được tuyển vào doanh nghiệp chỉ cần học việc thời gian ngắn là
đã may thành thạo và có thể tham gia vào dây chuyền sản xuất được. Vì thế tâm lý
người lao động là không cần đến các cơ sở đào tạo để học nghề.
Với những lý do trên cùng với việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà
nước là nhà trường gắn kết với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, đào tạo theo
nhu cầu của xã hội, học viên chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng chương trình đào
tạo ngành May Công theo nhu cầu xã hội tại trường Cao đẳng nghề TP. HCM”
làm luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành lý luận và phương pháp giảng dạy.
2. Lịch sử nghiên cứu
Chương trình đào tạo nghề May công nghiệp theo nhu cầu xã hội vận dụng
phương pháp Phân tích nghề để xây dựng. Phân tích những công việc mà thực tế
người công nhân đang làm, từ đó xây dựng phiếu phân tích công việc đưa ra các
bước công việc với những kiến thức và kỹ năng cụ thể. Mặt khác qua nghiên cứu
khảo sát thực trạng đào tạo nghề, khảo sát nhu cầu của các doanh nghiệp đang cần,
xác định những công viêc cần đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn
cho phù hợp với thực tế sản xuất. Tiếp cận mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện
và xây dựng chương trình theo mô đun của đề tài sẽ góp phần đào tạo một đội ngũ
có kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, thời gian ngắn và
linh hoạt, người học có thể chọn bất kỳ công việc nào đang cần để học mà không
cần phải học hết chương trình đồng thời có thể học liên thông lên các mô đun khác
để nâng cao tay nghề. Đây là một dạng học tập suốt đời mà hệ thống giáo dục - đào
tạo và dạy nghề của nước ta đang hướng tới.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Xây dựng chương trình đào tạo ngành May công nghiệp theo mô đun đáp ứng nhu
cầu của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất.
- Nội dung chương trình là những mô đun đào tạo duy nhất một công việc,
thời gian đào tạo ngắn, chi phí thấp, nếu không có điều kiện người học chỉ cần một
3
công việc cũng có thể đi làm được ngay.
- Với cách thức chia nhỏ nội dung sẽ giúp linh hoạt trong việc tổ chức đào
tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân
- Chương trình xây dựng trên cơ sở phân tích nghề và khảo sát nhu cầu của
doanh nghiệp nên đáp ứng được thị trường lao động, góp phần vào công tác giải
quyết được việc làm cho người lao động.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa … Dùng trong nghiên cứu các
văn bản, các tài liệu liên quan trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi đối với các doanh nghiệp và giáo viên các
cơ sở dạy nghề.
- Phỏng vấn: đối với người lao động đang làm việc tại các công ty May
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, công nhân
lành nghề tại các công ty May và các giáo viên có kinh nghiệm trong ngành May
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Cơ sở đào tạo nghề và mối quan hệ với doanh nghiệp
kỹ năng của người lao động phù hợp với quá trình sản xuất thực tế ở doanh nghiệp.
Điều này có nghĩa là các khoá học phải được thực hiện sao cho nó đem lại lợi ích
cho cả doanh nghiệp và cơ sở đào tạo và phải cung cấp được cho người lao động
những nội dung mà doanh nghiệp không thể cung cấp được. Để đạt được điều này,
các cơ sở đào tạo cần phải có sự nghiên cứu kỹ về nhu cầu của xã hội cũng như việc
các doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường trước khi ra quyết định sản xuất
hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
1.2. Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp
Trước yêu cầu CNH - HĐH hiện nay của đất nước, trước xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế, để tăng khả năng cạnh tranh của mình, xã hội ngày càng phải
ứng dụng khoa học hiện đại và theo đó là nhu cầu nâng cao tỉ lệ lao động qua đào
tạo trong doanh nghiệp. Lao động giản đơn tự nó không thể chuyển thành lao động
có trình độ kỹ thuật mà buộc phải qua đào tạo.
Hệ thống đào tạo, trong đó có dạy nghề là nhà cung cấp trực tiếp cho thị
trường lao động, cho người sử dụng lao động trong đó phần lớn là các doanh
nghiệp. (Xem Hình 1.1)
Lao động không qua đào tạo
Đào tạo
Lao động qua đào tạo
Người sử dụng lao động
Thị trường lao động
Hình 1.1: Đào tạo với thị trường lao động
Mối quan hệ giữa thị trường lao động - Hệ thống đào tạo nghề - Hệ thống
việc làm được biễu diễn ở hình 1.2 sau:
Lao động qua đào tạo do cơ sở dạy nghề cung cấp chủ yếu là công nhân kỹ
thuật, mà vị trí làm việc của họ chính là ở các doanh nghiệp sản xuất, là người trực
tiếp triển khai thành tựu công nghệ vào thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là nơi thực sự làm ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi có
nguồn thực sự về tài chính, cơ sở vật chất, nơi ứng dụng các thành tựu mới của khoa
học công nghệ đồng thời là nơi có những người dạy lý thuyết và thực hành nghề
giỏi.
Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp có nhiều ưu điểm là: người học
nghề được học những nghề phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Các kiến
thức và kỹ năng nghề mà người học tiếp thu được đáp ứng được lợi ích của cả
người học và người sử dụng lao động.
7
Nhà trường cần liên kết với doanh nghiệp để nắm bắt được các xu hướng và
sự thay đổi của ngành hoặc những công nghệ hiện đại được ứng dụng trong sản
xuất. Sự liên kết của hai bên sẽ tạo ra nguồn thông tin cơ bản cho các trường để xác
định yêu cầu về kỹ năng, các đặc điểm của chất lượng và loại hình đào tạo cần thiết
để đáp ứng cho nhu cầu nhân lực trong tương lai.
1.3 Chất lượng đào tạo
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về chất lượng đào tạo.
“Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu các chuẩn của mục
tiêu đào tạo và mức độ thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng sản phẩm của
giáo dục và đào tạo”
Theo nghĩa hẹp, chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một trong các thành
phần đầu ra của hệ thống giáo dục nghề nghiệp (GDNN). Đầu ra của hệ thống
GDNN bao gồm số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực được đào tạo nhằm đáp
ứng nhu cầu chuyên biệt của môi trường bên ngoài. Nếu xét ở mức độ mục tiêu toàn
hệ thống thì số lượng và cơ cấu nhân lực đều nằm trong các yêu cầu chất lượng
phẩm giáo dục đào tạo (chất lượng bên ngoài).
1.3.1. Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau
khi hoàn thành chương trình đào tạo .
Năng lực này bao gồm 4 thành tố sau:
-
Khối lượng nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo
-
Năng lực vận hành (kỹ năng, kỹ xảo thực hành) được đào tạo
-
Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo
-
Năng lực xã hội (Phẩm chất nhân văn) được đào tạo
1.3.2. Chất lượng đào tạo nghề cho doanh nghiệp
Chất lượng luôn gắn liền với một sản phẩm
Trong cơ chế thị trường, chất lượng của một sản phẩm được đo bởi sự thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng quan tâm sử dụng sản phẩm đó
Nghiên cứu yêu cầu về
chất lượng sản phẩm của
người sử dụng và chuyển
thành mục tiêu sản xuất
của mình
nghiệp một khóa đào tạo – Người sản suất là cơ sở đào tạo nghề, người sử dụng là
doanh nghiệp.
Cơ sở đào tạo tạo ra nhân cách nghề nghiệp để sử dụng trong doanh nghiệp.
1.3.3. Đánh giá chất lượng đào tạo
Để đánh giá chất lượng đào tạo đạt được cần xem xét mức độ đạt được so với
mục tiêu đào tạo và với yêu cầu của người sử dụng lao động.
Đánh giá chất lượng đào tạo cho doanh nghiệp cần được tiến hành trong điều
kiện sát với điều kiện thực tế của sản xuất của doanh nghiệp (thiết bị, công nghệ,
sản phẩm và theo chuẩn của doanh nghiệp).
Như vậy, mục tiêu đào tạo so với yêu cầu của người sử dụng, chương trình
và việc triển khai chương trình đào tạo đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo đó
thì chất lượng đào tạo sẽ cao.
2. Xây dựng chương trình đào tạo
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Chương trình đào tạo (curriculum)
Từ "curriculum" trong tiếng Anh có thể hiểu theo nhiều nghĩa.
Theo nghĩa hẹp, nó có thể :
- “Là các kinh nghiệm học tập được hướng dẫn và kế hoạch hóa, với các kết
quả học tập được xác định trước và hình thành qua việc tích lũy kiến thức và kinh
nghiệm một cách có hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm đào tạo ra ở
người học sự phát triển liên tục về năng lực xã hội và cá nhân”;
- “Bao hàm cả những chương trình đào tạo của một trường quốc gia cho đến
những điều xảy ra với một nhóm học sinh sau giờ học, khi cửa trường đã đóng”);
- “Là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo. Hoạt động đó có
thể chỉ là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm”;
- “Là bản kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu mà nhà trường theo đuổi, nó
cho ta biết nội dung và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt mục tiêu đã đề ra”;
Chương trình đào tạo (CTĐT) là một khái niệm động, phát triển theo trình độ
10
năng áp dụng kiến thức của mình vào thực hiện công việc; khả năng làm việc cùng
11
với người khác trong tổ, nhóm v.v....
Theo cơ quan Tiêu chuẩn năng lực, trong cuốn sách “Tiêu chuẩn năng lực
cho các nhà đánh giá” (Competency standards assessors; Kim Jackson, Sharon
Hoogland; Competency standards body - Assessors and Workplace Trainers; 235
Napier Street, P.O. Box 705), Kim Jackson đã đưa ra quan niệm:
“Năng lực thực hiện bao gồm các đặc điểm về kiến thức, kỹ năng và sự áp
dụng các kiến thức và kỹ năng đó đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của sự thực hiện trong
việc làm. Khái niệm năng lực thực hiện bao gồm tất cả các khía cạnh của sự thực
hiện công việc. Nó bao gồm:
− Sự thực hiện ở một trình độ chấp nhận được của kỹ năng
− Tổ chức việc hoàn thành các công việc
− Tuân thủ và phản ứng lại một cách thích hợp khi có vấn đề sai hỏng
− Hoàn thành đầy đủ vai trò của mình theo tiến độ công việc
− Vận dụng các kiến thức và kỹ năng vào các tình huống mới”
2.1.5 Phân tích nghề
Phân tích nghề là một tiến trình nhằm xác định các nhiệm vụ và công việc
mà một công nhân lành nghề phải thực hiện trong nghề nghiệp của mình.
●Triết lý của phân tích nghề là: 1) Chỉ có những người công nhân lành nghề mới
có thể mô tả nghề của họ chính xác hơn bất kỳ ai khác. 2) Cách hữu hiệu để định
nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà các công nhân lành nghề của nghề đó
thực hiện; 3) Mọi công việc đều đòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái
độ nhất định để có thể thực hiện được.
● Các phương pháp phân tích nghề:
Có nhiều phương pháp để phân tích nghề. Mỗi phương pháp khác nhau đưa ra
một sản phẩm có mức độ chi tiết khác nhau. Cụ thể như sau:
Phỏng vấn (interview)
-
Phương pháp Delphi
2.1.6. Môđun (Module)
“Môđun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng
thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh, nhằm giúp cho người học
nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”.
Môđun là một đơn vị logic của công việc trong một nghề, việc làm hoặc
phần việc làm với một khởi đầu và kết thúc rõ ràng (khép kín và độc lập về hoạt
động nghề cũng như đánh giá hoạt động) mà kết quả của nó là một “sản phẩm”.
“Dịch vụ” hoặc “Quyết định”.
Môđun có những đặc trưng chủ yếu sau:
13
• Định hướng vấn đề cần giải quyết, đó là NLTH công việc
• Định hướng trọn vẹn vấn đề thông qua tích hợp nội dung
• Định hướng làm được theo nhịp độ người học
• Định hướng đánh giá liên tục, hiệu quả trong quá trình dạy học nhằm
đảm bảo học tập thành công, không rủi ro
• Định hướng cá nhân hoặc nhóm nhỏ người học
• Định hướng lắp ghép phát triển đảm bảo sự kế thừa, liên thông.
Tính linh hoạt và tính trao đổi của các môđun cho phép thích ứng thường
xuyên chương trình đào tạo nhằm đảm bảo tính xác thực với nhu cầu của thị trường
liên kết với nhau.
Thiết kế chương trình theo hệ thống môn/bài học phù hợp với các nội dung
học tập, trong đó hệ thống tri thức khoa học có logic chặt chẽ, tường minh và là hệ
thống phát triển. Loại chương trình theo cách này đang rất thông dụng trong dạy
học. Tuy nhiên, điểm yếu của chương trình theo cách này là do qui định chính chi
tiết trong chương trình là nội dung nên nó chưa phản án chi tiết đầu ra người học
phải đạt được những gì.
2.2.2. Chương trình kiểu hệ thống môđun
Chương trình theo hệ thống môđun là loại chương trình gồm nhiều môđun
được sắp xếp thành một hệ thống logic. Thiết kế chương trình theo môđun là cách
thiết kế hiện đại và phổ biến trong dạy học hiện nay, nhất là trong lĩnh vực đào tạo
nghề nghiệp.
Nếu so sánh với loại chương trình theo hệ thống môn học, thì các kiến thức, kỹ
năng, thái độ trong một mô đun được tích hợp từ nhiều môn học như hình sau:
Môn 1 Môn 2
...
Môn n
Mô đun 1
Mô đun 2
....
Mô đun i
Hình 1.4 . Nội dung các môn học trong mô đun đào tạo
Chương trình dạy học theo môđun là hệ thống các môđun được kết nối với
15