BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH MÔN HỌC LÃNH ĐẠO HỌC
(LEADERSHIP) PHỤC VỤ DẠY HỌC
TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH TẠI
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Mã số: Đ 2013-03-55-BS
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Quang Sơn
ĐÀ NẴNG, 11/2014
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG
TRÌNH MÔN HỌC LÃNH ĐẠO HỌC
(LEADERSHIP) PHỤC VỤ DẠY HỌC
TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH TẠI
thống hóa các thành tựu nghiên cứu chính trong lĩnh vực khoa học
lãnh đạo. Đề tài cũng cụ thể hóa các nghiên cứu lý luận trong lĩnh
vực phát triển chương trình đào tạo trong trường hợp cụ thể là thiết
kế chương trình môn học Leadership bằng tiếng Anh phục vụ dạy
học tăng cường ngoại ngữ. Tất cả những điều này có ý nghĩa quan
trọng trong việc tạo dựng mô hình phát triển các chương trình đào
tạo theo định hướng quốc tế hóa và hội nhập thế giới.
3
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài cho phép xác
định mục tiêu, nội dung chương trình môn học, thiết kế được giáo
trình môn học Leadership, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đa dạng theo hướng tăng cường
tiếng Anh.
4. Kết quả nghiên cứu
Đề tài đã hệ thống hóa các nghiên cứu lý thuyết về phát triển
chương trình giáo dục; xác định nội dung đào tạo và thiết kế được
giáo trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng
Anh tại Đại học Đà Nẵng.
5. Sản phẩm
- Báo cáo toàn văn công trình
- Bản thiết kế chương trình môn học
- Giáo trình Leadership, 02 tc viết bằng tiếng Anh
- Bài báo khoa học: Characteristics of Conflict Resolution
Competence of High School Leaders in Central Vietnam,
The 7th International Conference on Educational Reform
2014 (ICER 2014), Hue, Vietnam, March 2014.
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
THE UNIVERSITY OF DANANG
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information
- Project title: LEADERSHIP TRAINING MODULE
DEVELOPMENT
FOR
ENGLISH
INTENSIVE
LEARNING PURPOSES IN THE UNIVERSITY OF
DANANG
- Code number: Đ2013-03-55-BS
- Coordinator: Assoc.Prof. Le Quang Son, PhD.
- Implementing institution: The University of Education – The
University of Danang (The Danang University of
Education)
- Duration: from 3/2014 – 11/2014
2. Objectives
The objective of the research is to develop a training
curriculum in leadership for English intensive learning purposes in
The University of Danang, which is to meet the requirements of “the
basic and all-sided renovation” of Vietnam’s education.
3. Creativeness and innovativeness
From the theoretical site, the results of the research give a
chance to systematize the main findings in the field of leadership
styles. The research also concretizes the theoretical works in the field
of curriculum development into the case of developing a training
curriculum in leadership for English intensive learning purposes. All
education.
The training curriculum of UDN, especially training
curriculums of Embedded Systems (ES), Psychology
Educational Management is supplemented and completed.
and
7
English competency of students and master students, who
attend the program with this module is upgraded.
The module may be used in training curriculums in the fields
of other natural, technical, social sciences.
At the same time, the results of the research have been using in
mentoring undergraduate and graduate learners in doing scientific
researches.
Danang, November 23th, 2014
IMPLEMENTING INSTITUTION
COORDINATOR
Assoc.Prof. Le Quang Son
8
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Thành viên tham gia: PGS.TS. Lê Quang Sơn
16
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CDIO
Conceive – Design – Implement – Operate
CTĐT/GD
Chương trình đào tạo/giáo dục
ĐHĐN
Đại học Đà Nẵng
ĐHSP
Đại học Sư phạm
ES
Embedded System
QLGD
Quản lý giáo dục
9
2
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6
năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
10
tạo hầu hết các ngành học, cả khoa học tự nhiên, kỹ thuật lẫn xã hội,
nhân văn. Như vậy, việc xây dựng chương trình môn học Leadership
theo hướng tăng cường tiếng Anh cho sinh viên Đại học Đà Nẵng là
thực sự cấp bách.
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu thiết kế chương
trình đào tạo môn học Leadership đáp ứng yêu cầu học tăng cường
tiếng Anh của sinh viên Đại học Đà Nẵng.
Tất cả những điều nói trên đã thúc đẩy việc thực hiện đề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học
Leadership phục vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà
Nẵng”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học Leadership phục
vụ dạy học tăng cường tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng.
3. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chương trình môn học Leadership phục vụ dạy học tăng cường
tiếng Anh tại Đại học Đà Nẵng
3.2. Khách thể nghiên cứu
Các chương trình đào tạo tại Đại học Đà Nẵng
3.3. Khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung
học phổ thông và các trường chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phi thực nghiệm: phân tích,
tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết trong tất cả các khâu
của thiết kế chương trình đào tạo.
12
6. CẤU TRÚC BÁO CÁO
Báo cáo tổng kết công trình nghiên cứu gồm các phần: Mở đầu,
Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Phần Nội dung
được cấu trúc thành 2 chương: Chương 1. Nghiên cứu cơ sở lý luận
về phát triển chương trình giáo dục/đào tạo; Chương 2. Xây dựng
chương trình môn học Leadership theo hướng tăng cường tiếng Anh
cho sinh viên Đại học Đà Nẵng
7. HIỆU QUẢ
Chương trình môn học về lãnh đạo học/quản lý học theo hướng
tăng cường tiếng Anh dành cho sinh viên và học viên sau đại học của
Đại học Đà Nẵng được thiết kế, triển khai sử dụng, qua đó nâng cao
chất lượng giáo dục đào tạo nói chung của Đại học Đà Nẵng, đáp
ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt
Nam.
Chương trình đào tạo các ngành học của ĐHĐN, đặc biệt
chương trình đào tạo ngành Embeded Systems (ES), ngành Tâm lý
học và ngành Quản lý giáo dục – dạy bằng tiếng Anh được bổ sung
và hoàn thiện.
8. PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
Các sản phẩm được ứng dụng trong tổ chức đào tạo cử nhân và
thạc sĩ ngành Tâm lý học, ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại
học sư phạm – ĐHĐN, một số ngành kỹ thuật thuộc chương trình
McKee, K. B.; Mischel, W.; Nahavandi, A.; Newstrom, J. & Davis,
K. (1993).; Northouse, G.; Rowe, W. G.; Stogdill, R. M.
Trong các công trình nghiên cứu kể trên, các phương diện của
lãnh đạo học (Leadership) được đề cập rất phong phú, gồm cả các
3
Vương Thanh Hương: Xu hướng nghiên cứu giáo dục hiện nay của một số nước trên thế giới, Đề tài NCKH
cấp Bộ GD&ĐT, Trung tâm Thông tin-Thư viện, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2010.
14
vấn đề lý luận và thực tiễn, các hướng dẫn thực hành và một số
phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý
học nhân cách người lãnh đạo.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở Việt nam, các vấn đề về Lãnh đạo học/Quản lý học
hay Quản trị học được bàn đến trong các chương trình đào tạo cán bộ
quản lý và được phân tích trong các giáo trình Khoa học quản lý hay
Tâm lý học quản lý. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:
Vũ Dũng, Đỗ Long, Nguyễn Đức Minh, Ngô Công Hoàn, Mai Hữu
Khuê, Đỗ Văn Phúc.
Tuy nhiên một nghiên cứu chuyên biệt nhằm xây dựng chương
trình môn học leadership với tư cách một module trong chương trình
đào tạo các ngành học khác nhau chưa được thực hiện. Đây cũng là
lý do để thực hiện nghiên cứu thiết kế chương trình môn học
Leadership.
1.2. Khái niệm chương trình đào tạo
1.2.1. Sự phát triển của khái niệm chương trình đào tạo/giáo dục
Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau trong việc định
một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho ta
biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông
đợi ở sinh viên sau khoá học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để
thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào
tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả
những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ (Tim
Wentling, 1993)5.
Luật Giáo dục Việt Nam cũng định nghĩa chương trình giáo
dục theo cách này: “Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu
giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu
trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức
hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các
5
Tim Wentling, Planning for effective training a guide to curriculum development, pretested and revised with
the assistance of Kah Khee Lai ... [et al.], Published 1993 by Food and Agriculture Organization of the United
Nations in Rome.
16
môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo
đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”6.
1.3. Các tiếp cận phát triển chương trình đào tạo
1.3.1. Tiếp cận hàn lâm (Academic Approach) hay tiếp cận nội dung
(Content Approach)
Cách tiếp cận hàn lâm/nội dung đặt mục tiêu là truyền thụ kiến
thức cho người học.
1.3.2. Tiếp cận mục tiêu (Objective Approach) hay cách tiếp cận
song có rất nhiều ưu điểm, là cách tiếp cận phù hợp với tinh thần đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay. Trong đề tài này tiếp
cận phát triển được lựa chọn để thiết kế chương trình môn học
Leadership.
1.4. Các nội dung của phát triển chương trình đào tạo
1.4.1. Khái niệm phát triển chương trình đào tạo (CTĐT)
Theo Wentling (1993)8 thì phát triển chương trình đào tạo là
quá trình thiết kế chương trình đào tạo. Sản phẩm của quá trình này
là một bản kế hoạch mô tả chương trình đào tạo với đầy đủ mục tiêu,
nội dung, phương pháp, các phương tiện hỗ trợ đào tạo và cách đánh
giá kết quả học tập của học viên.
1.4.2. Các nội dung của phát triển CTĐT
Bước đầu tiên trong quá trình phát triển chương trình đào tạo là
phân tích tình hình.
Phân
tích
tình
hình
Đánh
giá
Thực
thi
chương
trình
Thiết kế
chương
trình
Thực thi chương trình giáo dục: bao gồm các công việc như
xây dựng đề cương môn học, kế hoạch bài dạy và lập hồ sơ môn học.
Đánh giá chương trình giáo dục (Curiculum evaluation):
“Đánh giá chương trình giáo dục là một quá trình thu thập các cứ
liệu để có thể quyết định, chấp thuận, sửa đổi hay loại bỏ chương
trình giáo dục đó” (A.C. Ornstein, F.P. Hunkins, 1998)9. Đánh giá
chương trình giáo dục nhằm phát hiện xem chương trình giáo dục
được thiết kế, phát triển và thực hiện đó có tạo ra hay có thể tạo ra
những sản phẩm mong muốn hay không? Đánh giá giúp xác định
điểm mạnh, điểm yếu của chương trình giáo dục trước khi đem ra
thực hiện, hoặc để xác định hiệu quả của nó khi đã thực hiện qua một
thời gian nhất định.
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
LEADERSHIP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH
2.1. Phân tích nhu cầu
Trong nghiên cứu này, phần phân tích nhu cầu được thực hiện
theo quy trình sau:
Bước 1: nghiên cứu chương trình môn học Leadeship và các
môn học tương đồng để xác định các nội dung khảo sát;
Bước 2: khảo sát nhu cầu người học;
Bước 3: xác định các nội dung của chương trình.
Khảo sát nhu cầu từ phía người học được thực hiện trên 278
người là các học viên và sinh viên theo học các khóa đào tạo/bồi
dưỡng về lãnh đạo và quản lý.
Kết quả khảo sát được xử lý bằng cách quy điểm theo thang
điểm kể trên (từ 0 điểm cho lựa chọn mức 0 đến 4 điểm cho lựa chọn
mức 4) và tính điểm trung bình (mean) cho từng nội dung khảo sát.
9
2
Các nguyên tắc lãnh đạo và quản lý
3.1
9
3
Các yếu tố cấu trúc của hoạt động quản lý
2.1
1
4
Các mô hình lãnh đạo và quản lý
2.2
2
5
Các phương pháp lãnh đạo và quản lý
2.7
Những yếu tố tạo động lực làm việc của người
lao động
2.5
4
10 Xác định mục tiêu quản lý
2.2
2
11 Xây dựng các tiêu chí hoàn thành công việc
2.6
5
12 Xây dựng kế hoạch hoạt động
3.6
12
13 Xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
3.1
9
3.2
10
19 Giám sát, đánh giá người lao động
3.2
10
20 Xây dựng các mối quan hệ công việc
3.4
11
21 Lắng nghe người khác
3.1
9
22 Nhận biết cảm xúc, thái độ thông qua cử chỉ,
2.8
7
23 Nói, trình bày và ra mệnh lệnh
hợp
2.1
1
29 Lãnh đạo sự thay đổi
2.1
1
30 Quản lý thời gian
2.9
8
31 Xây dựng tập thể theo hướng tổ chức biết học
2.2
2
32 Thực hiện các cuộc họp
2.9
8
biết và năng lực, đến nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị ở người học
21
hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác định trước hay tạo
nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học. Đồng thời, dựa trên các
kết quả khảo sát, đề tài lựa chọn mục đích và mục tiêu giáo dục/đào
tạo như sau:
Mục đích chung của môn học Leadership, theo đó, được xác
định là phát triển ở người học các phẩm chất và năng lực đặc trưng
của người lãnh đạo, thể hiện ở khả năng thực hiện các hành vi lãnh
đạo đặc trưng.
Về nhận thức: nhận thức được các phẩm chất và tiềm năng bản
thân với tư cách nhà lãnh đạo; hiểu biết các khái niệm cơ bản về hoạt
động lãnh đạo, động cơ hành vi, quản lý sự thay đổi, xây dựng nhóm
làm việc, phát triển các mối quan hệ trong môi trường làm việc.
Về thái độ: hình thành được thái độ tích cực đối với sự lãnh
đạo/quản lý; chủ động tiếp nhận vai trò lãnh đạo trong nhóm và
trong hoạt động lao động hàng ngày; tự tin trong thực hiện các hoạt
động gắn với vai trò lãnh đạo; hình thành thái độ chủ động trong tự
học và tự đào tạo/bồi dưỡng các nội dung về leadership.
Về hành vi: người học có thể thực hiện được các loại hành vi
đặc thù của vai trò lãnh đạo như ra tổ chức các cuộc họp/thảo luận,
ra quyết định, tạo động lực, điều hành nhóm, quản lý sự thay đổi và
các kỹ thuật gây ảnh hưởng khác.
2.3. Thiết kế chương trình
Trên cơ sở khối lượng tín chỉ chung của các chương trình đào
tạo 4 năm tại Đại học Đà Nẵng (120- 135 tín chỉ), chương trình môn
học Leadership được thiết kế với 02 tín chỉ, thuộc khối kiến thức đại
cương. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh
Thảo
nhóm
(definition, principles,
factors, process, etc.)
2
Leadership and Human
Behavior: (Hierarchy of
Needs, Hygiene and
Motivation Factors, Theory
1
1
Leading and Leadership
(goal setting, supervision,
inspiring, learning, powering
Thuyết trình
Thảo luận
nhóm
Nghiên cứu
tình huống
X/Y, ERG and Expectancy
Theory)
3
1
1
feedback, speaking,
nonverbal behaviors)
6
Motivation and Leadership
Thuyết trình
Thảo luận
nhóm
1
1
Thuyết trình
10
Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Ban hành kèm theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
23
Thảo
nhóm
performing; team
1
1
leadership,)
10
Time Management
Change (acceptance, leading
1
1
Learning Organization (The
1
1
Conducting Meetings and
Presentation (preparing,
conducting, follow-up)
Thuyết trình
1
the change)
12
luận
nhóm
(planning, big picture)
11
luận
Thuyết trình
Thảo
nhóm
(authoritarian, participative,
delegative, forces)
9
Thuyết trình
1
1
Thuyết trình
Thảo luận
nhóm
Thực hành
Thảo
nhóm
luận
*LT: lý thuyết; TH: thực hành; TL: thảo luận
2.4. Thẩm định chương trình đào tạo đề xuất
Trong nghiên cứu này, CTĐT được đánh giá thông qua phản
hồi từ phía sinh viên tham dự khóa học và các cán bộ quản lý đào
tạo. Các phản hồi ban đầu cho thấy kết quả tích cực11.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Trên cơ sở quan niệm “Chương trình là một quá trình và giáo
dục là sự phát triển", giáo dục là quá trình học tập suốt đời (không
chỉ đơn thuần vì một mục đích cuối cùng cụ thể nào) và phải góp
phần phát triển tối đa mọi năng lực tiềm ẩn trong mỗi con người,
trong thiết kế chương trình môn học Leadership đề tài, với sự tập
trung vào hình thành các năng lực thực hiện, đã chú trọng đến sự
phát triển hiểu biết và năng lực, đến nhu cầu, lợi ích, định hướng giá
trị ở người học hơn là truyền thụ nội dung kiến thức đã được xác
định trước hay tạo nên sự thay đổi hành vi nào đó ở người học. Cách
tiếp cận này của chương trình môn học đòi hỏi trong thực hiện phải
tập trung vào tổ chức hoạt động dạy-học với nhiều hình thức linh
hoạt và đa dạng, tạo cơ hội cho người học tìm kiếm, thu thập thông
tin và chiếm lĩnh tri thức v.v...
Với tiếp cận phát triển trong thiết kế chương trình, đề tài đã hệ
11
Kết quả đào tạo môn học ngành ES, Trường ĐHBK – ĐHĐN, 2013.