BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------
ĐỖ VIỆT ĐỨC
"NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
VÀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT GIÀY Ở VIỆT NAM VÀ ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY NGỌC HÀ"
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGÔ THỊ NGA
HÀ NỘI - 2009
Cao häc KTMT 2007- 2009
Lêi c¶m ¬n
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học cao
học 2007-2009
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các thầy cô giáo của Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình
chỉ bảo, giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vừa qua.
Đỗ Việt Đức
Đỗ Việt Đức
ii
Cao häc KTMT 2007- 2009
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt trong Luận văn
Danh mục các bảng trong Luận văn
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ trong Luận văn
MỞ ĐẦU
1
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN.
1.1.
Tổng quan về Trách nhiệm xã hội.
3
3
1.1.1.
Tổng quan về vấn đề Sản xuất sạch hơn.
13
1.2.1.
Khái niệm về SXSH.
13
1.2.2.
Ý nghĩa của SXSH.
14
1.2.3.
Kỹ thuật SXSH và phương pháp đánh giá.
15
1.2.4.
Tình hình thực hiện SXSH ở Việt Nam.
19
1.3.
Đỗ Việt Đức
33
33
33
Cao häc KTMT 2007- 2009
2.1.2.
iii
Năng lực sản xuất và xuất khẩu của ngành công nghiệp sản xuất
35
da giày Việt Nam.
2.2.
Hiện trạng tình hình thực hiện TNXH và SXSH trong ngành công
38
nghiệp sản xuất Giày ở Việt Nam.
2.2.1.
Tình hình sản xuất, lao động và môi trường
38
Thực hiện TNXHDN trong ngành công nghiệp sản xuất Giày.
52
2.2.3.
Thực hiện SXSH trong ngành công nghiệp sản xuất Giày.
53
Chương 3. NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG LỒNG GHÉP TNXHDN VÀ SXSH
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY, ÁP DỤNG
THÍ ĐIỂM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY NGỌC HÀ.
3.1.
Một số yêu cầu cơ bản để thực hiện tốt TNXHDN và SXSH trong
54
54
nhành công nghiệp sản xuất Giày ở Việt Nam.
3.2.
Hiện trạng việc thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tại
55
Công ty cổ phần Giày Ngọc Hà
Đỗ Việt Đức
64
Cao häc KTMT 2007- 2009
iv
3.2.2.4.
Vấn đề ô nhiễm môi trường trong Công ty Cổ phần giày Ngọc Hà
65
3.2.2.5.
Hiện trạng thực hiện TNXHDN của Công ty Cổ phần Giày Ngọc Hà.
70
3.3.
Đánh giá tiềm năng lồng ghép TNXHDN vào SXSH tại Công ty
76
Cổ phần Giày Ngọc Hà.
3.3.1.
80
3.4.2.1.
Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật của các giải pháp.
82
3.4.2.2.
Tính khả thi về môi trường và xã hội của các giải pháp.
86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ LỤC
Đỗ Việt Đức
v
Cao häc KTMT 2007- 2009
ngành công nghiệp nhỏ.
Điều kiện lao động
DN
Doanh nghiệp
ĐNA
Đông Nam Á
EU
Liên minh châu Âu
GTZ
Hợp tác Kỹ thuật Đức
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
LEFASO
Hiệp hội da giầy
MTLĐ
Môi trường lao động
Sản xuất sạch hơn
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNLĐ
Tai nạn lao động
TNXHDN
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
UN
Liên hợp quốc
VNCPC
Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
Cao häc KTMT 2007- 2009
34
Bảng 2.2.
Kim ngạch xuất khẩu giày, dép của VN sang thị trường các nước
36
Bảng 2.3.
Tổng sản lượng các mặt hàng da giày của cả nước
38
Bảng 2.4.
Mặt bằng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất giày
39
Bảng 2.5.
Sử dụng điện tại ví trí làm việc của các DN sản xuất giày
39
Bảng 2.6.
Số lượng và phân bố lao động ngành sản xuất da giày
Bảng 3.4.
Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô của Công ty
62
Bảng 3.5.
Giá thành một số nguyên, nhiên vật liệu thô chủ yếu
63
Bảng 3.6.
64
Bảng 3.7.
Định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu chính cho 01 sản
phẩm của Công ty cổ phần giày Ngọc Hà
Kết quả đo môi trường với yếu tố bụi năm 2008 của Công ty
Bảng 3.8.
Kết quả đo môi trường với yếu tố độc hại năm 2008 của Công ty
67
Bảng 3.9.
năm ở Công ty.
Bảng 3.14. Phân tích nguyên nhân và các cơ hội cải thiện
73
Bảng 3.15. Lựa chọn các cơ hội cải thiện ở Công ty cổ phần giày Ngọc Hà
81
Bảng 3.16. Kinh phí đầu tư cho các giải pháp cải thiện môi trường
85
79
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Ký hiệu
Nội dung
Trang
Sơ đồ 1.1. Các quá trình đánh giá SXSH
14
Sơ đồ 1.2. Các kỹ thuật SXSH
16
58
Biểu đồ 3.2. Tình trạng máy móc, thiết bị sản xuất tại Công ty
60
Sơ đồ 3.1. Quy trình các bước sản xuất giày da, giả da của Công ty
61
Sơ đồ 3.2. Hệ thống xử lý hơi dung môi tại phân xưởng gò
84
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
1
MỞ ĐẦU
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và những thay đổi về chính trị trên thế
giới trong nhiều năm qua đã có những tác động làm thay đổi phần nào các quan
niệm về trách nhiệm của con người đối với xã hội và tự nhiên. Quá trình toàn cầu
hóa, tự do thương mại đã thúc đẩy các mối quan hệ quốc tế ngày càng gần gũi hơn;
giới hạn khoảng cách giữa các quốc gia ngày càng được thu hẹp.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một sân chơi bình đẳng cho mọi quốc gia, nó làm
phát sinh nhiều vấn đề mới và mang lại cho các quốc gia nhiều cơ hội hơn trong quá
trình phát triển kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong quan hệ
thân của doanh nghiệp đó và của cả các bên quan tâm. Để đạt được hiệu quả thì đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải cam kết thực hiện những yêu cầu đặt ra phải cải tiến liên
tục và nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với kết quả hoạt động.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp và các giải
pháp sản xuất sạch hơn đã và đang đòi hỏi các doanh nghiệp công nghiệp nói chung
và doanh nghiệp sản xuất giày nói riêng hành động đúng, phù hợp với những quy
định của pháp luật ngay từ đầu, hạn chế được những sai phạm trong quá trình sản
xuất để góp phần tạo ra một môi trường trong sạch và một sự phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài luận văn được chọn là “Nghiên cứu mối
quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp
sản xuất giày ở Việt Nam và áp dụng thí điểm tại Công ty cổ phần Giày Ngọc
Hà” nhằm hướng tới mục tiêu đẩy mạnh việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp và các giải pháp sản xuất sạch hơn để nâng cao năng suất, chất lượng, sức
khỏe, môi trường và phát triển bền vững ở các cơ sở sản xuất giày nước ta. Việc
nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết. Luận văn đã thực hiện với một số nội dung
chính sau:
Chương 1. Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội và vấn
đề sản xuất sạch hơn.
Chương 2. Thực trạng tình hình thực hiện TNXHDN và SXSH trong ngành công
nghiệp sản xuất Giày ở Việt Nam.
Chương 3. Nghiên cứu tiềm năng lồng ghép TNXHDN và SXSH trong ngành công
nghiệp sản xuất Giày, áp dụng thí điểm và đề xuất giải pháp cải thiện
môi trường cho Công ty cổ phần Giày Ngọc Hà.
Kết luận và kiến nghị
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
4
nay, TNXH chủ yếu tập trung vào các công ước, tiêu chuẩn của ILO, Luật lao động của
mỗi nước [29].
Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế (Organization for Economic Cooporation and Development- OECD) cũng tham gia vào cuộc thảo luận về các vấn
đề TNXH của các công ty đa quốc gia. Tại Hội nghị các Bộ trưởng của Tổ chức
thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) lần thứ 4 tổ chức tại Doha,
Quatar năm 2001, đã xác định nhiệm vụ của ILO là giải quyết các vấn đề "Tiêu
chuẩn xã hội của quá trình tự do thương mại toàn cầu".
Theo các chuyên gia Ngân hàng thế giới thì "TNXHDN là sự cam kết của
doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững, hợp tác cùng người lao
động(NLĐ), gia đình, cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc
sống cho họ, sao cho vừa có lợi cho DN vừa có lợi cho sự phát triển" [2;30].
Trong khi đó, Viện nghiên cứu Quan hệ công chúng (IPR) Mỹ cho rằng
"Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một khái niệm qua đó các doanh nghiệp
kết hợp các vấn đề về môi trường và xã hội vào chiến lược kinh doanh của mình và
vào mối quan hệ với các cổ đông trên cơ sở tự nguyện" [26].
Uỷ ban kinh tế thế giới về phát triển bền vững thì định nghĩa: "TNXHDN là
một cam kết kinh doanh nhằm cư xử đạo đức và đóng góp cho sự phát triển kinh tế
cùng với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình của
họ cũng như chất lượng cuộc sống của cộng đồng và xã hội nói chung" [8].
Ở Việt Nam, thuật ngữ "TNXHDN" lần đầu tiên được đề cập vào năm 2002,
với sự tham gia của các cơ quan quản lý Nhà nước, công đoàn, hiệp hội doanh
nghiệp cũng như các bên liên quan. TNXHDN là một khái niệm khá mới ở Việt
Trong quá trình thực hiện, nhìn chung nhất cho thấy rằng TNXHDN chính là
sự đóng góp của doanh nghiệp vì mục tiêu phát triển bền vững, làm sao để cố gắng
tối đa lợi nhuận nhưng không gạt bỏ trách nhiệm với xã hội, cộng đồng và môi
trường mà chính doanh nghiệp đó đang hoạt động.
1.1.2. Những nội dung cơ bản của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và lợi ích.
Thực chất, hoạt động sản xuất kinh doanh là một nhu cầu thiết yếu đối với con
người và xã hội. Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp tồn tại dựa
trên nhu cầu của khách hàng, chúng ta không thể bán một mặt hàng cho một nơi
không có nhu cầu. Chính vì vậy sự thành công của một doanh nghiệp là do khách
hàng tạo ra, và khách hàng chính là thành phần của xã hội [22]. Do đó, thực hiện
TNXHDN là việc làm không chỉ có lợi cho xã hội, khách hàng, NLĐ mà cần thiết
cho chính doanh nghiệp đó, hay nói cách khác doanh nghiệp thực hiện TNXHDN
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
6
trước hết là thực hiện trách nhiệm đối với bản thân doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, để
thực hiện TNXHDN tốt phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản như: Luật quốc gia,
các yêu cầu mà doanh nghiệp đã cam kết, tôn trọng các công ước, tiêu chuẩn quốc
tế.... TNXHDN thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng ngày nay chúng
chủ yếu tập trung vào thực hiện tốt Bộ Luật lao động, các tiêu chuẩn của ILO,... với
những tiêu chí về đạo đức, nghĩa vụ và trách nhiệm lao động, những chính sách về
lao động đối với NLĐ. Chúng được thể hiện ở một số nội dung như: Lao động
cưỡng bức; Lao động trẻ em; Quyền tự do tham gia hiệp hội và thoả ước lao động
tập thể; Trả lương; Thời gian làm việc; An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và Bảo
vệ môi trường (BVMT) trong đó có nội dung về SXSH,....
Bản chất của TNXHDN được thể hiện ở một số điểm sau.
tính chất đầu tư của doanh nghiệp, được thực hiện trước và trong khi làm ra sản
phẩm, chứ không phải là một đóng góp của doanh nghiệp mang tính chất nhân đạo,
từ thiện được trích ra từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã bán sản phẩm.
- Nếu TNXHDN được hiểu đúng và thực hiện đúng, phù hợp với luật pháp
quốc gia thì đây chính là việc làm mà các bên tham gia đều có lợi, chứ không phải
bên lợi-bên thiệt. Đồng thời, thực hiện TNXHDN cũng chính là việc cụ thể hóa một
số qui định chính của Bộ Luật lao động và một số văn bản luật pháp khác đề cập
đến những nội dung chính như: Quản lý chất lượng sản phẩm, năng suất, an toàn vệ
sinh lao động, đào tạo, an sinh xã hội,….
Các DN thực hiện tốt TNXH sẽ đảm bảo được các lợi ích bao gồm:
+ Duy trì được hợp đồng và mở rộng được thị trường;
+ Tăng năng suất và chất lượng của sản phẩm;
+ Giảm số công nhân bỏ việc;
+ Được đưa vào các chương trình đầu tư vì xã hội.
+ Tăng uy tín của xã hội để dễ dàng hoạt động và hội nhập hơn.
Ngoài các lợi ích kinh tế này, nhờ việc thực hiện TNXHDN còn đưa lại những
lợi ích về phát triển của doanh nghiệp, cụ thể là:
+ Tăng chất lượng cuộc sống và cải thiện sức khỏe, môi trường cho NLĐ;
+ Thực hiện tốt hơn pháp luật lao động;
+ Tăng khả năng cạnh tranh quốc gia. Vì nhiều công ty thực hiện TNXH hơn
nên quốc gia có uy tín hơn và là nơi an toàn để có thể đầu tư.
Trên thực tế, một số doanh nghiệp ở Việt Nam thực hiện TNXHDN theo yêu
cầu của bên mua đã thu được những kết quả hết sức khả quan, như: Công ty giày
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
8
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
9
nghiệp lên đến 8 triệu người và khoảng 30-35 triệu người khác ở trong tình trạng
bán thất nghiệp. Trong hoàn cảnh này, chỉ luật lao động thì không thể bảo vệ quyền
lợi cho NLĐ. Vì vậy, những công cụ mang tính qui định về lao động hay những bộ
luật “mềm dẻo” khác trở nên rất quan trọng trong việc bảo vệ NLĐ. Indonesia là
quốc gia Châu Á duy nhất ký tất cả các công ước cơ bản của ILO [2].
Đối với Philipin, toàn cầu hoá đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế nói
chung và thị trường lao động nói riêng. Thách thức lớn nhất của thị trường lao động
Philipin hiện nay là tạo công ăn việc làm cho số lượng lớn người lao động thất
nghiệp và bán thất nghiệp. Ngoài ra, rất nhiều người có việc nhưng ở dạng bán thất
nghiệp hoặc lương thấp. Vì vậy cần kết hợp việc củng cố chất lượng lao động về
mặt kỹ năng cũng như chất lượng công việc với việc cải thiện điều kiện làm việc,
tiền lương và trợ cấp xã hội.
Hiện nay, chiến lược thúc đẩy các doanh nghiệp tại quốc gia Đông Nam Á
thực hiện TNXHDN đang rất được quan tâm. Do các công ty đa quốc gia đầu tư vào
khu vực Đông Nam Á có yêu cầu về các chính sách thực hiện TNXHDN nên Chính
phủ các nước cũng như hiệp hội doanh nhân các nước rất đề cao vai trò TNXHDN
trong chiến lược kinh doanh. Theo ông Shizuo Fukada, cho rằng TNXHDN chính là
cầu nối cho khoảng cách giữa triển vọng và thực tế. Vì vậy, cần đảm bảo các sáng
kiến về TNXHDN phải thực tế và có kết quả rõ ràng. Nếu thực hiện tốt TNXHDN
sẽ tạo ra một chiến lược kinh doanh bền vững cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
cũng cần phải có cách nhìn nhận về tầm quan trọng của việc thực hiện TNXHDN
trong quá trình hội nhập hiện nay, bởi chính việc thực hiện TNXHDN sẽ mang lại
nhiều lợi ích bền vững cho doanh nghiệp chứ không phải lợi ích tức thời.
nhà mua, nhà bán và đã lựa chọn doanh nghiệp dựa trên 3 loại hình là: đang thực
hiện; bắt đầu thực hiện TNXHDN và hiện tại chưa thực hiện TNXHDN.
Từ năm 2005, nước ta đã có giải thưởng “Trách nhiệm xã hội của Doanh
nghiệp năm 2005” được tổ chức bởi Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương cùng các hiệp hội
Da giày, nhằm tôn vinh 13 doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này trong bối cảnh
hội nhập đó là: Công ty TNHH Sản xuất Giày Đồng Nai Việt Vinh; Công ty cổ
phần giày Thái Bình; Xí nghiệp Giày Phú Lâm thuộc công ty Cổ phần giày Phú
Lâm; Công ty Cổ phần Giày Ngọc Hà,... đã được bình chọn, tôn vinh là doanh
nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong năm 2005. Kế thừa thành công của
Giải thưởng năm 2005, tiếp tục tôn vinh và biểu dương các điển hình tốt, tạo tiền đề
để Giải thưởng trở thành hoạt động thường niên, VCCI đang cùng với các đối tác
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
11
của mình thực hiện "Giải thưởng Trách nhiệm Xã hội DN năm 2006 - ngành da
giày và dệt may Việt Nam". Giải thưởng này là động lực để các DN phấn đấu không
ngừng, cải thiện điều kiện làm việc đảm bảo AT-VSLĐ và bảo vệ môi trường, đảm
bảo đời sống cho người lao động, khuyến khích người lao động cùng tham gia vào
quá trình này đồng thời làm tăng uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng trong và
ngoài nước, nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế. Năm 2006 đã
có 50 doanh nghiệp ngành dệt may và da giày tham dự, kết quả giải nhất đã được
trao cho Công ty TNHH Giày Shyang Hung Cheng.
“Giải thưởng Trách nhiệm Xã hội của Doanh nghiệp 2007- Ngành Da giày và
Dệt may Việt Nam” là năm thứ ba giải thưởng được tổ chức kế tiếp thành công của
Giải thưởng năm 2005 và 2006 nhằm tôn vinh các doanh nghiệp thực hiện tốt trách
Ngoài ra, việc thực hiện TNXHDN sẽ góp phần làm cho doanh nghiệp đáp
ứng được yêu cầu về thời gian giao hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm số
lượng hàng kém chất lượng. Chương trình TNXHDN thực hiện với mục tiêu nhằm
bảo vệ quyền lợi cho NLĐ và điều kiện làm việc bảo đảm AT-VSLĐ, BVMT theo
luật pháp quốc gia.
Song, cũng xuất hiện một thực tế là có nhiều doanh nghiệp còn thiếu sự chủ
động và thực hiện TNXH. Phương pháp tiếp cận này đã khiến cho các doanh nghiệp
Việt Nam cảm thấy các cải tiến có liên quan đến TNXHDN như là gánh nặng chi
phí hơn là sự đầu tư. Nhìn chung, các quy định của TNXHDN đều viện dẫn các qui
định của luật pháp quốc gia như là tiêu chuẩn tham khảo và yêu cầu tuân thủ luật
pháp quốc gia.... Những yêu cầu này được hỗ trợ bằng hệ thống giám sát, theo dõi
chặt chẽ. Một số nghiên cứu cho rằng, thực hiện tốt TNXHDN giúp đảm bảo doanh
nghiệp thực thi luật pháp và các hướng dẫn trợ giúp cũng tạo điều kiện nâng cao
nhận thức về các tiêu chuẩn lao động, BVMT, và trong một số doanh nghiệp điều
này đã cho phép tiếp tục cải thiện ĐKLV, kể cả những nơi đã đảm bảo yêu cầu của
luật pháp quốc gia [14].
Như vây, trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp đều phải tìm cho mình một hướng đi đúng và
không ngừng phát triển nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho chính mình. Việc
nâng cao cạnh tranh thông qua thực hiện TNXHDN, kết hợp với thực hiện các quy
định về luật lao động, yêu cầu của đối tác, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, vì lợi ích
xã hội, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, tăng cường các mối quan hệ quốc tế
đó chính là những vấn đề cơ bản cho quá trình thực hiện tốt TNXHDN.
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
13
Sơ đồ 1.1. Các quá trình đánh giá SXSH
1.2.2. Ý nghĩa của sản xuất sạch hơn.
Việc thực hiện tốt các giải pháp SXSH sẽ cải thiện rõ rệt được sức khỏe của
NLĐ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần ổn định lao động. Từ đó, hàng năm
doanh nghiệp sẽ giảm được một lượng tiền khá lớn để khám chữa bệnh cho NLĐ
hay cải thiện môi trường do ô nhiễm thông qua [13].
- Giảm định mức nguyên, nhiên liệu sử dụng trên một đơn vị sản phẩm. Nâng cao
hiệu quả sản xuất; Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải có thể phát sinh ngay từ đầu nguồn.
- Hạn chế hoặc loại bỏ tối đa việc dùng các vật liệu độc hại hoặc có nguy cơ
tiềm tàng trong quá trình sản xuất. Giảm lượng và độc tính của tất cả các dòng thải
và chất thải trước khi chúng ra khỏi quá trình sản xuất.
Vì vậy, SXSH có một tầm quan trọng đặc biệt đối với sản xuất công nghiệp
bởi đây là giải pháp kết hợp được các lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường. SXSH giúp
doanh nghiệp tiết kiệm được nguồn tài chính thông qua giảm lãng phí nguyên,
nhiên liệu; giảm chi phí sản xuất, nâng cao được hiệu suất quá trình; gián tiếp giảm
phát sinh chất thải, chất lượng môi trường được cải thiện và tạo được cơ hội thị
trường mới cho doanh nghiệp.
• Các rào cản khi thực hiện sản xuất sạch hơn.
Trên thực tế, việc triển khai và áp dụng SXSH không dễ dàng do nhận thức
chưa đầy đủ và thiếu những thông tin không chính xác khi nói về SXSH. Các doanh
Đỗ Việt Đức
Cao häc KTMT 2007- 2009
15
nghiệp thường viện dẫn lý do đây là công việc có tiềm năng hạn chế, hoặc cần công
nghệ phức tạp và tính chuyên nghiệp cao; cần nhân lực được đào tạo và có kỹ năng;
cần phải có nguồn tài chính lớn; phải dừng hoạt động sản xuất dài ngày hoặc cần
Cao học KTMT 2007- 2009
* Nhúm cỏc gii phỏp ci tin sn phm.
Nhúm cỏc gii phỏp k thut nhm gim thiu cht thi ngay ti ngun.
ú l cỏc gii phỏp:
+ Qun lý ni vi: l mt gii phỏp n gin nht ca SXSH. Qun lý ni vi
khụng ũi hi chi phớ u t v cú th c thc hin ngay sau khi xỏc nh c
cỏc gii phỏp (nh nõng cao ý thc, trỡnh cho NL; bo dng thit b, mỏy
múc; cụng tỏc kim tra cỏc hin tng thi ra mụi trng xung quanh...).
+ Kim soỏt quy trỡnh tt hn: m bo cỏc iu kin sn xut c ti
u hoỏ v mt tiờu th nguyờn liu, sn xut v phỏt sinh cht thi. Cỏc thụng s
ca quỏ trỡnh sn xut nh nhit , thi gian, ỏp sut, pH,... cn c giỏm sỏt
v duy trỡ cng gn vi iu kin ti u cng tt. Cng nh vi qun lý ni vi, vic
kim soỏt quỏ trỡnh tt hn ũi hi s quan tõm ca ban lónh o cng nh vic
giỏm sỏt ngy mt hon chnh hn [28].
+ Thay th nguyờn liu: l vic thay th cỏc nguyờn liu ang s dng bng
cỏc nguyờn liu khỏc thõn thin vi mụi trng hn. Thay i nguyờn liu cũn cú
th l vic mua nguyờn liu cú cht lng tt hn t c hiu sut s dng cao
hn. Thụng thng lng nguyờn liu s dng, cht lng ca nguyờn liu v sn
phm cú mi quan h trc tip vi nhau.
Quản lý
nội vi tốt
Cải tiến
thiết bị
Tuần hoàn
tái sử dụng