BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------
NGUYỄN THỊ YẾN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TƯỞNG THỊ HỘI
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các số liệu,
kết quả nêu trong phần điều tra hiện trạng và đề xuất các biện pháp trong luận văn
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
LỜI CẢM ƠN
1.2.1. Các biện pháp quản lý chất thải rắn .......................................................... 13
1.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới ............. 18
1.2.3. Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam .......................... 20
CHƯƠNG 2. ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ............................................................................. 22
2.1. Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ..................... 22
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................. 23
2.1.2. Kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương ..................................................... 23
2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương....................................... 27
2.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ............................................. 27
2.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng ............................................. 42
2.2.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp ........................................ 43
2.2.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn Y tế ..................................................... 47
2.2.5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp ........................................ 50
2.3. Đánh gia hiện trạng quản lý chung CTR tại Hải Dương ............................... 53
2.3.1. Đánh giá về lượng phát sinh ................................................................. 53
2.3.2. Hoạt động thu gom và vận chuyển và xử lý .......................................... 54
2. 3.3. Hoạt động quản lý chất thải của các cơ quan quản lý ........................... 55
2.3.4. Công tác phí và thu phí về chất thải rắn ................................................ 56
2.3.4. Công tác truyền thông đối với CTR ...................................................... 56
2.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra .................................................................. 57
2.4. Những ưu điểm và tồn tại của công tác quản lý CTR ở tỉnh Hải Dương ...... 59
2.4.1. Những ưu điểm đã đạt được .................................................................. 59
2.4.2. Các mặt còn tồn tại ............................................................................... 59
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN CHO TỈNH HẢI DƯƠNG ................................................................. 62
3.1. Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến 2025 ........... 63
3.1.1. Dự báo lượng CTR sinh hoạt ở tỉnh đến năm 2025 ............................... 63
Bảng 2.5. Lượng CTR sinh hoạt thu gom trên địa bàn Tp. Hải Dương ........ 28
Bảng 2.6. Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã ...................... 29
Bảng 2.7. Lượng CTR sinh hoạt thu gom tại các huyện, thị xã ................... 29
Bảng 2.8. Các đơn vị thu gom CTR trên địa bàn TP. Hải Dương ................ 29
Bảng 2.9. Các điểm tập kết rác tại Thành phố Hải Dương ........................... 30
Bảng 2.10. Thông số kỹ thuật của lò đốt rác tại Khu xử lý Việt Hồng ......... 38
Bảng 2.11. Lượng CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương ................... 43
Bảng 2.12. Lượng CTR xây dựng khu vực nội thành được thu gom............ 43
Bảng 2.13. Danh mục ngành nghề sản xuất CN, TTCN tỉnh Hải Dương ..... 43
Bảng 2.14. Tỷ lệ nhóm chất thải rắn công nghiệp tại tỉnh Hải Dương ......... 44
Bảng 2.15. Lượng chất thải công nghiệp ..................................................... 44
Bảng 2.16. Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp ................ 45
Bảng 2.17. Các cơ sở công nghiệp áp dụng các biện pháp giảm thiểu chất
thải rắn....................................................................................................... 47
Bảng 2.18. Thành phần trong chất thải rắn Bệnh viện ................................. 47
Bảng 2.19. Tổng lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương .... 48
Bảng 2.20. Lượng CTR từ chăn nuôi .......................................................... 51
Bảng 2.21. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong nông nghiệp ............... 51
Bảng 2.22. Tổng hợp lượng CTR trên địa bàn tỉnh Hải Dương ................... 53
Bảng 2.23. Các hoạt động quản lý CTR công nghiệp .................................. 55
Bảng 2.24. Phí thu và ngân sách cấp cho hoạt động thu gom CTR ............. 56
Bảng 2.25. Các cơ sở vi phạm về hoạt động lưu trữ chất thải rắn ................ 57
Bảng 3.1. Dự báo lượng CTR sinh hoạt thu gom ở tỉnh Hải Dương ............ 64
Bảng 3.2. Dự báo lượng CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương ......... 65
Bảng 3.3. Dự báo lượng CTR công nghiệp tại Hải Dương .......................... 66
– không có yếu tố công nghệ mới ............................................................... 66
Bảng 3.4. Dự báo lượng CTR công nghiệp tại Hải Dương .......................... 66
- có yếu tố công nghệ mới ........................................................................... 66
Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Hải Dương ............................................................... 22
Hình 2.2. Hoạt động thu gom rác tại thành phố ........................................... 33
Hình 2.3 Bãi chôn lấp rác tại xã Thống Nhất – Gia Lộc ............................ 33
Hình 2.4. Điểm tập kết rác khu vực chợ lớn ................................................ 34
Hình 2.5. Điểm tập kết rác tại đường Ngô Quyền ....................................... 34
Hình 2.6. Một góc của bãi chứa chất thải rắn xây dựng ở Tp. Hải Dương ... 43
Hình 3.1. Vị trí đề xuất các khu xử lý, trạm trung chuyển tại Hải Dương .. 80
Hình 3.2. Mẫu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nhà ........................... 81
Hình 3.3. Mẫu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại khu công cộng.......... 82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR
:
Chất thải rắn
CTNH
BTNMT
:
:
Chất thải nguy hại
Bộ Tài nguyên Môi trường
BKHMT
BXD
Cụm công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
TMDV
:
Thương mại dịch vụ
MTV
CP
UBND
GDP
:
:
:
:
Một thành viên
Cổ phần
Ủy ban nhân dân
Tổng sản phẩm nội địa
WHO
ODA
TTCN
VLXD
BV
Trong những năm vừa qua, tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển
nhanh về kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm gần đây trung
bình 9,4%/năm), góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân và làm tăng
mức tiêu dùng hàng hóa, song theo đó hệ lụy của sự phát triển là lượng thải phát sinh
ngày càng nhiều hơn, dẫn đến con người phải đối mặt với những vấn đề về môi
trường rất bức xúc đang diễn ra hàng ngày. Tốc độ phát triển đô thị hóa, gia tăng dân
số, khiến tỉnh Hải Dương phát sinh một lượng chất thải rắn (CTR) ngày càng lớn (bao
gồm cả CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR y tế...). CTR là vấn đề đang gây bức
xúc tại nhiều đô thị ở nước ta, trong đó có tỉnh Hải Dương bởi ảnh hưởng của nó tới
nguồn tài nguyên, môi trường và sức khỏe con người là rất lớn. Nhằm hạn chế các
ảnh hưởng của CTR, trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có những nỗ lực trong
công tác xử lý CTR. Tuy nhiên, mới chỉ tập trung chủ yếu thực hiện đối với rác thải
đô thị, tại các huyện, thị xã thì công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
chưa đáp ứng được yêu cầu.
Với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho toàn tỉnh
Hải Dương trong tương lai đáp ứng được tiến trình phát triển về kinh tế, xã hội và
phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh, tác giả thực hiện đề tài: “Điều tra hiện
trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các
nghiên cứu tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế.
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Điều tra, khảo sát đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR của tỉnh Hải
Dương hiện nay.
Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
trường của Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa
các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ
nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác
với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”.
- Chất thải rắn thông thường: Là những chất thải không phải là chất thải
nguy hại
1.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng
phân loại theo cách thông thường nhất là từ các nguồn sau:
- Từ các khu dân cư;
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các hoạt động dịch vụ;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
3
- Từ các hoạt động nông nghiệp;
- Từ các nhà máy xử lý chất thải
CT sinh hoạt
CT dịch vụ
CT Y tế
CT công nghiệp
CT nông nghiệp
Sinh trưởng và
phát triển của
- Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Chất thải xây dựng: Là các phế thải từ hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình
- Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.
- Chất Y tế: Là các chất thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh
4
NGUỒN
PHÁT
SINH
CHẤT
CTR
Sinh
Thông
thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim
loại,lá cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật
liệu thải từ công trường.
Nguy
hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa,
đền neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,...
Nguy
hại
Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng
xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn.
TÍNH
hoạt
CTR
Nông
nghiệ
p
CTR
Công
LOẠI CHẤT THẢI
nghiệp
CTR
Y tế
Sơ đồ 1.2. Chất thải rắn phân loại theo tính chất [1]
1.1.4. Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn
a. Lượng và thành phần của chất thải rắn
Tổng lượng CTR =86.000.000 tấn/năm
Hữu
cơ
32%
Kim
loại
5%
Thủy
tinh
7%
Giấy
33%
Nước có thu nhập trung bình
Tổng lượng CTR =34.000.000 tấn/năm
Nhựa
Khác 14%
12%
Kim
loại
3%
Thủy
tinh
2% Giấy
14%
Hữu
12%
4%
Khác Nhựa
11% 10%
Hữu cơ
60%
Nước có thu nhập thấp:
Tổng lượng CTR =480.000.000 tấn/năm
Khác
Kim loại 12%
4%
Thủy tinh
3%
Hữu cơ
60%
Thủy
tinh
3%
Nhựa
6%
Giấy
15%
CTR Y tế
CTR nông thôn
CTR làng nghề
Biểu đồ 1.3. Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với
phát triển KT-XH của đất nước. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo do đó
lượng chất thải cũng tăng theo. Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng
7
lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm,... cao gấp 2 - 3 lần /người dân nông thôn kéo theo
lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần/ người.
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống. Năm
2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các
đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó ở nông
thôn là 0,4 kg/người/ngày.
Bảng 1.1. Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 – 2010 [1]
Nội dung
2007
2008
2009
1,0
17.682
20.849
24.225
26.224
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
(tấn/ngày)
Bảng 1.2. Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]
TT
Loại đô thị
1
Đặc biệt
Chỉ số CTR sinh hoạt
bình quân đầu người
(kg/người,ngày)
0,96
2
Loại 4
0,65
626
228.490
17.682
6.453.930
Tổng
Lượng CTR đô thị phát sinh
Tấn/ngày
Tấn/năm
8.000
2.920.000
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008
khoảng 35.100 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900
tấn/ngày [1].
Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60- 70% tổng lượng
chất CTR đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này có thể lên đến 90%) [1]. Trong thành phần
rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành thần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản
xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 - 16%;
55,18
68,47
64,50
Giấy
5,38
4,54
5,07
8,17
3
Vải
1,76
4,57
1,55
3,88
4
0,23
0,44
7
Kim loại
0,25
0,47
1,45
0,36
8
Thủy tinh
5,07
1,69
0,14
0,40
9
0,0
0,44
12
Nguy hại
0,82
0,05
0,02
0,12
13
Bùn
1,63
2,29
1,35
2,92
14
Thành phần hóa học của chất thải rắn được thể hiện tại phụ lục I.
9
* Tính chất sinh học của chất thải rắn: Được thể hiện bởi 02 quá trình đó là
phân hủy kỵ khí và phân hủy hiếu khí. Kết quả phân hủy yếm khí các thành phần
hữu cơ có trong rác là sự hình thành mùi.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR
a. Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Việc giảm chất thải tại nguồn trở thành yếu tố quan trọng của việc giảm thiểu
khối lượng chất thải trong tương lai
b. Ảnh hưởng của luật pháp và quan điểm của quần chúng
Vai trò của quần chúng: Khối lượng chất thải sẽ giảm đáng kể nếu người dân
hiểu được những tác hại của việc không phân loại và lợi ích của việc phân loại.
Vai trò của luật pháp: Biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái
sinh bằng cách giảm giá bán từ 5-10%, hay các chế tài xử phạt đối với người thải bỏ
chất thải cũng có vai trò rất lớn trong việc giảm lượng và thành phần chất thải.
c. Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải
Các yếu tố địa lý tự nhiên như vị trí, mùa trong năm và đặc điểm của khu vực
có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra và lượng chất thải thu gom.
Bảng 1.4. Sự thay đổi thành phần CTR sinh hoạt theo mùa
Chất thải
% Khối lượng
Mùa mưa
Mùa khô
% Thay đổi
9,9
-
Chất hữu cơ khác
4,0
4,6
-
15,0
18,7
4,0
-
28,3
Thủy tinh
3,5
2,5
28,6
1.1.6. Tác động của CTR tới Môi trường và con người
Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường và con người được thể hiện
trên sơ đồ sau
Ô nhiễm môi
trường không
khí:bụi, SO2,
NOX,CO,H2S,
hơi khí độc
CTR sinh hoạt
CTR công nghiệp, dịch vụ, thương
mại CTR nông nghiệp
Con người, động
thực vật: ăn uống, hít
thở, tiếp xúc qua da
dẫn đến viêm nhiễm,
ung thư, quái thai…
Thu gom, phân loại, vận chuyển, tái
chế, đốt, làm phân hữu cơ, chôn lấp
CTR
(Nước rác: pH, kim loại nặng, chất hữu
cơ hòa tan, dầu mỡ, coliform, NO2-¸NO3…)
Gây ô nhiễm
môi trường
nước mặt
Gây ô nhiễm
30/9/1999, một tai nạn đã xảy ra tại Nhà máy sản xuất nhiên liệu hạt nhân
Fukushima, Nhật Bản khiến 44 trường hợp được xác định nghi ngờ bị ung thư tuyến
giáp trong tổng số 217.000 trẻ em dưới 18 tuổi được kiểm tra y tế tại tỉnh
Fukushima.Hậu quả là vài tấn nước nhiễm xạ đã bị chảy ra ngoài, trong khuôn viên
nhà máy Fukushima Daichi. Tình trạng rò rỉ kéo dài tới 50 phút. Ước tính mức độ
phóng xạ trong lượng nước này khá cao, tới 30.000.000 becquerel/lít [5]
- Thảm họa từ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl – Liên bang nga:
Ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl đã gây ra thảm hoạ hạt nhân làm phát
tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống. Báo cáo năm 2005 của Chernobyl
Forum - tổ chức được thành lập bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Liên Hợp Quốc
và chính phủ các nước Belarus, Nga, Ukraina - kết luận rằng, khoảng 50 người chủ
yếu là công nhân trong nhà máy đã chết do phơi nhiễm phóng xạ. Họ ước tính 4.000
người khác có thể cũng chết sau đó do nhiễm phóng xạ. Tuy nhiên, số nạn nhân vẫn
chưa dừng lại ở đó. Cho đến năm 2004 người ta thống kê được ít nhất 1.800 trường
hợp trẻ em, ở độ tuổi từ 0 đến 14 lúc tai nạn xảy ra, bị ung thư tuyến giáp trạng.
Khoảng 18.000km2 đất canh tác bị nhiễm xạ và chừng 35.000km2 rừng cũng bị ảnh
hưởng phóng xạ.
1.1.7. Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày
12/12/2005
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về việc bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
12
Công tác phân loại rác tại nguồn với mục tiêu là phân loại rác phục vụ cho
hoạt động tái chế, và nâng cao trong việc áp dụng các giải pháp xử lý (ví dụ:
phương pháp xử lý rác thành phân hữu cơ)
b. Thu gom và vận chuyển
Nhằm mục đích kiểm soát được toàn bộ lượng rác phát sinh.
13
c. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn, tại các nước phát triển
việc xử lý rác đang được tiếp cận với các biện pháp thân thiện bằng các phương
pháp như giảm thiểu tại nguồn (tuần hoàn tái sử dụng, tái chế) hay lựa chọn các
công nghệ chuyển hóa rác thải thành các nguồn năng lượng, nguyên liệu phục vụ lại
cho con người. Đối với các nước đang phát triển việc tiêu huỷ chất thải thường
được thực hiện dựa trên yếu tố kinh tế: chí phí về đất đai và xử lý càng ít càng tốt,
các thông số môi trường thường rất ít được quan tâm. Các công nghệ xử lý CTR
được áp dụng phổ biến hiện nay được tóm tắt như sau:
Tái chế và tận dụng
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để
chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
- Ưu điểm của phương pháp này là:
+ Hạn chế được lượng CTR phát sinh nên hạn chế được lượng rác cần xử lý
+ Giảm được chi phí xử lý
+ Giảm diện tích đất cần cho việc chôn lấp
+ Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do giảm được khối lượng
nguyên liệu ban đầu
- Nhược điểm:
Biện pháp này cần có sự phân loại tại nguồn tốt nếu không sẽ lại gây ra những
tác động đến môi trường do các hoạt động thu gom vật liệu tái chế gây ra.
Xỉ nóng
Nước
Xử lý tro
Tro bụi
Xử lý khí
Khí
sạch
ống khói
Nước thải Xỉ
Sơ đồ 1.4. Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp đốt
- Ưu điểm của phương pháp thiêu đốt
+ Xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong chất thải rắn, đặc biệt hiệu quả với CTR
công nghiệp, CTR nguy hại.
+ Giảm thể tích chất thải: Tro sau khi đốt chỉ bằng 20% lượng chất thải ban đầu
về trọng lượng, và 10% về thể tích.
+ Có thể thu hồi dung môi hữu cơ và một số hoá chất từ chất thải công nghiệp.
+ Tiết kiệm được diện tích chôn lấp CTR sau đốt
- Nhược điểm:
Công nghệ phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật. Giá thành đầu tư lớn, chi phí
tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao do ngoài việc đầu tư lò đốt thì cần phải lắp
đặt thiết bị xử lý khí tiên tiến để tránh ô nhiễm môi trường do khí thải. Tro còn lại,
đặc biệt là tro bay chứa nhiều chất độc như kim loại nặng
15
Thiết bị
làm mát
Điện
Xỉ ướt
Độ ẩm = 20%
Sản xuất gạch
San lấp mỏ đã khai
thác
Chôn lấp
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ chuyển rác thành năng lượng
Ưu điểm:
+ Tạo ra một sản lượng điện
+ Chỉ cần sử dụng than đá chất lượng thấp
Nhược điểm:
+ Lượng điện sinh ra đôi lúc không ổn định
+ Chi phí lắp đặt cao hơn phương pháp thiêu đốt trong lò kín do cần phải lắp đặt
thêm turbin phát điện.
Chế biến phân compost
- Hiện nay việc chế biến phân Compost với sự tham gia của các vi sinh vật
hữu hiệu đang được áp dụng vào việc xử lý chất thải rắn. Bản chất của việc chế biến
phân compost từ thành phần hữu cơ trong chất thải rắn là sử dụng các loại enzim khác
nhau để phân hủy các thành phần hữu cơ (xenlulo, tinh bột, cacbuahydro, protein...).
Ưu điểm:
+ Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ
là thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí.