Nghiên cứu xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn karate do cho học sinh trung học cơ sở tp hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
-----------------------

MAI THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
TẬP LUYỆN NGOẠI KHÓA MÔN KARATE-DO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
-----------------------

MAI THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
TẬP LUYỆN NGOẠI KHÓA MÔN KARATE-DO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI


: Bộ Giáo dục & Đào tạo

BMI

: Chỉ số khối cơ thể

CLB

: Câu lạc bộ

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CP

: Chính phủ

CSVC

: Cơ sở vật chất

CT

: Chỉ thị

GD

: Giáo dục


: Nghị định

NQ

: Nghị quyết

PGS

: Phó giáo sư



: Quyết định

SV

: Sinh viên

TDTT

: Thể dục thể thao

TDTT NK

: Thể dục thể thao ngoại khóa

THCS

: Trung học cơ sở


Bit/s

: bít/giây

cm

: Centimet

kG

:Kilogam lực

kg

: kilogam (trọng lượng)

kg/m2

: Kilogam/ mét bình phương

l

: lít

m

: mét

ms



6

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

7

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể

7

dục thể thao trường học
1.2. Một số vấn đề cơ bản về công tác thể dục thể thao ngoại khóa

10

trong trường học các cấp
1.2.1. Khái quát về hoạt động TDTT NK trong trường học các cấp

10

1.2.2. Đánh giá chất lượng hoạt động TDTT NK trong trường học

13

các cấp
1.3. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng chương trình môn học ngoại

20



1.4.3. Đặc điểm tâm lý môn Karate-do

32

1.4.4. Đặc điểm hoạt động thể lực môn Karate-do

33

1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý và giải phẫu của học sinh trung học cơ sở

35

1.5.1. Đặc điểm tâm lý học sinh THCS

35

1.5.2. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu của học sinh trung học cơ sở

38

1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan

40

1.6.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

40

1.6.2. Các công trình nghiên cứu trong nước


2.1.5. Phương pháp kiểm tra Y học

51

2.1.6. Phương pháp kiểm tra thần kinh tâm lý

53

2.1.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

54

2.1.8. Phương pháp toán học thống kê

55

2.2. Tổ chức nghiên cứu

56

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

56

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

57

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

trường trung học cơ sở Thành phố Hà Nội
3.1.3. Thực trạng mức độ phát triển thể chất của học sinh trung

89

học cơ sở Thành phố Hà Nội
3.1.4. Bàn luận về kêt quả nghiên cứu nhiệm vụ 1

96

3.2. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do 103
cho học sinh trung học cơ sở Thành phố Hà Nội theo hướng đáp
ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội
3.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình

103

3.2.2. Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate- 108
do cho học sinh trung học cơ sở Thành phố Hà Nội theo hướng đáp ứng
mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội
3.2.3. Bàn luận về kết quả nghiên cứu nhiệm vụ 2

111

3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại 118
khóa môn Karate-do đã xây dựng cho học sinh trung học cơ sở
Thành phố Hà Nội
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm

118

Trang

Thực trạng mức độ và nội dung tập luyện TDTT NK của
học sinh THCS Tp. Hà Nội (n=3645)

61

3.2

Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của học
sinh THCS Thành phố Hà Nội (n=1990)

Sau
Tr.63

3.3

Thực trạng hình thức tổ chức tập luyện TDTT NK cho học
sinh THCS Tp. Hà Nội (n=1990)

64

3.4

Thực trạng nhu cầu hoạt động TDTT ngoại khóa của học
sinh THCS Thành phố Hà Nội (n=3654)

Sau
Tr.65



3.9

Thực trạng khó khăn khi tham gia tập luyện TDTT NK của
học sinh các trường THCS tại Hà Nội (n=3645)

72

Bảng

Nội dung

3.10 Phân phối chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karatedo của HS THCS Tp. Hà Nội

Sau
Tr.74

3.11 Thực trạng CSVC phục vụ tập luyện ngoại khóa môn
Karate-do tại các trường THCS Tp. Hà Nội (n=30)

77

3.12 Thực trạng đội ngũ HLV, hướng dẫn tập luyện ngoại khóa
môn Karate-do tại các trường THCS Tp. Hà Nội (n=30
CLB)

79

3.13 Thực trạng và nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn Karate-do
của học sinh THCS Tp. Hà Nội (n=839)


3.17 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's
Test) của các nhóm yếu tố đánh giá mức độ đáp ứng nhu
cầu xã hội của chương trình ngoại khóa môn Karate-do cho
học sinh THCS Tp Hà Nội

85

3.18 Kết quả phân tích nhân tố tiêu chí đánh giá mức độ đáp
ứng nhu cầu xã hội của chương trình Karate-do ngoại khóa
cho học sinh THCS thành phố Hà Nội

86

3.19 Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương
trình tập luyện Karate-do ngoại khóa cho HS THCS Tp.
Hà Nội

Sau
Tr.87

3.20 Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chí đánh giá mức độ phát
triển thể chất cho học sinh THCS Tp. Hà Nội (n=38)

90

3.21 Thực trạng phát triển thể chất của học sinh THCS Thành
phố Hà Nội (n=2400)

Sau

theo từng nhóm đối tượng tập luyện TDTT ngoại khóa
(n=600)
3.27 Tổng hợp các test đánh giá thể chất qua tham khảo tài liệu

Sau
Tr.95
102

3.28 Kết quả phỏng vấn lựa chọn tiêu chuẩn và tiêu chí xây Sau
dựng chương trình ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh Tr.105
THCS Thành phố Hà Nội (n=30)

Bảng

3.29 Phân phối chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate- Sau
do cho học sinh THCS thành phố Hà Nội
Tr.109
3.30 Kết quả xin ý kiến chuyên gia đánh giá về chương trình tập
luyện ngoại khóa môn Karate-do được xây dựng cho học
sinh THCS Tp. Hà Nội (n=6)

110

3.31 So sánh chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do
luận án đã xây dựng cho học sinh THCS Tp. Hà Nội và
chương trình cũ thường được sử dụng tại các CLB

114

3.32 Phân bổ đối tượng thực nghiệm thời điểm bắt đầu thực



đối chứng và thực nghiệm theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo thời điểm trước thực nghiệm (n=637)
3.40 So sánh hạnh kiểm năm học 2014-2015 của học sinh các
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (thời điểm trước
thực nghiệm) (n=637)

125

3.41 Tỷ lệ học sinh năng khiếu được phát hiện, bồi dưỡng và đạt
thành tích thể thao của học sinh nhóm đối chứng 2 năm học
2014-2015 (n=318)

126

3.42 Kết quả kiểm tra mức độ phát triển thể chất của học sinh Sau
khối 6 các nhóm đối chứng và thực nghiệm thời điểm sau Tr.127
thực nghiệm (n= 172)
3.43 Kết quả kiểm tra mức độ phát triển thể chất của học sinh Sau
khối 7 các nhóm đối chứng và thực nghiệm thời điểm sau Tr.127
thực nghiệm (n=171)
3.44 Kết quả kiểm tra mức độ phát triển thể chất của học sinh Sau
khối 8 các nhóm đối chứng và thực nghiệm thời điểm sau Tr.127
thực nghiệm (n= 157)
3.45 Kết quả kiểm tra mức độ phát triển thể chất của học sinh Sau
khối 9 các nhóm đối chứng và thực nghiệm thời điểm sau Tr.127
thực nghiệm (n= 137)

Bảng


1.1

Các hình thức chiến thuật của môn võ Karate-do

30

3.1. Các bước tiến hành thực nghiệm ứng dụng chương trình Sau
tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tr.120
Tp. Hà Nội
3.1

Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa các môn thể
thao (theo giới tính) tại các trường THCS trên địa bàn Tp.
Hà Nội

62

3.2

Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa các môn thể
thao (theo môn thể thao) tại các trường THCS trên địa bàn
Tp. Hà Nội

63

3.3

Những khó khăn của học sinh THCS Tp. Hà Nội khi tham
gia tập luyện TDTT NK


Nhịp tăng trưởng thể chất của nam học sinh lớp 8 sau 1 Sau
năm thực nghiệm
Tr.129

3.9

Nhịp tăng trưởng thể chất của nữ học sinh lớp 8 sau 1 năm Sau
thực nghiệm
Tr.129

3.10 Nhịp tăng trưởng thể chất của nam học sinh lớp 9 sau 1 Sau
năm thực nghiệm
Tr.129
3.11 Nhịp tăng trưởng thể chất của nữ học sinh lớp 9 sau 1 năm Sau
thực nghiệm
Tr.129


1
PHẦN MỞ ĐẦU
TDTT trường học bao gồm hoạt động GDTC bắt buộc và hoạt động
TDTT tự nguyện của HS, SV trong trường học các cấp thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân, là bộ phận cơ bản và quan trọng của nền TDTT nước ta. Phát triển
TDTT trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, một mặt nhằm nâng cao sức
khoẻ, thể lực, bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức, nhân cách và lối sống tích cực,
lành mạnh cho HS, SV, góp phần tích cực chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng
cao, mặt khác nhằm góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài
năng thể thao cho đất nước.
Tính tới hết năm 2015, nước ta có trên 23 triệu HS, SV (chiếm hơn một

GV và sinh viên về GDTC chưa thực sự đúng đắn; Chất lượng giờ học GDTC
nội khóa còn chưa cao; CSVC còn nghèo nàn, lạc hậu; Việc tổ chức TDTT ngoại
khóa cho HS đạt hiệu quả thấp, không tạo được hứng thú cho học sinh tham gia
tập luyện...
Hiện nay, GDTC cho học sinh THCS được áp dụng theo phân phối
chương trình chuẩn của BGD-ĐT áp dụng từ năm học 2009-2010 với tổng số 70
tiết/ năm, tương đường 02 tiết/tuần (mỗi tiết học 45 phút). Để đảm bảo khối
lượng kiến thức quy định và hoàn thành được mục tiêu của GDTC là nâng cao
sức khoẻ, thể lực; bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức nhân cách và lối sống tích
cực, lành mạnh cho HS, SV, góp phần tích cực chuẩn bị nguồn nhân lực có chất
lượng cao; góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng thể
thao cho đất nước, việc tiến hành các hoạt động TDTT ngoại khóa là cần thiết.
Như đã biết, mục đích của tập luyện TDTT ngoại khoá là tổ chức các hoạt
động TDTT vào những thời gian nhàn rỗi của học sinh 1 cách lành mạnh và có
nội dung; Giáo dục những hiểu biết và những kiến thức sử dụng một cách tự giác
các phương tiện giáo dục TDTT khác nhau trong đời sống và hoạt động hàng
ngày. Những buổi tập ngoại khoá có nội dung khác nhau sẽ giúp cho học sinh
nắm được nội dung trong chương trình học tập về TDTT, cũng như đáp ứng yêu
cầu tiêu chuẩn rèn luyện thân thể... ngoài ra còn giúp cho việc hoàn thiện các
môn thể thao tự chọn. Tổ chức TDTT ngoại khoá sẽ giúp cho các em hình thành
được những phẩm chất đạo đức tốt, những phẩm chất về ý chí có tác dụng giúp
cho việc phát triển những kỹ năng sống cơ bản và giáo dục tinh thần trách nhiệm
đối với việc học tập và các hoạt động tập thể ở nhà trường. Có nhiều môn thể
thao được lựa chọn cho hoạt động ngoại khóa tại các trường THCS trên cả nước,
trong đó không thể không kể tới môn võ Karate-do, 1 trong 19 môn thể thao
được tổ chức trong các giải thi đấu hàng năm cho học sinh trong trường học các
cấp.
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoại nước, đưa võ
thuật vào giảng dạy ngoại khóa trong trường học các cấp là một hình thức rèn
luyện thể chất cho học sinh hiệu quả, bên cạnh đó còn rèn luyện cho học sinh ý

gần đây nhưng nhìn chung, tỷ lệ chưa cao. Học sinh trong Tp. Hà Nội, ngoài các
hoạt động học tập, thời gian dành cho hoạt động vui chơi, giải trí nhiều hơn so
với các bạn bè ở khu vực nông thôn, các loại hình giải trí cũng đa dạng và phong
phú hơn. Tuy nhiên, do áp lực học tập và những loại hình giải trí khác đã dẫn tới
sự thiếu vận động trong một bộ phận không nhỏ HS, SV dẫn tới các bệnh “thời
đại” không ngừng phát triển như: cận thị, béo phì, cong vẹo cột sống, thể chất


4
kém... Vì vậy, tập luyện TDTT NK trong trường học sẽ là bổ ích và hiệu quả đối
với bản thân các em học sinh, với gia đình, nhà trường và toàn xã hội.
Karate-do là môn võ được yêu thích và đưa vào tập luyện ngoại khóa ở
nhiều trường học các cấp trên địa bàn Tp. Hà Nội. Tuy nhiên, chương trình giảng
dạy ngoại khóa môn võ này mới chỉ tuân theo yêu cầu, nội dung thi nâng cấp đai
quy định của các hội Karate-do nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu GDTC. Có
rất nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về môn võ Karate-do như tác giả Trần
Tuấn Hiếu (2004) [47], Nguyễn Đương Bắc (2006) [9], Nguyễn Hồng Đăng
(2009) [32], Đặng Thị Hồng Nhung (2011) [58]... Tuy nhiên, các công trình
nghiên cứu về môn Karate-do trong nước cũng chỉ tập trung vào đối tượng VĐV
còn đối tượng học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa nói chung và việc xây
dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karrate-do cho học sinh nói riêng
chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của GDTC đối với học sinh; Thực
trạng những hạn chế về mặt thể chất của học sinh trường THCS trên địa bàn Tp.
Hà Nội cũng như định hướng của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao thể chất
và tầm vóc người Việt Nam và việc đưa võ thuật vào giảng dạy trong nhà trường
các cấp, chúng tôi mạnh dạn tiến hành: “Nghiên cứu xây dựng chương trình
tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh Trung học cơ sở Tp. Hà
Nội”.
Mục đích nghiên cứu

trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do phù hợp cho học sinh THCS Tp. Hà
Nội theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội, số lượng
học sinh tham gia tập luyện TDTT NK môn Karate-do sẽ tăng cao, hiệu quả của
tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cũng được nâng cao, hiệu quả công tác
GDTC sẽ vì thế mà tốt hơn, mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT trường học cũng vì
thế đạt cao hơn.
Ý nghĩa khoa học của luận án
Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện các kiến thức lý luận về các vấn đề
liên quan tới GDTC và hoạt động TDTT NK, các kiến thức chuyên môn về xây
dựng chương trình tập luyện ngoại khóa nói chung và xây dựng chương trình tập
luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp. Hà Nội nói riêng theo
hướng đáp ứng mục tiêu của TDTT trường học và nhu cầu xã hội.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Luận án đánh giá được thực trạng hoạt động TDTT NK và hoạt động
ngoại khóa môn Karate-do của học sinh THCS Tp. Hà Nội; Lựa chọn được 18
tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của chương trình tập luyện
ngoại khóa môn Karate-do thuộc 5 tiêu chuẩn, trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng
chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do theo đai đẳng.


6
Từ kết quả phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng
chương trình tập luyện ngoại khóa môn Karate-do cho học sinh THCS Tp. Hà
Nội theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu xã hội, luận án
đã lựa chọn được 32 tiêu chí thuộc 7 tiêu chuẩn làm căn cứ xây dựng chương
trình. Trên cơ sở đó, tiến hành xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn
Karate-do cho học sinh THCS Tp. Hà Nội trong 4 năm học gồm 10 chương trình
nhỏ, tương ứng 10 cấp đai (10 Kyu - từ đai trắng Kyu 10 tới đai đen nhất đẳng).
Luận án đã tiến hành ứng dụng chương trình tập luyện ngoại khóa môn
Karate-do đã xây dựng cho học sinh THCS Tp. Hà Nội trong thực tiễn và đánh

cường trách nhiệm đối với công tác TDTT nói chung, công tác TDTT trong
trường học nói riêng [77].
Không chỉ lãnh đạo TDTT và GD&ĐT bằng đường lối, chính sách, mà
Nhà nước còn đề ra những giải pháp chỉ đạo thực hiện hiệu quả. Một trong
những giải pháp là đẩy mạnh công tác xã hội hóa (XHH) GD và TDTT. Với
quan điểm GD và TDTT là sự nghiệp của toàn dân, Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết số 05/NQ-CP về việc đẩy mạnh XHH các lĩnh vực GD và TDTT (2005) về
chính sách XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực GD, dạy nghề, văn hóa,
thể thao nhằm huy động nguồn lực của toàn xã hội cho sự nghiệp GD và TDTT.
Các văn bản này đã tạo cơ sở pháp lý để các ngành đẩy mạnh công tác XHH,
làm cho mọi thành phần trong xã hội đổi mới quan điểm, nhận thức và giải pháp
thực hiện XHH, tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia HĐ và đầu tư các nguồn
lực để phát triển công tác GDTC và phong trào thể thao cho mọi người, nâng cao
thành tích thể thao đỉnh cao và hội nhập quốc tế [92].
Theo Luật Thể dục, Thể thao được ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Giáo dục thể chât và
thể thao trong nhà trường bao gồm 2 nội dung chính:
“GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung
cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và


9
trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện”, đây còn
được gọi là Thể dục nội khóa;
“Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người
học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính,
lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi,
giải trí, phát triển năng khiếu thể thao”, còn được gọi là thể dục, thể thao ngoại
khóa. [77]
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ

bàn để phục vụ cho hoạt động GDTC trong trường học” [94, tr.162].
Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01 tháng 12 năm 2011
về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT
đến năm 2020: “Mục tiêu của Nghị Quyết này là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ
máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể
thao; tăng cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền
tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2020”[7];
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08NQ/TW ngày
01/12/2011 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao
đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013
của Chính phủ) đã khẳng định: “Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC,
gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe
và kỹ năng sống của HS, SV. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT
quần chúng: Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập
luyện thể dục, thể thao…; Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội cần quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về
công tác thể dục, thể thao” [95].
Tóm lại, các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước đã thể hiện tư tưởng
nhất quán: Coi trọng và đề cao vai trò của TDTT trong xã hội, trong đó có TDTT
trong trường học các cấp; đồng thời, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách tại nước ta trong giai đoạn hiện nay.
GDTC là một môn học thuộc chương trình giáo dục quốc dân, là một mặt giáo
dục toàn diện cho thế hệ trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước nhằm đào tạo cho
đất nước một thế hệ phát triển cao về trí tuệ, cường tránh về thể chất, phong phú
về tinh thần, trong sáng về đạo đức, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH
đất nước. Chính vì vậy, đổi mới công tác GDTC và TDTT trong trường học các
cấp cũng là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về công tác thể dục thể thao ngoại khóa

tệ nạn xã hội… Trong suốt 4 năm học THCS, học sinh chỉ được có khoảng 2800
giờ học Thể dục nội khóa (tương đương 2 tiết/ tuần và 35 tuần/ năm học), trong
khi đó thời gian tập luyện TDTT NK nhiều gấp bội [103, tr.404]. Vận động là
nhu cầu cơ bản nhất của học sinh trong trường học các cấp, trong đó có học sinh
THCS. Tổ chức y tế thế giới cũng cảnh báo: “Giảm hoạt động thể chất và
chương trình GDTC trong trường học là một xu hướng đáng báo động trên toàn
thế giới” [124]. Do đó, tổ chức thêm hoạt động TDTT NK để thỏa mãn nhu cầu
này là điều rất cần thiết. Theo tác giả Theo A.D.Nôvicôp - L.P.Matvêep: Sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và lượng thông tin mới ngày càng nhiều làm cho lao
động học tập của học sinh trong trường học các cấp ngày càng trở nên nặng


12
nhọc, căng thẳng. TDTT là phương tiện để hợp lý để giảm tải áp lực học tập, tạo
chế độ hoạt động, nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động
trong tất cả các thời kỳ học tập ở trường [65]. Đồng thời, dễ dàng nhận thấy việc
tạo môi trường TDTT NK lành mạnh, hướng SV vào các hoạt động tích cực,
tránh xa các tệ nạn xã hội là rất quan trọng và vô cùng cấp thiết [87], [109].
Về các nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT NK: Có nhiều tác giả đã đề
cập tới nguyên tắc của hoạt động TDTT NK, có thể kể tới tác giả Trịnh Trung
Hiếu [48], tác giả V.P. Philin [67], hay các công trình nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Đức Thành [86], [87], Trần Kim Cương [25], Mai Thị Thu Hà [39]…
nhưng nhìn chung, có thể thấy: Trong khâu tổ chức, hướng dẫn TDTT NK cần
nắm rõ đặc điểm phát triển tâm sinh lý đối tượng học sinh (lứa tuổi, giới tính,
sức khỏe, nhu cầu, sở thích thể thao…) cũng như các điều kiện cần và đủ khác
để thực hiện công tác này. Cần lưu ý một số nguyên tắc cơ bản sau: Phù hợp với
xu hướng phát triển chung và đạt hiệu quả thực tiễn; Đáp ứng nhu cầu, sở thích
của đối tượng; Tự nguyện, tự giác; Có chương trình, kế hoạch cụ thể và có thể
lồng ghép khoa học giữa tập luyện và thi đấu phong trào và Xã hội hóa công tác
TDTT NK, đảm bảo tính phổ thông đại chúng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status