LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Phân loại khu vực ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật dựa trên
Đánh giá rủi ro - Áp dụng cho Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh” là một phần
nội dung của Dự án: “Điều tra, đánh giá sơ bộ cho 100 - 150 điểm tồn lƣu mới và
đánh giá chi tiết cho 15 - 20 điểm tồn lƣu có rủi ro cao nhất phục vụ cho cơ sở dữ
liệu và tăng cƣờng năng lực” do ThS Đỗ Thanh Bái, giám đốc Trung tâm An toàn
Hóa chất bảo vệ môi trƣờng làm chủ nhiệm đề tài. Tôi là một thành viên tham gia
thực hiện dự án và tôi đƣợc phép sử dụng kết quả đó.
Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kỳ tài liệu, tạp chí cũng nhƣ tại các Hội nghị, Hội thảo nào. Các số liệu,
kết quả trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Nhà trƣờng và Viện Khoa học và Công nghệ
Môi trƣờng về luận văn của tôi.
Ngƣời cam đoan
Đặng Thị Huyền Nhi
1
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Ánh
Tuyết và GS.TS. Lê Quốc Hùng, ngƣời đã hƣớng dẫn tận tình, chu đáo và định
hƣớng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn cũng nhƣ sự động viên, khích
lệ để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin đƣợc trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học và Công
nghệ Môi trƣờng đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, những
kinh nghiệm học tập và nghiên cứu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi cũng chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán bộ trong Liên danh
Trung tâm An toàn Hóa chất Bảo vệ Môi trƣờng (CECS) và Trung tâm phân tích và
chuyển giao công nghệ môi trƣờng (CEAT), Sở TNMT tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều
2.2.1. ĐGRR sơ bộ khu vực ô nhiễm ....................................................................... 24
2.2.2. Đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm ................................................................. 34
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................41
3.1. ĐGRR sơ bộ KVÔN do tồn lƣu hóa chất BVTV..............................................41
3.1.1. ĐGRR sơ bộ KVÔN số 1 ............................................................................... 41
3.1.2. ĐGRR sơ bộ KVÔN số 2 .............................................................................. 47
3.1.3. ĐGRR sơ bộ KVÔN số 3 ............................................................................... 53
3.1.4. ĐGRR sơ bộ KVÔN số 4 ............................................................................... 59
3.1.5. Kết luận và kiến nghị - ĐGRR sơ bộ ............................................................. 65
3.2. ĐGRR tiết KVÔN do tồn lƣu hóa chất BVTV ..................................................67
3.2.1. ĐGRR chi tiết KVÔN số 2............................................................................. 68
3.2.2. ĐGRR chi tiết KVÔN số 4............................................................................ 75
3.2.3. Kết luận và kiến nghị - Đánh giá chi tiết ....................................................... 82
KẾT LUẬN ...............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................84
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLMT
Chất lƣợng môi trƣờng
CÔN
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
UBND
Ủy ban Nhân dân
4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Ví dụ về một số rủi ro ............................................................................... 29
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá rủi ro ............................................................................. 32
Bảng 2.3. Ví dụ bảng ĐGRR chi tiết ........................................................................ 39
Bảng 3.1. Danh mục các điểm tồn lƣu hoá chất BVTV đƣợc khảo sát và đánh giá sơ
bộ ............................................................................................................................... 21
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh .......................................................................................... 21
Bảng 3.2. Những rủi ro đã xác định của điểm tồn lƣu hoá chất BVTV số 1 ............ 45
Bảng 3.3. Kết quả ĐGRR sơ bộ khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 1 ............................. 46
Bảng 3.4. Những rủi ro đã xác định của điểm tồn lƣu hoá chất BVTV số 2 ............ 51
Bảng 3.5. Kết quả ĐGRR sơ bộ khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 2 ............................. 52
Bảng 3.6. Những rủi ro đã xác định của điểm tồn lƣu hoá chất BVTV số 3 ............ 58
Bảng 3.7. Kết quả ĐGRR sơ bộ khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 3 ............................. 58
Bảng 3.8. Những rủi ro đã xác định của điểm tồn lƣu hoá chất BVTV số 4 ............ 63
Bảng 3.9. Kết quả ĐGRR sơ bộ khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 4 ............................. 64
Bảng 3.10. Mô tả các công việc đã thực hiện tại hiện trƣờng ................................... 67
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu đất tại KVÔN số 2 với QCVN .......................... 68
Bảng 3.12. So sánh kết quả phân tích mẫu đất tại KVÔN số 2 với QCVN .............. 69
Bảng 3.13. Phân tích nhận định rủi ro chi tiết đối với các vùng Đất tại KVÔN số 269
Hình 3.10. Mô hình giả thiết ban đầu của khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 4 ..................... 62
Hình 3.11. Lát cắt địa hình khu vực nghi ngờ ô nhiễm số 4 theo chiều Đông Tây ......... 63
Hình 3.12. Kết quả ĐGRR sơ bộ KVÔN số 4 ................................................................ 65
Hình 3.13. Mô hình giả thiết khu vực ô nhiễm số 2 – Cập nhật ...................................... 71
Hình 3.14. Lát cắt mô hình giả thiết khu vực ô nhiễm số 2 – Cập nhật........................... 72
Hình 3.15. Kết quả đánh giá rủi ro chi tiết khu vực ô nhiễm số 2 ................................... 74
Hình 3.16. Mô hình giả thiết khu vực ô nhiễm số 4 – Cập nhật ...................................... 78
Hình 3.17. Lát cắt mô hình giả thiết khu vực ô nhiễm số 4 – Cập nhật........................... 79
Hình 3.18. Kết quả đánh giá rủi ro chi tiết khu vực ô nhiễm số 4 ................................... 81
6
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia nhập khẩu và sử dụng nhiều hóa chất
bảo vệ thực vật (BVTV) để phục vụ phát triển nông nghiệp. Việc sử dụng hóa chất
BVTV đã đem lại những thành công nhất định trong việc diệt trừ sâu bệnh, bảo vệ
mùa màng và phát triển nông nghiệp. Nhƣng hệ quả của việc sử dụng quá nhiều hóa
chất BVTV cũng đã gây ra những tác động không nhỏ đến sức khỏe con ngƣời và
suy thoái môi trƣờng, đặc biệt là các hóa chất BVTV dạng POP (Persistent Ogarnic
Poluttants, POPs) tồn lƣu từ thời kỳ trƣớc đây. Hóa chất BVTV là POP tồn lƣu ở
Việt Nam chủ yếu là DDT. Đây là loại hóa chất tồn lƣu tại các kho từ trƣớc năm
1990. Về phân bố, lƣợng hóa chất BVTV là POP còn nhiều nhất ở các tỉnh Bắc
Trung Bộ (84%), và tiếp đến là Tây Nguyên (14%). Tỉnh hiện nay còn tồn lƣu hóa
chất BVTV là POP nhiều nhất là Hà Tĩnh: 4000kg DDT, Nghệ An 3400kg DDT,
…[2]. Ở Việt Nam, hiện đã có các hệ thống khá hoàn chỉnh trong phân loại chất
lƣợng môi trƣờng đối với môi trƣờng nƣớc (mặt) và không khí. Tuy nhiên, mặc dù
đã có nhiều tiêu chuẩn chất lƣợng liên quan đến đất, nhƣng hiện nay vẫn chƣa có
một phƣơng pháp phân loại chất lƣợng đất hay phân loại ô nhiễm môi trƣờng đất
đƣợc chính thức công nhận [1]. Do đó đề tài: “Phân loại khu vực ô nhiễm hoá
các vùng sinh thái khác nhau. Do địa hình dốc nên đất đai phần lớn bị xói mòn, bạc
màu [12].
1.1.2. Đặc điểm khí hậu, địa chất, thuỷ văn
Đặc điểm khí hậu: Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm,
mƣa nhiều. Ngoài ra, tỉnh còn chịu ảnh hƣởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền
Bắc và miền Nam. Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa
này nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây nam (gió Lào) khô nóng,
nhiệt độ có thể lên tới 40°C, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thƣờng có nhiều đợt
bão kèm theo mƣa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lƣợng mƣa lớn nhất 500 mm/ngày
đêm; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa
Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mƣa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7°C [12].
Địa chất: Theo phân loại đơn vị cấu trúc của bản đồ Địa chất Việt Nam, Hà
Tĩnh nằm trong miền uốn nếp Varixit Đông Dƣơng thuộc hệ uốn nếp Trƣờng Sơn,
ổn định hóa vào đầu Paleozoi. Các loại đá chính và mẫu chất tạo thành đất ở Hà
Tĩnh gồm: Phiến thạch sét; Macma axit; Đá cát; Mẫu chất phù sa cổ; Trầm tích bở
rời bao gồm phù sa sông và biển [12].
Thủy văn: Do đặc điểm địa hình ở Hà Tĩnh có dãy Trƣờng Sơn chạy theo
hƣớng Tây – Bắc – Đông Nam vào đèo Ngang lấn ra biển, cùng với dãy Trà Sơn,
8
Hồng Lĩnh và một số ngọn núi khác chia cắt địa hình một cách mạnh mẽ tạo thành
vách núi chắn gió dài hàng chục km, làm cho sông suối ở Hà Tĩnh có độ uốn khúc
lớn. Sự phân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt. Hệ
thống hồ đập ở Hà Tĩnh khá phong phú, ngoài các hồ tự nhiên còn có các hồ nhân
tạo lớn nhƣ: Kẻ Gỗ, Sông Rác, Bộc Nguyên, Thƣợng Tuy cung cấp nƣớc tƣới và
sinh hoạt cho nhân dân trong vùng [12].
1.2. Phƣơng pháp phân loại khu vực ô nhiễm dựa trên đánh giá rủi ro
Khái niệm về phân vùng ô nhiễm môi trƣờng dựa trên ĐGRR còn tƣơng đối
hậu quả), cần có đủ thông tin để nhận diện các mối nguy cơ hay nguy hiểm trên một
khu vực ô nhiễm nhất định. Từ các thông tin đó xây dựng đƣợc các kịch bản sự cố,
việc đòi hỏi tri thức khoa học và kinh nghiệm chuyên gia [1].
1.2.1.2. Đánh giá rủi ro đối với vùng ô nhiễm là gì?
Vùng ô nhiễm là vùng chứa các thông số môi trƣờng cao hơn mức giới hạn
tối đa cho phép, có thể gây “rủi ro” hay mất an toàn cho sức khỏe con ngƣời và cho
môi trƣờng, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc, khí. Khi chứa yếu tố nguy hiểm, rủi ro từ
vùng ô nhiễm sẽ có thể có 2 khả năng: Gây nguy hiểm trực tiếp (RR trực tiếp) và có
tiềm năng gây nguy hiểm (RR tiềm năng) [1].
Theo cách hiểu truyền thống thì chỉ cần định lƣợng các thông số môi trƣờng
có khả gây nguy hiểm trực tiếp và dựa trên hàm lƣợng này so với mức giới hạn tối
đa cho phép, ngƣời ta có thể phân loại KVÔN theo mức độ vƣợt tiêu chuẩn cho
phép của thông số đó. Tuy nhiên, nhƣ đã phân tích ở trên, vùng ô nhiễm là vùng
chứa các hợp chất/chất vƣợt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định, nhƣng
mức độ nguy hiểm đối với sức khỏe con ngƣời và các thành phần môi trƣờng xung
quanh sẽ phụ thuộc vào khả năng bị tiếp xúc và mức độ tiếp xúc của con ngƣời và
các hệ sinh thái xung quanh KVÔN. Mức độ tiếp xúc này, ngoài tính nguy hiểm của
chất ô nhiễm (CÔN) có trong khu vực (bản chất và nồng độ), còn phụ thuộc vào đặc
điểm thổ nhƣỡng, địa hình, địa mạo, độ che phủ bề mặt của KVÔN… Đồng thời đối
với các khu vực lân cận KVÔN đang xem xét sẽ tồn tại các mối nguy hiểm do sự
dịch chuyển CÔN từ KVÔN sang các khu vực lân cận [1].
Để ĐGRR một khu vực hay một vùng ô nhiễm đặc biệt là đối với một điểm
đƣợc gọi là “ô nhiễm tồn lƣu” (là ô nhiễm chƣa rõ nguồn gốc hay là chủ thải, đã xảy
ra trong quá khứ), cần thiết phải có một tập hợp các thông tin liên quan đến: Loại
10
hình ô nhiễm; Đặc điểm tự nhiên KVÔN và các khu vực lân cận; Loại hình sử dụng
đất KVÔN; Đặc điểm các đối tƣợng nhạy cảm tại KVÔN tồn lƣu và khu vực lân
không chỉ dừng lại ở việc phân loại ô nhiễm. Mục tiêu phân loại là phục vụ cho các
hoạt động quản lý rủi ro, với mục tiêu để đảm bảo an toàn cho con ngƣời và môi
trƣờng [1].
Xét về mặt khoa học, việc phân vùng ô nhiễm nếu dựa trên các nguyên tắc
của “đánh giá rủi ro”, ngoài căn cứ là “quy chuẩn chất lƣợng môi trƣờng” (đất,
nƣớc, không khí….) còn cần phải xây dựng căn cứ hƣớng theo rủi ro của KVÔN ,
tức là xem xét các yếu tố khác ngoài yếu tố nồng độ CÔN tại khu vực, cần phải tính
đến các yếu tố có thể làm thay đổi mức rủi ro do ô nhiễm gây nên. Các yếu tố, ngoài
nồng độ CÔN, dẫn đến thay đổi mức rủi ro có thể bao gồm: (i) Bản chất nguy hại
của CÔN. (ii) Tổng lƣợng CÔN đi vào môi trƣờng (đất, nƣớc, hay không khí). (iii)
Bản chất môi trƣờng bị ô nhiễm. (iv) Phƣơng thức và Khả năng lan truyền CÔN. (v)
Bản chất các đối tƣợng nhạy cảm tại khu vực [1].
Xét về khía cạnh quản lý nhà nƣớc, phân loại KVÔN có ý nghĩa hết sức quan
trọng, giúp công tác quản lý đƣợc nhìn nhận trên diện rộng và tổng hợp, nhằm xếp
hạng, đánh giá mức ƣu tiên đầu tƣ và giải quyết theo thứ tự phân cấp quản lý rủi ro
[1].
Nhƣ vậy, căn cứ khoa học của việc “phân loại ô nhiễm phi truyền thống” đối
với các KVÔN chính là “Đánh giá rủi ro”. Với cách tiếp cận phân loại KVÔN này,
có thể mở rộng các đối tƣợng ô nhiễm (đất, nƣớc, không khí), bên cạnh yếu tố vƣợt
giá trị tiêu chuẩn, có thể xem xét thêm nhiều yếu tố liên quan đến rủi ro đối với con
ngƣời và môi trƣờng khác, để kết quả phân loại KVÔN có ý nghĩa thực tế hơn trong
việc ra các quyết định quản lý KVÔN, nhất là các điểm ô nhiễm tồn lƣu [1].
1.2.2. Cơ sở thực tiễn của phương pháp phân loại vùng ô nhiễm dựa trên
ĐGRR
* Phân loại vùng ô nhiễm ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, hiện đã có các hệ thống khá hoàn chỉnh trong phân loại chất
lƣợng môi trƣờng đối với môi trƣờng nƣớc (mặt) và không khí. Tuy nhiên, mặc dù
hiện đã có nhiều tiêu chuẩn chất lƣợng liên quan đến đất, nhƣng hiện vẫn chƣa có
tố nói trên, gán trọng số đó với mức nhƣ thế nào và lắp ghép các trọng số đó với
nhau nhƣ thế nào. Tuy nhiên, mặc dù kết quả cuối cùng của các giá trị mức rủi ro ở
13
2 phƣơng pháp là khác nhau, các phƣơng thức này không làm ảnh hƣởng đến các
kết quả cuối cùng là có thể so sánh để phân loại các điểm ô nhiễm với nhau. Hay
nói cách khác là phƣơng pháp dựa trên rủi ro có thể sử dụng hiệu quả để phân loại
các điểm ô nhiễm trong điều kiện của Việt Nam hiện nay [1].
* Phân loại vùng ô nhiễm dựa trên ĐGRR Canada:
Ý tƣởng cơ bản của Phƣơng pháp này là “Đánh giá nguy hại” hay chính xác
hơn là tiềm năng nguy hại của 1 điểm bằng cách cho điểm các đặc trƣng của điểm
theo 3 nhóm đặc trƣng sau [1,17,18]:
Đặc trưng CÔN: liên quan đến mức nguy hại của CÔN có mặt tại điểm ô
nhiễm, môi trƣờng mà CÔN tồn tại, độc tính, mức độ vƣợt quá tiêu chuẩn, lƣợng
CÔN.
Nguy cơ “di chuyển” hay “lan truyền”: định lƣợng đƣợc khả năng CÔN di
chuyển từ môi trƣờng đang bị ô nhiễm bởi nó sang một môi trƣờng khác, khu vực
khác.
Tiếp xúc: phƣơng thức tiếp xúc và đối tƣợng tiếp xúc.
Các yếu tố hay thông số có thể sử dụng cho việc tính điểm tƣơng ứng của
từng nhóm là: Đặc trƣng về CÔN; Đặc trƣng về tiềm năng di chuyển (lan truyền);
Đặc trƣng về tiếp xúc.
Cần lƣu ý khi xác định tác động của các yếu tố ô nhiễm sẽ có thể ở 2 dạng:
tác động đã biết và tác động có thể có. Khi cho điểm cần chú ý đến trạng thái và sự
di chuyển của CÔN, nhất là đối với môi trƣờng nƣớc ngầm.
Để phân loại vùng ô nhiễm, cần phải có đầy đủ các thông tin. Tuy nhiên, trên
thực tế, có thể có nhiều yếu tố dùng để đánh giá và phân loại mà những thông tin
cần thiết vẫn không hay chƣa có đủ. Trong trƣờng hợp này nên sử dụng phƣơng án
1.3.Tình hình ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật
1.3.1. Tình hình ô nhiễm hóa chất BVTV ở Việt Nam
1.3.1.1. Thực trạng sử dụng hóa chất BVTV
Tại Việt Nam hóa chất BVTV đƣợc bắt đầu sử dụng từ những năm 1940 cho
phòng trừ sâu bệnh. Trƣớc 1985, Việt Nam sử dụng hóa chất BVTV nhập khẩu từ
các nƣớc thuộc Liên Xô cũ và một số nƣớc khác với lƣợng khoảng 6.500 và 9.000
tấn/năm. Phần lớn các loại hóa chất BVTV này là các loại có độc tính cao, và tồn tại
15
bền vững trong môi trƣờng nhƣ DDT, HCB, metyl parathion, polyclocamphen, ...
và một số thuốc trừ sâu vô cơ chứa thủy ngân, asen [2].
Năm 1992, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ
NN&PTNT) đã ban hành Quy định đăng ký hóa chất BVTV đầu tiên ở Việt Nam,
và Danh mục hóa chất BVTV hạn chế sử dụng và cấm sử dụng cho nông nghiệp
trong đó có 22 loại hoạt chất hóa chất BVTV đã bị cấm. Năm 1998, Bộ NN&PTNT
ban hành Danh mục mới, cấm 26 loại hóa chất BVTV, trong đó có Aldrin, Dieldrin,
Endrin, DDT, Clordane, Toxaphene, Mirex và Heptachlor [2].
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng các loại hóa chất BVTV đựợc
nhập phong phú hơn cả về số lƣợng và chủng loại. Đã xuất hiện nhiều hóa chất
BVTV mới, có hiệu lực phòng trừ mạnh hơn, nhƣng ít độc hơn. Theo số liệu thống
kê, lƣợng hóa chất BVTV sử dụng ở Việt Nam lên đến 20,000 tấn/năm, trong đó
thuốc trừ sâu gần 65%, thuốc trừ bệnh hại 26%, và thuốc diệt cỏ là 9%. Về chủng
loại, thuốc trừ sâu có khoảng khoảng 1.117 tên thƣơng mại, thuốc trừ bệnh khoảng
60, thuốc kích thích tăng trƣởng cây trồng khoảng 25, thuốc diệt cỏ khoảng 26,
v.v..., tuy nhiên, các loại hóa chất BVTV là POP do đã bị cấm sử dụng nên giảm
đáng kể [2].
Các loại hóa chất BVTV có trong “Danh mục hóa chất BVTV cấm sử dụng ở
Việt Nam” không đƣợc phép nhập khẩu vào Việt Nam dƣới bất kỳ hình thức nào.
chất BVTV là POP còn nhiều nhất ở các tỉnh Bắc Trung bộ (84%), tiếp đến là Tây
Nguyên (14%). Tỉnh hiện nay còn tồn đọng hóa chất BVTV là POP nhiều nhất là
Hà Tĩnh: 4.000 kg DDT; Nghệ An: 3.400 kg DDT; Gia Lai: 1.800 kg DDT và 40 lít
Lindan và Tuyên Quang (chƣa xác định chính xác khối lƣợng) [2].
Dựa vào cơ sở dữ liệu về các điểm ô nhiễm Cục Quản lý chất thải và Cải
thiện Môi trƣờng – Tổng Cục Môi trƣờng – Bộ TNMT đã gửi công văn đi các tỉnh
nhằm tham vấn ý kiến của địa phƣơng về các điểm sẽ đƣa vào đánh giá rủi ro nhằm
có thông tin cập nhật phù hợp sát với tình hình thực tế. Tính đến ngày 10/12/2014,
dựa trên số công văn của các tỉnh gửi trả lời: 16 tỉnh có số điểm trùng với Tổng
Cục Môi Trƣờng và bổ sung thêm các điểm cần đánh giá, tất cả là 139 điểm ô
nhiễm hóa chất BVTV tồn lƣu [10].
17
1.3.2. Tình hình ô nhiễm hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1.3.2.1. Hiện trạng điều tra, thống kê hóa chất BVTV dạng POP
Trong và sau chiến tranh hóa chất BVTV đƣợc sử dụng rộng rãi để bảo vệ
mùa màng, diệt muỗi, diệt chuột, diệt chấy rận... trong một số ngành, lĩnh vực nhƣ:
Y tế, Nông nghiệp đã để lại một khối lƣợng tồn lƣu khá lớn hóa chất BVTV trên địa
bàn tỉnh Hà Tĩnh. Các loại hóa chất BVTV tồn lƣu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao
gồm rất nhiều chủng loại và và ở nhiều dạng tồn tại khác nhau, trong đó chủ yếu là
các loại hóa chất thuộc nhóm POPs nhƣ: DDT, Lindan, Aldrin [12].
Năm 1999 - 2000, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Tĩnh đã thống kê sơ bộ
đƣợc 31 điểm tồn lƣu hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh, trong đó, hầu hết các điểm
là kho hóa chất BVTV có từ trƣớc những năm 1990. Trong số các điểm đã đƣợc
điều tra, đánh giá sơ bộ có 02 khu vực bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng là khu vực
xung quanh kho hóa chất BVTV tại thôn Bảo Lộc, xã Thạch Lƣu, huyện Thạch Hà
và thôn Chiến Thắng, xã Vĩnh Lộc, huyện Can Lộc. Tại 02 điểm này hiện đã áp
dụng phƣơng pháp thu gom cố định trong hầm bê tông xi măng để hạn chế sự phát
bàn toàn tỉnh cho thấy: trong 162 điểm điều tra có 144 điểm là điểm tồn lƣu hóa
chất BVTV. Trong 144 điểm tồn lƣu có: 4 nhà kho đang đƣợc sử dụng để làm kho
chứa vật tƣ nông nghiệp của các hợp tác xã; 7 nhà kho đã xuống cấp, để hoang; 10
hố chôn lấp không bể; 122 khu đất ô nhiễm và 1 khu vực tập kết thuốc [12].
Theo kết quả điều tra cho thấy đến tháng 4/2015, trên địa bàn tỉnh hiện còn
tồn lƣu khoảng 2000 kg bao gồm hóa chất BVTV không rõ chủng loại và bao bì
nhiễm bẩn (thƣờng đƣợc cô lập trong các chum sành trong các nhà kho bỏ hoang,
và một phần chôn lấp trong các hố chôn lấp không an toàn), tổng diện tích các điểm
tồn lƣu khoảng 9.000m2, với khối lƣợng đất đá nhiễm bẩn ƣớc tính khoảng
20.000m3[12].
Phần lớn các điểm tồn lƣu có nguồn gốc là kho chứa hóa chất BVTV của các
HTX nông nghiệp; một số có nguồn gốc là các kho chứa thuốc diệt muỗi của các
bệnh viện và của quân đội [12].
Trong 144 điểm tồn lƣu đã đƣợc điều tra, hiện có 55 điểm đã đƣợc lấy mẫu
phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật; 89 điểm còn lại
đang đƣợc tiến hành lấy mẫu để phân tích [12].
19
1.3.2.2. Hiện trạng xử lý các điểm tồn lưu hóa chất BVTV
Thực hiện Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 02/9/2012 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và
cải thiện môi trƣờng giai đoạn 2012 - 2015 và Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày
21/10/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ, Sở TNMT đã tham mƣu UBND tỉnh đã ban
hành quyết định 1034/QĐ-UBND ngày 09/4/2012 về việc ban hành kế hoạch hành
động thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện
môi trƣờng trên địa bàn tỉnh [12].
Đến nay, trong 11 điểm đã đƣợc đƣa vào danh mục các điểm tồn lƣu hóa
chất BVTV gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng theo
dự án.
Bảng 3.1. Danh mục các điểm tồn lƣu hoá chất BVTV đƣợc điều tra, khảo sát và đánh
giá sơ bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
STT
1
ĐIỂM
Chi
HTX
Tĩnh
Phú Hà
Cƣờng
3
Tỉnh Huyện/Tp Xã/Phƣờng
cục Hà
BVTV
2
ĐỊA CHỈ
TÊN
Tĩnh
Cẩm Thôn Đồng Bàu
Xuyên
4
Cẩm Thôn Tân Vĩnh Cần
Thôn Tân Hà
Huyện
Xã
Vĩnh Cần
Cẩm
Thành
Tĩnh
Xuyên
5
Thôn Yên Hà
Quý
Tĩnh
Huyện
Xã
Trinh
7
Thôn Thái Hà
21
Khánh Thôn Thái Kiều, Xóm Kiều
8
Kiều
Tĩnh
Can Lộc
Phƣờng
Hà
Thị
Đậu Liêu
Đức Thọ
Lễ
Kho trong Hà
Huyện
Xã
vƣờn
Đức Thọ
Long
Trung Thôn Trung Nam, Xóm 8
Huyện
Đức Thọ
10
ông Tĩnh
Đức Xóm Long Sơn
Nguyễn
Văn
Đƣờng
11
Hƣơng
Phố Châu
Long
12
HTX Minh Hà
Tiến
13
HTX
Huyện
Tĩnh
NN Hà
Tĩnh
Hƣơng
Đức Thôn Tiến Lạng
Khối 6
Sơn
Sơn
14
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài, các KVÔN do hóa chất BVTV tồn lƣu trên địa bàn
huyện Cẩm Xuyên (có 03 KVÔN). Tuy nhiên, để có tính đại diện cho các mức độ ô
nhiễm khác nhau và tổng quát đƣợc phƣơng pháp phân loại KVÔN dựa trên ĐGRR,
tác giả luận văn đã đề xuất đƣa thêm một khu vực ở huyện Hƣơng Khê, tỉnh Hà
Tĩnh vào luận văn để đánh giá nhằm phân loại đƣợc các điểm ô nhiễm rõ ràng hơn ở
những cấp độ khác nhau:
- Khu vực nghi ngờ ô nhiễm tại Thôn Đồng Bàu, Xã Cẩm Thành, Huyện
Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh;
- Khu vực nghi ngờ ô nhiễm tại Thôn Tân Vĩnh Cần, Xã Cẩm Thành, Huyện
Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh;
- Khu vực nghi ngờ ô nhiễm tại Thôn Yên Quý, Xã Cẩm Yên, Huyện Cẩm
Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh;
- Khu vực nghi ngờ ô nhiễm tại Vƣờn Ông Trần Đình Truyện, Xóm 4, Xã
Hƣơng Long, Huyện Hƣơng Khê, Tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu về phƣơng pháp luận phân vùng ô nhiễm dựa trên ĐGRR
của Canada và Hà Lan, tác giả nhận thấy cả 2 phƣơng pháp về cơ bản đều giống
nhau là đối với từng điểm ô nhiễm đều đánh giá dựa trên ba thành tố: Nguồn rủi ro;
Đƣờng lan truyền rủi ro và Đối tƣợng tiếp nhận rủi ro. Kết quả cuối cùng của 2
phƣơng pháp là có thể so sánh để phân loại các điểm ô nhiễm với nhau. Tuy nhiên,
phƣơng pháp luận phân loại ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn lƣu dựa trên ĐGRR
23
của Hà Lan có nhiều ƣu điểm hơn, nên tác giả đã lựa chọn phƣơng pháp phân loại
KVÔN dựa trên ĐGRR Hà Lan để nghiên cứu và áp dụng.
ĐGRR sơ bộ và ĐGRR chi tiết là 2 giai đoạn đầu tiên trong 5 giai đoạn của
một quy trình quản lý đối với một điểm (khu vực) ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn
Các đặc trưng của ĐGRR sơ bộ: Hiệu quả và không tốn nhiều chi phí;
Đã đƣợc chuẩn hóa; Thông tin đƣợc lƣu trữ và ghi chép đầy đủ.
Đối với việc xử lý nhiều khu vực ô nhiễm: (i) Giúp đánh giá sơ bộ
nhiều khu vực; (ii) Cho phép so sánh giữa các khu vực với nhau để lựa chọn các
khu vực ƣu tiên dựa vào rủi ro.
Đối với việc xử lý một khu vực ô nhiễm: (i) Giúp đánh giá sơ bộ khu
vực đang xét một cách toàn diện; (ii) Giúp so sánh các đối tƣợng ô nhiễm của khu
vực với nhau để lựa chọn các ƣu tiên dựa vào mức độ rủi ro.
-
Các bước thực hiện: Tất cả những thông tin thu thập đƣợc thông qua
đánh giá sơ bộ là căn cứ để thực hiện giai đoạn tiếp theo của quy trình quản lý bền
vững môi trƣờng khu vực ô nhiễm. Các bƣớc tiến hành đánh giá sơ bộ khu vực bao
gồm (06 bƣớc):
24
Bƣớc 1. Rà soát tài liệu liên quan
Việc thu thập và rà soát các thông tin là nội dung chính của bƣớc 1 – rà soát
tài liệu liên quan. Trong khuôn khổ bƣớc 1, những thông tin cần đƣợc thu thập bao
gồm những thông tin nền nhƣ thông tin về điều kiện tự nhiên khí tƣợng thủy văn,
các thông tin về lịch sử, hiện trạng và quy hoạch sử dụng khu vực trong tƣơng lai.
Rà soát tài liệu liên quan đóng vai trò cực kỳ quan trọng và là nền tảng để có
thể thực hiện các bƣớc tiếp theo của quy trình đánh giá sơ bộ. Rà soát tài liệu một
cách đầy đủ sẽ giúp xác định hết mức có thể những thông tin quan trọng về khu vực
ô nhiễm, và là cơ sở để thực hiện khảo sát một cách có hiệu quả nhất [10, 20].