Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
----------------------------------------
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ngành: s phạm kỹ thuật
Xây dựng giáo trình môn điện lạnh theo môđun
cho hệ đào tạo công nhân kỹ thuật
tại trờng CđCN Việt đức - Thái nguyên
Đoàn vân khánh
Hà nội 2006
Mục lục
Nội dung
Mở đầu
Trang
5
Chơng 1: Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về xây Dựng
chơng trình đào tạo theo môđun
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng chơng trình đào tạo theo mô đun
8
1.2. Thực trạng đào tạo nghề theo môđun
38
1.2.1. Thực trạng đào tạo nghề theo môđun trên thế giới
38
1.2.2. Thực trạng đào tạo nghề theo môđun ở Việt Nam
39
Chơng 2: Cấu trúc s phạm Cho môđun dạy học kỹ thuật
2.1. Các bớc chia một môn học thành các môđun
42
42
2.1.1. Đặt vấn đề
42
2.1.2. Chú ý
42
2.2. Lý thuyết về mục tiêu
42
3.2.1. Giới thiệu chơng trình Điện lạnh
51
3.2.2. Chia môn Điện lạnh thành các môđun
55
3.2.2.1. Nguyên tắc chia môn Điện lạnh thành các môđun
55
3.2.2.2. Các ký hiệu
55
3.2.2.3. Thực hiện chia
55
3.2.3. Sơ đồ lôgic giữa các môđun
64
3.3. Xây dựng giáo trình cụ thể một số Môđun
3.3.1. Xây dựng giáo tình cụ thể một số môđun
67
67
134
Tài liệu tham khảo
136
Phụ lục
137
- 2 -
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám
Hiệu, các Giáo s, Phó Giáo s, Tiến sỹ - Giảng viên của trờng Đại học Bách
Khoa Hà Nội và các Giáo s giảng viên thuộc các trờng Đại học, Viện nghiên cứu
tại Hà Nội đã tham gia giảng dạy lớp Cao học S phạm kỹ thuật khoá 2004 - 2006.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Khoa S Phạm Kỹ Thuật, Trung tâm Bồi
dỡng và Đào tạo sau đại học - Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện
để tác giả có thể thực hiện luận văn này.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Khang - Phó trởng
khoa S Phạm kỹ thuật - Trờng ĐHBK Hà Nội, ngời trực tiếp hớng dẫn đã dành
nhiều thời gian, công sức để chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do trình độ bản thân còn hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đợc những ý
kiến đóng góp bổ xung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài đợc hoàn
Cao đẳng công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNKT
Công nhân kỹ thuật
CTĐT
Chơng trình đào tạo
CTGD
Chơng trình giáo dục
CTM
Chơng trình đào tạo theo môđun
DACUM
Develop A Curricumlum
DBH
Dàn bay hơi
Lý thuyết
LTCM
Lý thuyết chuyên môn
LTCS
Lý thuyết cơ sở
MĐH
Máy điều hoà
MKH
Môđun kỹ năng hành nghề
NLTH
Năng lực thực hiện
TCKNN
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề đào tạo
TH
Thực hành
phân thành các môđun có thể lắp ghép đợc với nhau.
Do vậy đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện với các chơng rình đào tạo
đợc xây dựng theo môđun là hớng đi đúng đắn, là những giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao chất lợng đào tạo nghề, đa đào tạo nghề nớc ta bắt kịp với quá trình tổ
chức đào tạo tiên tiến trên thế giới.
Những u việt của đào tạo theo môđun đã đợc các nhà đào tạo trên thế giới
khai thác trong giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học, các đối tợng, đặc biệt đối
với công nghân. Nhiều nớc đã áp dụng môđun trong quá trình đào tạo công nhân
kỹ thuật.
ở nớc ta, phơng thức đào tạo nghề theo môđun cũng đợc các nhà khoa
học thuộc Viện nghiên cứu khoa học Dạy nghề (nay là Viện chiến lợc và Chơng
trình giáo dục) quan tâm nghiên cứu từ những thập niên 80 của thế kỷ 20, sau đó
một số Trung tâm dạy nghề đã thử nghiệm biên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn
- 6 -
hạn theo phơng thức môđun. Tuy nhiên phơng thức đào tạo này vẫn còn là mới
mẻ, cha đợc tổ chức thực hiện một cách có hệ thống và phổ biến rộng rãi ở Việt
Nam, nhất là đối với đào tạo dài hạn.
Xuất phát từ nhu cầu và tình hình thực tế, việc nghiên cứu đề tài "Xây dựng
giáo trình môn điện lạnh theo môđun cho hệ đào tạo CNKT tại Trờng CĐCN Việt
Đức - Thái Nguyên" là cần thiết, giúp nhà trờng có thể chủ động trong việc tổ
chức đào tào theo môđun cho môn Điện lạnh, làm tiền đề để triển khai rộng rãi đào
tạo nghề theo môđun cho các môn học khác trong ngành Điện cũng nh tất cả các
ngành nghề đào tạo của trờng, từng bớc đáp ứng nhu cầu của ngời học và của xã
hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phơng thức đào tạo nghề theo môđun cho
toàn bộ hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở nớc ta.
1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tiến hành xây dựng giáo trình đào
cơ sở nào? Cấu trúc của một mô đun
3. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp chuyên gia: Tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những
ngời có kinh nghiệm trong thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các chuyên gia
có kinh nghiệm trong việc xây dựng chơng trình.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu thăm dò.
- 8 -
Chơng 1:
Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về xây
Dựng chơng trình đào tạo theo môđun
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng chơng trình đào tạo theo mô đun
1.1.1. Đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện
1.1.1.1. Các khái niệm
a. Năng lực thực hiện
"Năng lực thực hiện" (NLTH) là thuật ngữ khoa học xã hội, dịch từ tiếng
Anh dùng trong các tài liệu của nhiều tác giả trình bày về quan điểm "Giáo dục Đào tạo dựa trên NLTH".
NLTH liên quan đến nhiều thành tố cơ bản tạo nên nhân cách con ngời, nó
thể hiện sự phù hợp ở mức độ nhất định của những thuộc tính tâm, sinh lý cá nhân
với một hay một số hoạt động nào đó. Nhờ có sự phù hợp nh vậy mà con ngời
thực hiện có kết quả các hoạt động ấy. Chỉ thông qua sự thực hiện có hiệu quả, mọi
ngời khác mới có thể công nhận ngời đó có năng lực về hoạt động ấy.
Trong kết quả nghiên cứu đề tài "Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực
thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề" tập thể các nhà khoa học giáo dục do
PGS. TS. Nguyễn Đức Trí là chủ nhiệm đề tài, đã đa ra định nghĩa ngắn gọn về
NLTH: "Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện đợc các hoạt động (nhiệm vụ,
học tập cho học sinh nắm vững các
kỹ năng, kiến thức và thái độ để
bắt đầu một việc hoặc có trớc khi
làm việc.
Phân tích nghề và công việc
Kỹ
năng
NLTH
Hoạt
động
Điều
kiện
Tiêu
chuẩn
Cho
trớc
cái gì
Tốc độ
Hành
vi
Hoạt
động
Điều
kiện
Tiêu
chuẩn
Đánh giá
(Dựa vào các mục tiêu)
Hình 1.1. Mối quan hệ của các mục tiêu
- 11 -
Theo tác giả Hanno Hortsch, NLTH thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa lĩnh
vực hoạt động trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, trong xã hội với mục tiêu và nội
dung đào tạo.
Lĩnh vực hoạt động là những nhiệm vụ phức hợp thống nhất với
những tình huống hoạt động có ý nghĩa về nặt nghề nghiệp cũng nh
về mặt cuộc sống và xã hội. (Nghề nghiệp, công việc)
Lĩnh vực học tập là lĩnh vực hoạt động đợc
gia công s phạm, diễn ra thông qua các tình
huống học tập theo định hớng hoạt động
bằng các giờ học cụ thể. (Học phần; các
môđun đào tạo)
- Ngời học có thể học hết chơng trình của mình ở các mức độ, kết quả
khác nhau.
b. Thành phần đánh giá và xác nhận NLTH
Đánh giá là thành phần quan trọng, là khâu có ý nghĩa quyết định đến chất
lợng và hiệu quả đào tạo, đặc biệt là trong đào tạo dựa trên NLTH
Đánh giá là một quá trình thu thập chứng cứ và đa ra những phán xét về bản
chất và phạm vi của sự tiến bộ theo những yêu cầu thực hiện đã đợc xác định trong
một tiêu chuẩn hay mục tiêu dạy học và đa ra phán xét rằng NLTH đã đợc hay
cha ở một thời điểm thích hợp.
Việc đánh giá trong đào tạo dựa trên NLTH chỉ là theo tiêu chí. Nó đo sự
thực hiện của một ngời hay nó xác định thành tích của ngời đó trong mối liên hệ
với các tiêu chí, tiêu chuẩn chứ không có liên hệ, so sánh gì với thực hiện của ngời
khác. Các tiêu chí đánh giá NLTH có thể đợc xác định từ các tiêu chuẩn NLTH
(kỹ năng) quốc gia, địa phơng, xí nghiệp và một số quy định tiêu chuẩn khác.
Sự nắm vững các NLTH đợc đánh giá theo các quan điểm sau:
- 13 -
- Ngời học phải thực hành các công việc giống nh ngời công nhân trong
thực tế lao động nghề nghiệp.
- Đánh giá riêng rẽ từng ngời học khi học hoàn thành công việc và nắm
vững đợc một hay một nhóm các NLTH.
- Các tiêu chuẩn dùng trong đánh giá là những tiêu chuẩn ở mức tối thiểu
đảm bảo sau khi học xong thì ngời học có thể bớc vào làm việc đợc chứ không
phải là đem so sánh với những ngời học khác.
- Các chỉ tiêu dùng cho đánh giá đợc công bố cho ngời học biết trớc khi
kiểm tra, thi cử.
1.1.1.4. Đặc điểm về quản lý, tổ chức quá trình dạy học theo NLTH
Một chơng trình đào tạo nghề dựa trên NLTH phải thể hiện đợc các đặc
- Nội dung đào tạo (đối tợng lĩnh hội mà mục tiêu đặt ra)
- Phơng pháp (phơng tiện và cách thức để đạt đợc mục tiêu)
- Tổ chức đào tạo (kế hoạch thực hiện)
- Đánh giá (kiểm tra kết quả dạy và học)
Ngoài ra, xung quanh CTĐT còn có một số thuật ngữ liên quan:
* Chơng trình giáo dục: Theo Nghị định 43/CP thì "Chơng trình giáo dục là văn
bản cụ thể hoá mục tiêu giáo dục; quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung
giáo dục, phơng pháp, hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh
giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, trình
độ đào tạo."
* Chơng trình dạy nghề: Theo Quy định nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện
chơng trình dạy nghề thì "Chơng trình dạy nghề quy định mục tiêu, kế hoạch, nội
dung các hoạt động dạy nghề". Chơng trình dạy nghề bao gồm:
- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo
- Kế hoạch đào tạo
- Chơng trình môn học hoặc mô đun đào tạo
- Kế hoạch hoạt động giáo dục hoạt động ngoại khoá.
* Chơng trình giảng dạy (CTGD): Theo cách hiểu truyền thống thì chơng trình
giảng dạy nh CTĐT, nhng ngày nay khoa học giáo dục hiện đại không dùng cụm
từ "chơng trình giảng dạy" thay thế cho CTĐT bởi vì cụm từ này với hàm ý chỉ
dành cho ngời dạy mà không chú ý đến ngời học, cho nên CTGD hiểu theo đúng
nghĩa là một phần của CTĐT.
* Kế hoạch đào tạo: Bao gồm kế hoạch giảng dạy và kế hoạch học tập
- Kế hoạch giảng dạy: Là một bảng danh mục phân phối thời gian toàn bộ
khoá học, các môn học và quy định việc kiểm tra nội dung học. Nó là một phần của
CTĐT, dành cho ngời dạy.
- Kế hoạch học tập: Là bảng phân phối thời gian, tiến độ thực hiện, quy định
giáo viên giảng, giáo viên hớng dẫn, địa điểm học cho các môn học của từng học
Các môn kỹ thuật cơ sở
Các môn chung
Hình 1.4. Kiểu chơng trình đào tạo theo cấu trúc môn học
- 18 -
Chơng trình kiểu này thờng có hạn chế:
- Kỹ năng hành nghề chỉ đợc hình thành sau một thời gian học tập trung
tơng đối dài ở trờng (thờng là sau khoá học)
- Không tạo điều kiện cho ngời học tự lựa chọn cho phù hợp với điều kiện
cá nhân (về học vấn, về tài chính).
- Khó khăn khi cần phải thay đổi chơng trình.
- Không tạo điều kiện cho sự liên thông giữa các trình độ cũng nh các
phơng thức đào tạo.
1.1.3.3. Kiểu chơng trình đào tạo theo môđun kỹ năng hành nghề
Đây là một phơng thức đào tạo nhằm cung cấp cho ngời học có kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo, hành vi thái độ tơng ứng với một nghề nghiệp nào đó trong xã
hội ở các trình độ khác nhau.
Mỗi môđun là sự tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học, ở nhiều mức độ khác
nhau và hớng tới một mục tiêu rõ rệt, thờng đó là một thao tác nghề nghiệp để
làm đợc một công việc nhỏ nào đó. Nội dung của các mô đun đợc soạn thảo đảm
bảo tính lắp lẫn (để có thể dùng chung cho nhiều nghề) và tính xếp chồng (theo các
trình độ khác nhau).
Trong chơng trình đào tạo theo MKH, khái niệm môn học bị phá vỡ. Toàn
bộ nội dung kiến thức khoa học đã tích hợp lý thuyết và thực hành, giúp ngời học
nhanh chóng hình thành đợc các năng lực hoạt động nghề nghiệp. Có thể mô tả lối
cấu trúc chơng trình theo MKH bằng sơ đồ hình 1.5. Các "lát cắt" dọc thay thế cho
"lát cắt" ngang. Chơng trình đợc xây dựng trên các vấn đề trọn vẹn của các mô
đun. Trong trờng hợp này, ranh giới giữa các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng không
tốt nguyên lý "học đi đôi với hành", nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo.
- Nhanh chóng và kịp thời bổ xung đợc những kiến thức và kỹ năng nghề
phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có điều
kiện để đào tạo bám sát đợc yêu cầu của sản xuất. Vì vậy là hệ thống mở, có thể
bổ xung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách dễ dàng.
- Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiện
liên thông giữa một nghề, đặc biệt đối với những nghề cùng một lĩnh vực kỹ thuật
nhờ vào việc sử dụng chung một số môđun đơn vị.
- 20 -
- Hiệu quả kinh tế và đào tạo cao, vì hầu hết các kiến thức và kỹ năng đều có
thể đợc sử dụng ngay để hành nghề sau khi học xong mỗi MKH.
- Ngời học có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hớng dẫn, các bài tập
kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi đơn nguyên, mỗi mô đun.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, trong quá trình dạy học nhờ vào
những quy định và hớng dẫn cụ thể.
- Có điều kiện thực hiện "Cá nhân hoá cao" trong đào tạo, nhờ việc đánh giá
khả năng, trình độ của từng học viên trớc khi học và việc hớng dẫn lựa chọn các
mô đun thích hợp để đạt yêu cầu học tập của họ cũng nh mục tiêu đào tạo của nhà
trờng.
* Hạn chế của kiểu cấu trúc này
- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học, kỹ thuật.
- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh cho toàn khoá của một nghề kém
phần logic.
- Việc trang bị những kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng để
tạo khả năng phát triển lâu dài cũng nh tạo nên tính thích ứng cao của học sinh với
sự biến đổi của khoa học và công nghệ bị hạn chế bởi thời gian đào tạo và cấu trúc
logic của quá trình đào tạo. Mặt khác, kiến thức lý thuyết chỉ dừng ở mức thấp.
1
2
3
n-1
n
Thực hành
Các môn lý thuyết chuyên môn
Các môn kỹ thuật cơ sở
Các môn chung
Hình 1.6. Mô hình kiểu chơng trình đào tạo kết hợp
1.1.4. Xây dựng chơng trình đào tạo nghề theo NLTH
1.1.4.1. Những định hớng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chơng trình
- 22 -
a. Đổi mới mục tiêu chơng trình đào tạo
Một trong 5 giải pháp phát triển giáo dục, đợc xác định trong "Chiến lợc
phát triển giáo dục 2001 - 2010" là "Đổi mới mục tiêu, nội dung, chơng trình giáo
dục theo hớng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực
và thế giới".
Song song với hệ thống đào tạo theo "luồng hàn lâm" là chủ yếu, đang tồn tại
hiện nay, đào tạo nghề cần có những bớc đi thích hợp và nhanh chóng trong việc
xây dựng hệ thống đào tạo theo "luồng công nghệ" hay "luồng nghề nghiệp". Cơ
cấu mục tiêu đào tạo hay cơ cấu trình độ đào tạo phải là đào tạo trên diện rộng, đáp
ứng công nghệ thấp nhằm mục tiêu phổ cập nghề; phải đào tạo mũi nhọn, đáp ứng
công nghệ cao, cung cấp nguồn nhân lực thích hợp cho sự nghiệp CNH - HĐH,
trong điều kiện kinh tế thị trờng, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Những tiến bộ vợt bậc của khoa học công nghệ, những thay đổi của tổ chức
trình độ đào tạo để đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, tạo điều kiện cho ngời lao
động có thể học suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
- Nội dung chơng trình cần đợc xây dựng theo hớng tiếp cận "năng lực
thực hiện" và dựa vào tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ của các hoạt động
lao động nghề nghiệp đợc xác định rõ ràng để dẩm bảo chất lợng đào tạo toàn
diện, đồng thời bảo đảm khả năng hành nghề của ngời học sau khi tốt nghiệp.
Nh vậy, định hớng xây dựng nội dung chơng trình đào tạo nghề theo mô
đun trong tiếp cận "đào tạo theo năng lực thực hiện" là một định hớng đúng đắn.
Định hớng này là phù hợp với xu hớng chung trong việc phát triển chơng trình
đào tạo nghề nghiệp của hầu hết các nớc trên thế giới hiện nay.
1.1.4.2. Quan điểm tiếp cận xây dựng chơng trình đào tạo nghề theo mô đun
Nh phần trên đã trình bày, chơng trình đào tạo nghề theo truyền thống và
chơng trình đào tạo nghề theo NLTH đều có những mặt mạnh, mặt hạn chế nhất
định.
Mặt mạnh của kiểu chơng trình theo môn học là ở chỗ, việc dạy và học theo
các môn học giúp ngời học nhanh chóng nắm đợc bản chất khoa học của các sự
vật và hiện tợng. Kiến thức của ngời học đợc hình thành một cách hệ thống theo