i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Như Ngà
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ GIS
XÁC ĐỊNH NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ QUÉT
LƯU VỰC SÔNG NĂNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Hà Nội - 2017
ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Như Ngà
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ GIS
XÁC ĐỊNH NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ QUÉT
LƯU VỰC SÔNG NĂNG, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Bản đồ, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý
Mã số:
62 44 02 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
quét, sử dụng đất, mưa và rừng; tài trợ chuyến đi thăm, trao đổi kinh nghiệm về quản lý
thiên tai lũ quét và trượt lở đất tại Ấn Độ; Cảm ơn Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và
Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bắc Kạn và Đài KTTV Bắc Kạn đã cung cấp thông tin về tình
trạng lũ quét và mưa của vùng nghiên cứu.
Xin cảm ơn Viện Cơ học đã giúp đỡ và tài trợ một phần kinh phí.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân luôn động viên, sát cánh
bên tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Nếu không có sự hướng dẫn và giúp đỡ trên, luận án này đã không thể hoàn thành.
Một lần nữa, xin được cảm ơn vì tất cả!
Tác giả luận án
Lê Như Ngà
v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................. xiv
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC .................................................................................. xvi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu .............................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
4. Luận điểm bảo vệ................................................................................................. 4
5. Đóng góp mới của luận án ................................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ........................................................... 5
7. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án ............................................................................ 5
8. Kết cấu của luận án .............................................................................................. 6
Chương 4. TÍNH TOÁN, XÁC ĐỊNH NGUY CƠ LŨ QUÉT LƯU VỰC SÔNG NĂNG,
TỈNH BẮC KẠN ............................................................................................. 104
4.1. Tính toán Qmax và Tmax.............................................................................. 104
4.2. Xác định vùng đồng bằng ngập lụt ................................................................ 116
4.3. Tính toán Qmax và TQmax cho vùng đồng bằng ngập lụt .................................. 118
4.4. Tính toán chỉ số nguy cơ lũ quét (FFPI) ........................................................ 119
4.5. Kiểm chứng mô hình..................................................................................... 119
4.6. Xác định nguy cơ lũ quét .............................................................................. 123
Tiểu kết chương 4 ................................................................................................ 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ............................ 142
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................................................ 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 143
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 150
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AHP
AMS
ANN
ArcGIS
ArcView GIS
BH
CN
CSDL
DEM
DGN
DN
Digital Elevation Model – Mô hình số độ cao
Dạng format dữ liệu GIS của phần mềm Bentley Microstation của
Mỹ
Digital Number – Giá trị lưu trữ tại mỗi điểm ảnh
Decision Support System – Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Phần mềm viễn thám của Lica, Thụy Sỹ
Environmental Systems Research Institute – Viện Nghiên cứu các
Hệ thống Môi trường, Mỹ
Flash Flood Guidance – Hướng dẫn, cảnh báo lũ quét
Flash Flood Potential Index – Chỉ số nguy cơ lũ quét
Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý
Phần mềm thủy văn, Viện Khí tượng - Thủy văn Thụy Điển
Phần mềm thủy văn - thủy lực, Bộ Quốc phòng Mỹ
Inverse Distance Weighting – Trọng số nghịch đảo khoảng cách
Khí tượng thủy văn
Ảnh vệ tinh phân giải trung bình và cao của NASA, Mỹ
Light Detection and Ranging - Ảnh địa hình bằng công nghệ laser
Lũ quét
Lũ bùn đá
Phần mềm thủy văn - thủy lực của Pháp
Phần mềm thủy văn - thủy lực, Viện Thủy lực Đan Mạch
Ảnh vệ tinh phân phải trung bình của NASA, Mỹ
The National Aeronautics and Space Administration – Cơ quan
Hàng không và Vũ trụ Mỹ
NDVI Normalized Difference Vegetation Index – Chỉ số thảm thực vật
viii
Hình 2.3. NDVI chỉ rõ tính chất khác nhau của lớp phủ rừng khu vực Pắc Nậm, Bắc Kạn
(Nguồn: Google Earth và Landsat ETM) ........................................................... 45
Hình 2.4. Sơ đồ đường đẳng thời gian nước di chuyển ra tới cửa lưu vực. ................. 48
Hình 2.5. Biểu đồ quá trình lưu lượng theo thời gian cửa lưu vực. ............................. 48
Hình 2.6. Sơ đồ tính lưu lượng theo phương pháp đường đẳng thời [75]. ................... 50
Hình 2.7. Biểu đồ mô tả giá trị Qmax và TQmax. ............................................................ 51
Hình 2.8. Sơ đồ xây dựng dữ liệu cho mô hình lũ quét. .............................................. 52
Hình 2.9. Dữ liệu địa hình ở dạng DEM..................................................................... 52
Hình 2.10. Hệ thống sông suối của một lưu vực (Nguồn: internet). ............................ 54
Hình 2.11. Các phụ lưu của lưu vực (Nguồn: internet). .............................................. 54
Hình 2.12. Sơ đồ tổng quan phân tích viễn thám. ....................................................... 57
Hình 2.13. Phân bố mặt cắt dọc của lưu vực sông (Nguồn: internet). ......................... 59
Hình 2.14. Phân bố mặt cắt ngang của sông/suối hình chữ V (Nguồn: internet). ........ 60
Hình 2.15. Phân bố mặt cắt ngang của sông/suối hình chữ V tại thượng nguồn xã Nhạn
Môn, Pắc Nậm, Bắc Kạn (Nguồn: Google Earth). .............................................. 60
Hình 2.16. Phân bố mặt cắt ngang của sông/suối hình chữ U (Nguồn: internet). ........ 61
Hình 2.17. Phân bố mặt cắt ngang của sông/suối hình chữ U tại xã Xuân La, Pắc Nậm,
Bắc Kạn (Nguồn: Google Earth). ....................................................................... 61
Hình 2.18. Sơ đồ mô hình chồng ghép các tham số thủy văn xác định nguy cơ lũ quét.
.......................................................................................................................... 62
Hình 2.19. Sơ đồ khối phần mềm phân tích thủy văn GIS lũ quét. ............................. 66
Hình 2.20. Một phần đoạn lệnh chương trình phân tích thủy văn GIS lũ quét trong môi
trường ArcGIS. .................................................................................................. 66
Hình 3.1. Khu vực nghiên cứu (lưu vực sông Năng, tỉnh Bắc Kạn). ........................... 69
x
Hình 3.2. Vết tích trận lũ quét ngày 31/7/2010 tại xã Mỹ Phương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn [35]. ........................................................................................................... 73
xi
Hình 3.19. Lượng mưa thời đoạn cực đại năm, trạm Chợ Rã, Bắc Kạn, năm 1969-2009
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường).
.......................................................................................................................... 92
Hình 3.20. Lượng mưa trung bình tháng, trạm Chợ Rã, Bắc Kạn, năm 1961-2010
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường).
.......................................................................................................................... 93
Hình 3.21. Lượng mưa năm, trạm Chợ Rã, Bắc Kạn, năm 1919-2010 (Nguồn: Trung
tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường) ...................... 93
Hình 3.22. Cơ cấu đất theo nhóm thủy văn lưu vực sông Năng. ................................. 96
Hình 3.23. Phân bố đất theo nhóm thủy văn lưu vực sông Năng. ............................... 96
Hình 3.24. Phân bố sử dụng đất lưu vực sông Năng, năm 2010 (Nguồn: Bộ Tài nguyên
và Môi trường) .................................................................................................. 98
Hình 3.25. Cơ cấu sử dụng đất lưu vực sông Năng, năm 2010 (Nguồn: Bộ Tài nguyên
và Môi trường) .................................................................................................. 99
Hình 3.26. Cơ cấu đất rừng lưu vực sông Năng, năm 2010 (Nguồn: Bộ Tài nguyên và
Môi trường) ....................................................................................................... 99
Hình 3.27. Phổ NDVI lưu vực sông Năng năm 2007. .............................................. 101
Hình 3.28. Một đỉnh núi thuộc xã Anh Thắng, Pắc Nậm có mật độ che phủ rừng rất thấp
(Nguồn: Google Earth). ................................................................................... 101
Hình 4.1. Lớp phủ lưu vực sông Năng thời kỳ 2007-2012........................................ 106
Hình 4.2. NDVI lưu vực sông Năng thời kỳ 2007-2012. .......................................... 107
Hình 4.3. Hệ số Manning lưu vực sông Năng thời kỳ 2007-2012. ............................ 108
Hình 4.4. Hệ số CN (BH-II) lưu vực sông Năng thời kỳ 2007-2012. ........................ 109
Hình 4.5. Hệ số CN (BH-II) đã kết hợp với NDVI lưu vực sông Năng thời kỳ 20072012. ............................................................................................................... 110
Hình 4.6. Trận mưa ngày 23/7/1986, (a) thời gian xảy ra đỉnh lũ so với đỉnh mưa và (b)
lưu lượng cực đại . ........................................................................................... 112
Hình 4.7. Quá trình lưu lượng mô phỏng tại một khu vực của trận mưa 23/7/1986 (tỷ lệ
Hình 4-24. Bản đồ nguy cơ lũ quét lưu vực sông Năng ứng mưa tần suất mưa trận 0,2%
........................................................................................................................ 131
Hình 4-25. Bản đồ nguy cơ lũ quét lưu vực sông Năng ứng mưa tần suất mưa trận 0,1%
........................................................................................................................ 132
Hình 4-26. Bản đồ nguy cơ lũ quét lưu vực sông Năng ............................................ 133
Hình 4.27. Biểu đồ nguy cơ lũ quét tổng hợp theo huyện, lưu vực sông Năng.......... 134
Hình 4.28. Biểu đồ nguy cơ lũ quét theo tần suất, lưu vực sông Năng. ..................... 136
Hình 5.1 Vị trí các điểm mẫu để huấn luyện phần mềm ........................................... 162
xiii
Hình 5.2. Một phần dữ liệu sử dụng đất ................................................................... 162
Hình 5.3. Một phần từ bản đồ rừng .......................................................................... 162
Hình 5.4. Kết hợp band (red=b4, green=b3, blue=b2) .............................................. 163
Hình 5.5. Kết hợp band (red=b4, green=b5, blue=b1) .............................................. 163
Hình 5.6. Kết hợp band (red=b7, green=b5, blue=b3) .............................................. 163
Hình 5.7. Kết hợp band (red=b7, green=b4, blue=b2) .............................................. 163
Hình 5.8. Đất nông nghiệp thể hiện ở màu trắng, rừng ở màu xanh lá cây và đất thổ cư
không thể xác định được (tổ hợp Red=b7, Green=b5, Blue=b3) ...................... 163
Hình 5.9. Đất nông nghiệp thể hiện ở màu trắng, rừng ở màu xanh lá cây và nước ở màu
xanh nước biển và đất thổ cư không thể xác định được (tổ hợp Red=b7, Green=b5,
Blue=b3).......................................................................................................... 164
Hình 5.10. Đất nông nghiệp thể hiện ở màu xanh xám, rừng ở màu xanh lá cây và đất
thổ cư không thể xác định được (tổ hợp Red=b7, Green=B5, Blue=b3) ........... 164
Hình 5.11. Đất nông nghiệp thể hiện ở màu đất đỏ ba gian và màu xanh xám, rừng ở
màu xanh lá cây và đất thổ cư không thể xác định được (tổ hợp Red=b7, Green=B5,
Blue=b3).......................................................................................................... 164
Hình 5.12. Đất nông nghiệp thể hiện ở màu đất đỏ ba gian và màu lơ tím, rừng ở màu
xanh lá cây và đất thổ cư không thể xác định được (tổ hợp Red=b7, Green=b4,
Bảng 2.4. Hệ số Manning theo sử dụng đất và lớp phủ bề mặt [76] ............................ 47
Bảng 2.5. Hệ số Manning theo cấu trúc của lòng dẫn [88] ......................................... 47
Bảng 2.6. Bảng tính điểm Qmax - Qbankfull, Qmax/Qbankfull và TQmax. ................................ 64
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp và phân loại chỉ số nguy cơ lũ quét..................................... 64
Bảng 2.8. So sánh đặc điểm của mô hình lũ quét của luận án với các mô hình và phương
pháp nghiên cứu lũ quét khác. ............................................................................ 67
Bảng 3.1. Lũ quét tại lưu vực sông Năng, từ năm 2000 đến 2011 [15-26, 35] ............ 73
Bảng 3.2. Độ dốc trung bình phụ lưu xảy ra lũ quét từ năm 2000 đến 2011. .............. 79
Bảng 3.3. Diện tích phụ lưu xảy ra lũ quét từ năm 2000-2011. ................................... 89
Bảng 3.4. Đặc điểm mưa trận trạm Chợ Rã và lũ quét lưu vực sông Năng (Nguồn: Trung
tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, [15-26])......... 94
Bảng 3.5. Phân loại đất theo đặc trưng thủy văn của lưu vực sông Năng. ................... 95
Bảng 3.6. Diện tích (km2) theo loại đất của phụ lưu đã xảy ra lũ quét lưu vực sông Năng,
từ năm 2000 đến 2011. ...................................................................................... 97
Bảng 3.7. Cơ cấu sử dụng đất của phụ lưu đã xảy ra lũ quét lưu vực sông Năng, từ năm
2000 đến 2012. ................................................................................................ 100
Bảng 3.8. Đặc điểm thống kê các nhân tố của phụ lưu đã xảy ra lũ quét từ năm 2000 đến
2012 lưu vực sông Năng. ................................................................................. 102
Bảng 4.1. Dữ liệu mưa quá khứ và tần suất lưu vực sông Năng (Nguồn: Mưa quá khứ
từ Trung tâm Tư liệu Khí tượng Thuỷ văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường)...... 105
Bảng 4.2. Hệ số maning lưu vực sông Năng. ........................................................... 107
Bảng 4.3. Bảng giá trị CN (BH-II) lưu vực sông Năng. ............................................ 108
Bảng 4.4. Đặc điểm mưa và lũ quét của 4 trận lũ quét trong quá khứ của khu vực nghiên
cứu (tại cửa ra của lưu vực). ............................................................................ 111
Bảng 4.5. Đặc điểm sóng lũ của khu vực nghiên cứu theo kịch bản mưa tần suất (tại cửa
ra lưu vực). ...................................................................................................... 115
Bảng 4.6. Diện tích vùng đồng bằng ngập lụt lưu vực sông Năng. ........................... 118
xvi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Lũ quét xảy ra ở hầu khắp nơi trên thế giới, tập trung chủ yếu ở các lưu vực
sông suối thuộc miền núi vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, là thiên tai nguy hiểm nhất
khi mỗi năm làm cho 5.000 người thiệt mạng (theo Tổ chức Khí tượng Thế giới) [79].
Ở Việt Nam, lũ quét xảy ra tại hầu hết các vùng núi. Theo nghiên cứu của
Ngân hàng Thế giới [51], nước ta là một trong 7 quốc gia trên Thế giới chịu tác động
mạnh nhất của thiên tai lũ quét. Từ năm 1953 đến 2008, ít nhất 428 trận lũ quét với
các quy mô khác nhau đã được ghi nhận [13, 40]. Từ thập niên 90, lũ quét xuất hiện
nhiều đột biến và đang tăng lên nhanh chóng do sự giảm mạnh tỷ lệ phủ của rừng và
tính chất cực đoan gia tăng của thời tiết do biến đổi khí hậu [5-8, 13, 97]. Trong 15
năm (1990-2005) đã ghi nhận gần 300 trận lũ quét làm hơn 965 người chết, trên 628
người bị thương và thiệt hại khoảng 1.915 tỷ đồng. Đáng chú ý nhất, năm 1990 lũ
quét gây thiệt hại tới 295,7 tỷ đồng [13, 40].
Lưu vực sông Năng có diện tích khoảng 2.258km2, là vùng đồi núi và có địa
hình phức tạp; hơn 10 năm gần đây hầu như năm nào cũng xảy ra lũ quét ở mức độ
và phạm vi khác nhau, làm 38 người chết/mất tích và thiệt hại hơn 39 tỷ đồng [1525]. Đến nay, các nghiên cứu về nguy cơ lũ quét ở khu vực này còn hạn chế.
GIS, với tính năng xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ, phân tích không gian
rất mạnh, đơn giản và hiệu quả, đã được ứng dụng để chuẩn bị các tham số đầu vào
và hiển thị kết quả cho các mô hình lũ lụt (từ thập niên 1980); mô phỏng nguy cơ lũ
quét cho các lưu vực sông vừa và nhỏ (từ thập niên 1990) [94]; và đến nay, được sử
dụng rất phổ biến ở nước ta để xác định và xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét.
Viễn thám cung cấp nguồn dữ liệu tin cậy, chi tiết và cập nhật cho các mô hình
lũ quét (lượng mưa, lớp phủ thực vật, lớp đất bề mặt,...) [35, 53, 76, 81, 90]. Trong
trường hợp, dữ liệu lớp phủ bề mặt không đủ chi tiết, dữ liệu chỉ số thảm thực vật
(NDVI) từ viễn thám sẽ là nguồn hỗ trợ hiệu quả.
Các phương pháp thủy văn - thủy lực cho kết quả định lượng và tin cậy.
Phương pháp thủy văn cho phép xây dựng được biến trình lưu lượng tại các cửa ra
Định lượng được lưu lượng dòng chảy mặt chi tiết bên trong lưu vực một cách hiệu
quả bằng công cụ GIS; (4) Xây dựng và cập nhật được CSDL của lưu vực trên cơ sở
3
tách chiết từ tư liệu viễn thám; (5) Mô hình có thể áp dụng được với vùng đồi núi nơi
có có địa hình dốc, phức tạp và thiếu nhiều số liệu, tài liệu hỗ trợ.
Xuất phát từ sự cấp thiết về lý luận và thực tiễn đó, đề tài “Xây dựng mô hình
tích hợp viễn thám và GIS xác định nguy cơ tai biến lũ quét lưu vực sông Năng, tỉnh
Bắc Kạn” được chọn làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Bản đồ, Viễn thám và
GIS. Kết quả của đề tài sẽ góp phần giảm thiểu thiệt hại do lũ quét cho lưu vực sông
Năng.
Đề tài được lựa chọn và triển khai cũng dựa trên cơ sở sự hỗ trợ của Nhiệm vụ
hợp tác Quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư Việt Nam - Ấn Độ:
“Tăng cường năng lực nghiên cứu, đào tạo về viễn thám và Hệ thông tin địa lý
trong việc nghiên cứu, quản lý tai biến lũ lụt, lũ quét và trượt lở đất, nghiên cứu
điển hình tại Vĩnh Phúc và Bắc Kạn”, mã số 42/2009/HĐ-NĐT.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được mô hình định tính bán định lượng xác định được nguy cơ lũ
quét cho lưu vực sông vừa và nhỏ, vùng đồi núi, có địa hình dốc và phức tạp, thiếu
tài liệu đo đạc. Áp dụng mô hình này cho lưu vực sông Năng, tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nói trên, một số nhiệm vụ nghiên cứu sau đây được thực
hiện:
- Làm rõ khái niệm, nguyên nhân hình thành và phân loại lũ quét.
- Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước về lũ quét, từ đó
đánh giá những hạn chế của các phương pháp, mô hình nghiên cứu đã có; đề xuất
hướng nghiên cứu của luận án.
và lớp phủ bề mặt.
5. Đóng góp mới của luận án
- Xây dựng mô hình định tính bán định lượng xác định nguy cơ lũ quét, phù
hợp với lưu vực vừa và nhỏ, vùng đồi núi, có địa hình dốc và phức tạp trên cơ sở tích
hợp viễn thám, GIS và thủy văn.
5
- Xác định được các đặc tính lũ quét, nguyên nhân chính gây ra lũ quét và
xây dựng được tập bản đồ nguy cơ lũ quét theo tần suất mưa và bản đồ nguy cơ lũ
quét tổng hợp cho lưu vực sông Năng, tỷ lệ 1:50.000.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu này chứng minh được việc tích hợp viễn thám, GIS và thủy văn
để xác định nguy cơ lũ quét cho lưu vực vừa và nhỏ vùng đồi núi, có địa hình phức
tạp, thiếu tài liệu đo đạc KTTV là có cơ sở khoa học, phù hợp, khả thi và cải thiện
được chất lượng kết quả.
- Củng cố thêm vai trò quan trọng của viễn thám trong xây dựng dữ liệu lớp
phủ của mặt đệm trong bài toán lũ quét.
- Khẳng định được vai trò quan trọng và tính hiệu quả cao của GIS trong mô
hình hóa bài toán thủy văn và lũ quét.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cơ sở khoa học về lũ quét, mô hình lũ quét, kết quả mô phỏng lũ quét của
luận án là tài liệu tin cậy để tham khảo và có thể được áp dụng cho vùng nghiên cứu
khác;
- Kết quả mô phỏng nguy cơ lũ quét là tài liệu tin cậy và có giá trị giúp cho
quy hoạch, phân vùng kinh tế - xã hội, quản lý và giảm nhẹ thiên tai lưu vực sông
Năng.
7. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án
1.1.1. Khái niệm lũ quét
Dưới đây là những khái niệm được trích dẫn khá phổ biến trong và ngoài nước:
Ngoài nước:
- Tổ chức Khí tượng Thế giới [79]: Lũ quét là loại lũ thường xảy ra trong thời
gian ngắn (bất thần xuất hiện và biến mất ở thượng nguồn), đỉnh lưu lượng tương
đối lớn và nhọn.
- Cơ quan Dịch vụ Khí tượng Mỹ (AMS) [84]: Lũ quét là loại lũ lên và xuống
rất nhanh mà có ít hoặc hầu như không có cảnh báo trước do mưa lớn xảy ra trên
khu vực tương đối nhỏ.
- Cơ quan Dịch vụ Thời tiết Quốc gia Mỹ (US NWS) [84]: Một dòng chảy
nhanh và cực mạnh do khối nước cao tới khu vực thường xuyên khô hoặc sự dâng
mực nước rất nhanh trong suối, kênh, sông vượt quá mức lũ định trước và thường
xảy ra trong vòng 6 giờ của sự cố (mưa lớn, vỡ đập, tan băng). Tuy nhiên, ngưỡng
thời gian thực có thể khác nhau theo từng vùng, thủy vực. Các trận lũ đang diễn ra
làm tăng mạnh khả năng lũ quét khi gặp mưa lớn làm dâng đột ngột mức lũ.
Trong nước:
- Cao Đăng Dư và Lê Bắc Huỳnh [6]: Lũ quét thường là những trận lũ lớn,
xảy ra bất ngờ, tồn tại trong một thời gian ngắn (lên nhanh, xuống nhanh), dòng chảy
xiết có hàm lượng chất rắn cao và có sức tàn phá lớn.
- Lã Thanh Hà và Ngô Trọng Thuận [13]: Lũ quét là lũ hình thành do mưa
kết hợp với các tổ hợp bất lợi về điều kiện mặt đệm (địa hình, địa mạo, lớp phủ...)
sinh ra dòng chảy bùn đá trên các sườn dốc (lưu vực, sông suối), dòng chảy lũ truyền
8
rất nhanh gây ra những tàn phá bất ngờ và nghiêm trọng ở khu vực sườn núi và dọc
sông mà nó tràn qua.
Nhận xét: Các khái niệm đưa ra ở trên đều chỉ rõ đặc điểm rất riêng của lũ
quét là lên nhanh, xuống nhanh, xảy ra bất ngờ, lưu lượng lớn, hàm lượng chất rắn lơ