Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng môi trường nước thuộc - Pdf 43

BÙI TRỌNG TẤN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Bùi Trọng Tấn
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC THUỘC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NHẰM PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CHO LƯU VỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Kỹ thuật Môi trường
KHÓA 2013B
Hà Nội - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Bùi Trọng Tấn

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC THUỘC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NHẰM PHỤC VỤ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CHO LƯU VỰC


CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................35
3.1. Đặc điểm thủy lý, thủy hóa của môi trƣờng nƣớc LVS Nhuệ - Đáy .............35
3.1.1. Đặc điểm độ pH và thế oxi hóa - khử Eh .................................................35
3.1.2. Đặc điểm nhiệt độ và DO ........................................................................36
3.1.3. Đặc điểm nồng độ sắt và cacbon hữu cơ tổng số (TOC).........................37
3.2. Đánh giá ô nhiễm KLN trong nƣớc LVS Nhuệ - Đáy ...................................39
3.2.1. Ô nhiễm trên sông ....................................................................................39

3


3.2.2. Ô nhiễm trong các ao NTTS ....................................................................44
3.3. Mối liên hệ giữa các yếu tố lý - hóa với hàm lƣợng KLN trong nƣớc ..........51
3.3.1. Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Cu................................51
3.3.2. Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Zn ................................53
3.3.3. Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Cd................................54
3.3.4. Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Pb ................................55
3.4. Thảo luận về một số nguyên nhân gây ô nhiễm ............................................57
3.5. Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trƣờng phục vụ cho NTTS trong LVS
này .........................................................................................................................59
3.5.1. Giải pháp về quản lý, pháp chế ...............................................................61
3.5.2. Giải pháp vận động, giáo dục cộng đồng. ...............................................61
3.5.3. Giải pháp công nghệ, xử lý chất thải .......................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................65
PHỤC LỤC ...............................................................................................................69

4




Khoa học kỹ thuật

NXB

Nhà xuất bản

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình tháng (oC) qua các năm của Hà Nội (trạm Láng) .....19
Bảng 1.2. Lƣợng mƣa trung bình tháng (mm) qua các năm của Hà Nội (trạm Láng)
...................................................................................................................................19
Bảng 1.3. Độ ẩm trung bình tháng (%) qua các năm của Hà Nội (trạm Láng) ........20
Bảng 2.1. Danh sách lấy mẫu ao đợt 1 (mùa Thu) ....................................................25
Bảng 2.2. Danh sách lấy mẫu ao đợt 2 (mùa Đông) .................................................25
Bảng 2.3. Danh sách lấy mẫu ao đợt 3 (mùa Xuân) .................................................26
Bảng 2.4. Danh sách lấy mẫu ao đợt 4 (mùa Hạ) .....................................................26
Bảng 2.5. Danh sách lấy mẫu sông đợt 1 (mùa Thu) ................................................27
Bảng 2.6. Danh sách lấy mẫu sông đợt 2 (mùa Đông) .............................................28
Bảng 2.7. Danh sách lấy mẫu sông đợt 3 (mùa Xuân) ..............................................29

mùa trong năm...........................................................................................................45
Hình 3.8. Biến động của nồng độ Cd trong nƣớc ao (mg/l) tại các khu vực qua các
mùa trong năm...........................................................................................................46
Hình 3.9. Biến động của nồng độ Pb trong nƣớc ao (mg/l) tại các khu vực qua các
mùa trong năm...........................................................................................................48
Hình 3.10. Biến động trung bình năm của nồng độ các KLN trong nƣớc ao (mg/l)
theo khu vực. .............................................................................................................49

8


MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội là hàng loạt các vấn
đề về môi trƣờng và sức khỏe của con ngƣời. Sự phát triển của các ngành công
nghiệp là một trong những vấn đề lớn nhất gây ra ô nhiễm môi trƣờng và biến đổi
khí hậu. Đó cũng là nguyên nhân trực tiếp của sự ô nhiễm kim loại nặng (KLN)
trong nƣớc ở các lƣu vực sông (LVS). Khi nguồn nƣớc sông hoặc ao nuôi bị ô
nhiễm KLN thì chúng sẽ tích tụ lại trong vật nuôi và đi vào cơ thể ngƣời theo chuỗi
thức ăn gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe con ngƣời.
Trƣớc mức độ ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng của LVS, nhiều cơ quan, đơn
vị đã nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trƣờng nói chung và môi trƣờng nƣớc
nói riêng trên hệ thống sông Nhuệ - Đáy. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ đi sâu
đánh giá mức độ ô nhiễm từ nƣớc thải các nhà máy, làng nghề, nƣớc thải sinh hoạt
chứ hầu nhƣ chƣa đánh giá đƣợc mức độ nhiễm bẩn của các ao nuôi Thủy sản trong
LVS có lấy nƣớc từ sông và chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp cải thiện nhằm phục vụ
nuôi trồng thủy sản (NTTS) trong lƣu vực. Vì thế, việc “Điều tra, đánh giá mức độ
ô nhiễm kim loại nặng môi trường nước thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy và
đề xuất giải pháp cải thiện nhằm phục vụ nuôi trồng thủy sản cho lưu vực” là
việc làm cần thiết phục vụ cho công tác bảo vệ môi trƣờng nói chung và cho việc
phát triển ngành NTTS bền vững ở LVS nói riêng, qua đó cung cấp nguồn thủy sản

thuộc phạm vi LVS Nhuệ - Đáy trên địa bàn các tỉnh: Hà Nội, Hà Tây (cũ), Hà
Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình.
Trong luận văn có chỉ ra mức độ ô nhiễm nghiêm trọng của KLN trong LVS
và những điểm ô nhiễm bất thƣờng đồng thời lý giải các nguyên nhân của sự ô
nhiễm đó. Thông qua các kết quả thu thập và phân tích để đƣa ra biện pháp xử lý,
giảm thiểu đồng thời có các biện pháp ứng phó để phục vụ cho công tác NTTS bền
vững trong LVS.
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu phân
tích là phƣơng pháp khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS, Inductively Coupled
Plasma Mass Spectrometry) [31].

10


CHƢƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Đặc trƣng một số KLN và ảnh hƣởng của KLN tới môi trƣờng sinh thái
1.1. 1.Khái niệm chung về KLN
KLN là những kim loại có khối lƣợng riêng lớn hơn 5g/cm3. Một số KLN có
thể cần thiết cho vi sinh vật, chúng đƣợc xem là nguyên tố vi lƣợng. Nhiều KLN
gây độc hại với môi trƣờng và cơ thể sinh vật khi hàm lƣợng của chúng vƣợt quá
tiêu chuẩn cho phép (TCCP) [39].
Thông thƣờng KLN để chỉ những kim loại hoặc các á kim liên quan đến sự ô
nhiễm và độc hại. Tuy nhiên, một số trong chúng cũng bao gồm những nguyên tố
kim loại cần thiết cho sinh vật ở nồng độ thấp [20]. KLN có thể đƣợc chia làm 3
loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, Co, Sn,…), những kim loại quý
(Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…), các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,…) [8].
1.1.2. Tính chất của các KLN
Các KLN và muối của chúng là những chất độc hại và là chất khá bền vững,
khó phân hủy sinh học. Những kim loại này có mặt trong hầu hết các loại nƣớc thải
công nghiệp, đặc biệt là các ngành liên quan tới kim loại nhƣ: công nghiệp mạ,

gãy xƣơng ở tuổi trên 50 [36]. Bệnh itai-itai ở ngƣời là do bị ngộ độc Cd ở mức cao.
Ngƣời bệnh bị tổn hại thận, xƣơng bị nhức, giòn và dễ bị gãy [28].
1.1.3.2. Chì (Pb)
Trong thạch quyển, hàm lƣợng Pb trung bình vào khoảng 1,6x10-3 % trọng
lƣợng [26]. Nồng độ Pb trong khí quyển nói chung cao hơn các kim loại khác, phát
sinh từ việc đốt xăng pha chì, từ bụi công nghiệp, v.v. Trong môi trƣờng nƣớc, Pb
tồn tại ở dạng Pb+2, chủ yếu phát sinh từ đƣờng ống và các thiết bị chứa nƣớc [32].
Với sinh vật thủy sinh, sự nhiễm độc mãn tính Pb gây ra stress và đen vây ở
cá. Nhiễm độc Pb cấp tính cũng cản trở hô hấp ở tôm. Ảnh hƣởng của Pb trong
nƣớc còn phụ thuộc vào độ cứng của nƣớc. Đối với cá, khi độ cứng nhỏ hơn 50 mg
CaCO3/l thì hàm lƣợng Pb phải nhỏ hơn 4 mg/L. Trong nƣớc lợ và nƣớc mặn thì độ
độc của Pb lên sinh vật sẽ giảm so với trong nƣớc ngọt [18].

12


Ở ngƣời, Pb gây tổn thƣơng vĩnh viễn hệ thần kinh trung ƣơng, can thiệp vào
quá trình tổng hợp heme (thành phần chính của huyết sắc tố để cấu tạo nên hồng
cầu), gây thiếu máu, là tác nhân gây ung thƣ. Ở dạng vô cơ, Pb ức chế tổng hợp
hemoglobin dẫn đến bệnh thiếu máu. Do cấu trúc tƣơng tự Ca nên Pb đƣợc đƣa vào
các tế bào thần kinh và ty thể. Pb làm ảnh hƣởng trực tiếp đến sự dẫn truyền xung
thần kinh qua các xynap của nơ ron thần kinh [16].
Pb còn tác động lên hệ enzym, nhất là enzym có nhóm -SH, gây rối loạn một
số chức năng của các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tủy. Có nhiều con đƣờng để
Pb xâm nhập vào cơ thể con ngƣời nhƣ qua thức ăn, nƣớc uống nhiễm chì và qua hô
hấp. Sau khi vào cơ thể, Pb khó bị đào thải, chủ yếu qua nƣớc tiểu, còn lại nó tích
lũy trong cơ thể đặc biệt trong xƣơng và răng, chiếm đến 95% tổng lƣợng chì có
trong cơ thể. Pb cản trở quá trình chuyển hóa Vitamin D, qua đó kìm hãm quá trình
chuyển hóa canxi [32]. Các hợp chất hữu cơ của Pb rất bền và độc hại đối với cơ thể
ngƣời, có thể dẫn đến chết ngƣời [22].

phong hóa địa chất. Trong nông nghiệp, việc bón phân hóa học cho đất cũng là một
trong những nguyên nhân làm gia tăng hàm lƣợng Zn trong môi trƣờng, ƣớc tính
khoảng 260–1100 tấn [15].
Zn là nguyên tố cần thiết đối với cơ thể sinh vật nhƣng sự dƣ thừa Zn sẽ gây
ra những tác động không tốt đối với sinh vật. Trong cơ thể động vật, gan là cơ quan
tích tụ chủ yếu của các nguyên tố vi lƣợng trong đó có Zn. Lƣợng kẽm trong thức
ăn đi vào cơ thể Zn > 100 mg/ngày gây giảm sự hấp thụ Cu, từ 200-500 mg/ngày
gây xáo trộn dạ dày, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, khi hàm lƣợng Zn > 1000 mg
gây nôn, sốt, tổn hại thận và lách [19].
1.1.4. Nguồn gây ô nhiễm KLN
Trong tự nhiên, các KLN có sẵn trong đất và nƣớc, tuy nhiên hàm lƣợng của
chúng tăng cao và gây ô nhiễm đất, nƣớc là do tác động của con ngƣời. Việc đốt
cháy các nhiên liệu hóa thạch giải phóng khoảng 20 kim loại độc hại vào môi
trƣờng nhƣ Pb, Cd, Zn, Ni... [14]. Nhiều hoạt động công nghiệp cũng sử dụng và
phát thải các KLN. Cd đƣợc dùng trong mạ thép, hợp kim, hàn, bột màu, chất bán
dẫn, v.v... Pb là kim loại khá phổ biến, dùng làm phụ gia của xăng, trong sản xuất

14


pin, ắcquy, hợp kim hàn, đạn súng hơi, dùng để pha vào sơn, trong sản xuất dƣợc
phẩm, gốm sứ, v.v. Hg đƣợc dùng trong công nghiệp giấy, sản xuất pin, bóng đèn
huỳnh quang, sơn và dƣợc phẩm [24].
Các loại phân hóa học đƣợc sản xuất từ nguồn nguyên liệu chứa nhiều KLN
nên việc sử dụng cũng gây ra ô nhiễm KLN cho môi trƣờng đất và nƣớc. Tùy thuộc
nguồn gốc của đá Phosphate để sản xuất phân lân mà hàm lƣợng Cd trong phân lân
biến động khác nhau [9].
Bên cạnh các nguồn chất thải nêu trên, KLN còn tồn tại trong nƣớc máy,
trong thực phẩm, dầu gội đầu, thuốc nhuộm tóc, mỹ phẩm, kem đánh răng... Chúng
có thể đi vào cơ thể qua thức ăn, hô hấp và tích lũy tăng dần trong cơ thể.

trong nƣớc của chúng nằm trong khoảng 1-30 mg/l. Hàm lƣợng TOC trong nƣớc
cao, đồng nghĩa với hàm lƣợng ô xi hòa tan trong nƣớc thấp [17].
1.3. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế xã hội của LVS Nhuệ - Đáy
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Điều kiện tự nhiên của LVS Nhuệ - Đáy
LVS Nhuệ - Đáy trải dài từ 200 đến 21020’ vĩ độ Bắc và từ 1050 đến 106030’
kinh độ Đông. Khu vực có diện tích tự nhiên gần 8.000 km2 thuộc 5 tỉnh, thành phố
gồm: Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định.
Sông Đáy là dòng sông chính của lƣu vực, bắt nguồn từ sông Hồng tại hệ
thống phân chứa lũ Vân Cốc (huyện Phúc Thọ) chảy qua các tỉnh thành gồm Hà
Nội, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định trƣớc khi đổ ra biển Đông tại cửa Đáy của
Nam Định. Sông Đáy có chiều dài khoảng 247 km từ cửa Hát Môn đến cửa Đáy với
diện tích lƣu vực khoảng 6.595 km2 [22, 24].
Sông Nhuệ là phụ lƣu lớn của sông Đáy, bắt nguồn từ sông Hồng tại cống
Liên Mạc (Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội) chảy qua các các quận: Cầu Giấy, Hà
Đông, Từ Liêm, huyện Thanh Trì, Hoài Đức, Thƣờng Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên
rồi chảy vào sông Đáy tại Phủ Lý với chiều dài 74 km.
Ngoài ra, LVS còn bao gồm những phụ lƣu của sông Đáy hoặc sông Nhuệ,
nhƣ: Sông Châu (Hà Nam); sông Hoàng Long (Ninh Bình); sông Đào (Nam Định)...

16


Hình 1.1. Bản đồ lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy
(Nguồn ảnh: Cục bảo vệ môi trƣờng - Bộ Tài nguyên & Môi trƣờng)

17


Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu trong LVS nhƣ sau:


Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình tháng (oC) qua các năm của Hà Nội (trạm Láng)
Năm
Tháng
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
TB năm

2005

2008

2010

2011

2012

16,2
17,8

28,7
30,9
30,7
28,6
28,7
25,7
22,1
19,4
24,9

12,8
17,7
17,1
23,8
27,2
29,5
29,9
28,9
27,6
24,5
23,8
17,4
23,4

14,6
16,2
20,2
26,2
28,9
30,3

2008

2010

2011

2012

11,4
35,6
27,4
32,9
221,4
278,0
277,9
377,2
366,0
17,8
91,9
26,8
1764,3

26,6
13,9
20,5
121,6
184
234,3
423,5
304,5

31,8
51,5
1788,7

20,3
16,5
16,9
31,8
386,7
268,9
388,3
487,8
54,7
77,5
34,8
25,7
1809,9

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2012
Lƣợng mƣa lớn thƣờng tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm. Lƣợng
mƣa trung bình năm từ 2005 đến 2012 dao động từ 1.239 mm đến 2.267 mm.

19


* Độ ẩm không khí
Bảng 1.3. Độ ẩm trung bình tháng (%) qua các năm của Hà Nội (trạm Láng)
Năm
Tháng
Tháng 1


80
72
82
84
79
81
79
83
80
80
76
75
79

2010
81
80
78
85
81
74
74
82
79
70
71
77
78


79

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2012
1.3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình NTTS
Dân số trên LVS Nhuệ - Đáy ƣớc tính đến nay khoảng hơn 10 triệu ngƣời,
thuộc 6 tỉnh, Thành phố bao gồm: Hà Nội, Hà Tây (cũ), Hà Nam, Nam Định, Ninh
Bình, Hòa Bình. Trong đó, Hà Nội là thủ đô, thành phố Nam Định là đô thị loại 2,
và nhiều thị xã, khu công nghiệp [10].
Do đó hoạt động kinh tế xã hội gắn với LVS là rất lớn và nhu cầu về nuôi
trồng đánh bắt thuỷ sản ngày càng tăng cao, đặc biệt là tại Hà Nội, diện tích NTTS
chiếm tới 16-17% tổng diện tích đất tự nhiên. Với mật độ dân số trung bình tại lƣu
vực đạt 1405 ngƣời/km2, LVS đang tiếp nhận lƣợng lớn các KLN từ sự rửa trôi
trong nông nghiệp, chất thải sinh hoạt, làng nghề và các khu công nghiệp.
Xét các tỉnh thành trên LVS thì Hà Nội (bao gồm cả Hà Tây) có đóng góp
đáng kể tới ô nhiễm nguồn nƣớc. Cụ thể, Hà Nội với số dân đông (47% toàn lƣu
vực), mật độ cao, có lƣợng nƣớc thải sinh hoạt chiếm 71%, nƣớc thải y tế tính theo
giƣờng bệnh chiếm 63%, nƣớc thải công nghiệp chiếm trên 55%, nƣớc thải làng
nghề chiếm 58% [10].

20


Hà Nội mỗi ngày có khoảng 320.000m3 nƣớc thải xả ra sông Nhuệ chảy qua
vùng trũng huyện Thanh Trì sau khi đƣợc xử lý trong những hệ thống nông nghiệp
kết hợp thủy sản. Các hồ: Hồ Tây, Trúc Bạch, Bảy mẫu… trƣớc đây thƣờng chứa
nƣớc thải sinh hoạt và đƣợc sử dụng cho NTTS. Những ao, hồ thƣờng thả cá giống
nhƣ: Mè trắng, Trắm cỏ, Chép Ấn Độ (Rohu, Mrigalla), Rô phi và Chép [33].
1.3.3. Hiện trạng ô nhiễm KLN
Trên thế giới, sự ô nhiễm nƣớc và các LVS đƣợc đề cập đến trong nhiều tài
liệu khác nhau. Tại Ấn Độ, sông Cauvery River bị ô nhiễm bởi các KLN (Cr, Pb,

điểm nghiên cứu lấy mẫu và khảo sát đƣợc thực hiện tập trung tại 5 khu vực nhƣ
trong hình 2.1.
-

Khu vực 1: Thƣợng lƣu sông Nhuệ, nơi ít bị ảnh hƣởng của nƣớc thải thành
phố Hà Nội.

-

Khu vực 2: Trên sông Nhuệ khu vực đập Thanh Liệt (Hà Nội), nơi sông Tô
Lịch đổ vào sông Nhuệ.

-

Khu vực 3: Phủ Lý, nơi hợp lƣu của sông Nhuệ, sông Đáy và sông Châu
Giang, khu vực chịu ảnh hƣởng nặng nề bởi nguồn nƣớc ô nhiễm từ sông
Nhuệ.

-

Khu vực 4: Tại Ninh Bình, trên sông Đáy, sau vị trí hợp lƣu của sông Hoàng
Long với sông Đáy.

-

Khu vực 5: Trên sông Đáy phía dƣới hợp lƣu với sông Đào tại Nghĩa Lạc,
Nghĩa Hƣng, Nam Định. Khu vực bị chi phối rất lớn bởi nguồn nƣớc từ sông
Đào.
Thời gian thực hiện: Các đợt thu mẫu đã đƣợc tiến hành theo 4 đợt tƣơng



Hình 2.1. Vùng nghiên cứu và điểm thu mẫu thuộc LVS Nhuệ - Đáy

23


2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Các vị trí khảo sát và lấy mẫu ngoài thực địa đƣợc thực hiện theo 5 khu vực
(xem hình 2.1) với tổng số 39 điểm thu mẫu đơn (21 điểm thu mẫu trên sông và 18
điểm thu tại ao nuôi thủy sản). Các điểm thu mẫu đƣợc lựa chọn dựa trên đặc điểm
địa hình và sự phân bố của nguồn thải cũng nhƣ căn cứ vào các nghiên cứu và khảo
sát tiền trạm, các mẫu đƣợc thu tại 5 khu vực đƣợc lựa chọn nhƣ sau:
- Khu vực 1: Thu 3 điểm trên sông Hồng (mẫu đối chứng).
- Khu vực 2: Thu 3 mẫu trên sông Nhuệ, trƣớc vị trí hợp lƣu với sông Tô
Lịch (cầu Đen – Hà Đông), 3 mẫu sau khi hợp lƣu với sông Tô Lịch (cầu Chiếc,
Thƣờng Tín, Hà Nội) 3 mẫu thu ở ao NTTS sử dụng nguồn nƣớc từ sông Nhuệ (Tả
Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội) và 3 mẫu ao NTTS (Liên Châu, Thanh Oai, Hà
Nội).
- Khu vực 3: Thu 3 mẫu trên sông Đáy (Kiện Khê, Thanh Liêm, Hà Nam), 3
mẫu sông Nhuệ (Tiên Tân, Duy Tiên, Hà Nam), 3 mẫu trong ao NTTS sử dụng
nguồn nƣớc sông Nhuệ (Duy Tiên) và 3 mẫu ao NTTS sử dụng nguồn nƣớc sông
Đáy (Thanh Liêm, Hà Nam).
- Khu vực 4: Thu 3 mẫu trên sông Đáy sau hợp lƣu với sông Hoàng Long và
3 mẫu ao NTTS tại Ninh Giang, Hoa Lƣ, Ninh Bình.
- Khu vực 5: Thu 3 mẫu trên sông Đáy sau hợp lƣu với sông Đào và 3 mẫu
trong ao NTTS lấy nƣớc từ sông Đáy tại Nghĩa Lạc, Nghĩa Hƣng, Nam Định.
Các thông tin cụ thể về các ao và các sông thuộc từng khu vực thu mẫu đƣợc
thể hiện trong các bảng dƣới đây.


Ngày lấy mẫu

Nghĩa Hƣng Nam Định

02/10/2012

Hoa Lƣ Ninh Bình

03/10/2012

Thanh Liêm Hà Nam
04/10/2015
Duy Tiên Hà Nam
Thanh Oai Hà Nội
05/10/2015
Thanh Trì Hà Nội

Thời tiết
Nắng nóng, lặng
gió lặng
Nắng nóng,
gió lặng
Nắng nóng,
Nắng nóng,
gió gió nhẹ
Nắng nóng, gió nhẹ
Nắng nóng, gió nhẹ
Trời nắng, gió nhẹ
Trời nắng, gió nhẹ
Trời nắng, gió nhẹ

Bảng 2.2. Danh sách lấy mẫu ao đợt 2 (mùa Đông)
Ao Khu vực
A1
5
A2
A3
A4
4
A5
A6
A7
A8
A9
3
A10
A11
A12
A13
A14
A15
2
A16
A17
A18

Địa danh

Ngày lấy mẫu

Nghĩa Hƣng Nam Định

Trời mát, gió nhẹ
Trời mát, gió nhẹ
Trời mát, gió nhẹ
Trời mát, gió nhẹ
Trời mát, gió nhẹ

Nhiệt độ
26
27,4
26,9
27,8
34,6
28,1
24,7
25,3
23,9
23,5
22,9
23,1
22,3
22,9
22,6
22,8
22,2
22,2


Trích đoạn nhiễm trong các ao NTTS Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Cu Tương quan giữa các yếu tố lý hóa với nồng độ Pb Thảo luận về một số nguyên nhân gây ô nhiễm Giải pháp vận động, giáo dục cộng đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status