Đánh giá ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tại
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Đàm Anh Tuấn
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Võ Thành Vinh
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu liên quan tới đánh giá ô nhiễm hóa
chất bảo vệ thực vật tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Xác định một số tính chất và
lượng tồn dư hoá chất (bảo vệ thực vật ) BVTV trong đất, nước liên quan đến sự tồn
tại hoá chất BVTV tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Thu thập các dữ liệu số các bản
đồ hợp phần và chỉnh lý làm cơ sở để xây dựng bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất
BVTV huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu
ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đất và nước tới đời sống cộng đồng.
Keywords: Khoa học môi trường; Ô nhiễm hóa chất; Hóa chất bảo vệ thực vật; Nghệ
An
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác,
lĩnh vực hoá học và kỹ thuật sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) đã có sự thay đổi
mạnh mẽ. Sự hiểu biết sâu sắc hơn về phương thức tác động đã cho phép phát hiện ra nhiều
hoạt chất mới có phương thức tác động khác trước, có hiệu lực cao với dịch hại, dùng ở liều
lượng thấp nhưng lại an toàn với con người và hệ động thực vật.
Tuy nhiên, do lạm dụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên những mặt tiêu
từ sự tồn lưu lớn thuốc bảo vệ thực vật độc hại. Theo đánh giá của các cơ quan chức năng,
huyện Nghi Lộc bị ô nhiễm khá nặng và thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là các loại hóa chất:
hexachlorobenzene (HCB), Lindan, Aldrin, DDT, 666. Hiện nay các tồn dư hoá chất BVTV
đang có chiều hướng phát tán ra khu vực xung quanh. Nhưng thực tế chưa có cơ quan chức
năng nào tiến hành đánh giá chiều hướng và tốc độ lan truyền của chúng một cách chi tiết để
đề ra các giải pháp xử lý cho từng khu vực có mức độ ô nhiễm khác nhau. Vì vậy, việc điều
tra, đánh giá, mức độ, phạm vi lan truyền tồn dư thuốc BVTV là rất cần thiết và cấp bách. Để
góp phần vào điều này chúng tôi tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài: “Đánh giá ô nhiễm
hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
a. Mục tiêu
3
Đánh giá mức độ ô nhiễm và xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm hóa chất BVTV
tồn lưu trong đất, nước tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
b. Nhiệm vụ
- Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu liên quan tới khu vực nghiên cứu.
- Xác định một số tính chất và lượng tồn dư hoá chất BVTV trong đất, nước liên quan
đến sự tồn tại hoá chất BVTV vùng nghiên cứu.
- Thu thập các dữ liệu số các bản đồ hợp phần và chỉnh lý làm cơ sở để xây dựng bản
đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Từ đó, đề xuất các
giải pháp phòng tránh, giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đất và nước tới đời
sống cộng đồng.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá mức độ ô
nhiễm hóa chất BVTV khu vực các kho hiện còn tồn lưu hóa chất BVTV tại huyện Nghị Lộc,
tỉnh Nghệ An.
- Giới hạn khoa học: Đề tài mang tính tổng hợp, đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều vấn đề
có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy trong khuôn khổ một luận văn thạc sĩ ngành khoa học
môi trường, đề tài chỉ dừng lại ở việc xác định sự tồn lưu hóa chất trong đất, nước ở độ sâu
2.1. Đối tƣợng nghiên cƣ
́
u
Nghiên cứu thuốc BVTV gồm 2 đối tượng là đất và nước tại khu vực có 5 kho thuốc
hiện vẫn còn tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật thuộc các xã Nghi Trung, Nghi Liên, Nghi
Phương, Nghi Hoa và Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2.2. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u
2.2.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu. Nó giúp ta thu thập
được những tài liệu quan trọng từ các đề tài, dự án, bài báo khoa học về điều kiện tự nhiên –
kinh tế xã hội, địa hình địa mạo, địa chất cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài.
2.2.2. Phương pháp điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa
2.2.2.1. Phương pháp lấy mẫu
a. Yêu cầu đối với phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu, bảo quản mẫu là một phần quan trọng trong phân tích hóa chất BVTV. Vì
đối tượng mẫu rất đa dạng, bao gồm đất, nước nên ứng với mỗi loại mẫu phải có phương pháp
lấy mẫu và cách bảo quản mẫu phù hợp
b. Dụng cụ, hoá chất dùng trong lấy mẫu
- Khoan tay, xà beng, cuốc, xẻng, khay chứa mẫu, rây cỡ hạt 1mm: bằng Inox.
- Găng tay vải, găng tay cao su, ủng cao su.
- Bình thuỷ tinh màu nâu dung tích 250ml hoặc túi PE có kẹp mép để chứa mẫu.
- Thùng để lưu chứa các mẫu và vận chuyển.
- Nhãn dán để ghi ký hiệu mẫu.
- Nước/chất rửa dụng cụ lấy mẫu, nước sạch để tráng rửa dụng cụ.
và phân ra vùng nguy cơ ô nhiễm, vùng ô nhiễm nhẹ, ô nhiễm nặng
7
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM HÓA CHẤT BVTV TẠI
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Luận văn đi sâu nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm của 5 khu vực kho thuốc được coi là
những điểm nóng về ô nhiễm thuốc trừ sâu sau:
3.1. Thực trạng của các kho chứa thuốc BVTV
3.1.1. Kho thuốc tại nhà máy hóa chất Vinh.
- Thực trạng hiện nay: Nhà xưởng, kho vẫn còn nguyên hiện trạng. Trong kho không
còn có thuốc tồn đọng, nền kho đã được tiến hành lau rửa nhưng vào trong có mùi thuốc
BVTV nồng nặc. Nhà kho nằm ở phía Đông khu vực nhà máy.
Ngoài địa điểm kho đặt trong Nhà máy hoá chất Vinh thì phía bên ngoài tường bao
của nhà máy có 01 địa điểm tồn dư thuốc BVTV nằm gần khu dân cư. Địa điểm là 1 khuôn
viên được xây bao quanh bằng gạch cao khoảng 4m, kích thước 5 x 5m. Bên trong cỏ mọc,
phía dưới có chứa bao bì, đào lớp bao bì có mùi thuốc nồng nặc.
3.1.2. Kho thuốc HTX nông nghiệp Nghi Trung
- Thực trạng hiện nay: Kho còn chum đựng thuốc nước, mùi thuốc luôn bốc lên nồng
nặc. Kho đã được san bằng và đã xây nhà mới gồm nhà tang lễ, nhà điện năng, nhà an ninh
xã. Hiện kho nằm trong Trung tâm Uỷ ban xã.
3.1.3 Kho xóm 8 Nghi Công Bắc
- Thực trạng hiện nay: Kho đã phá bỏ từ lâu. Khu vực kho cũ hiện nay là nơi sản xuất
nông nghiệp. Trong quá trình sử dụng không có thuốc tồn đọng. Đứng trên khu vực kho có
mùi thuốc BVTV. Hiện kho nằm trong trung tâm của 10 hộ dân cư và 4 hộ lân cận kho. Khi
có mưa, nguồn nước mưa, nước mặt có chảy qua khu vực kho tràn qua hướng Nam bắc. Sức
khoẻ người dân sống xung quanh kho không bình thường, tư tưởng lo lắng.
3.1.4. Kho thuốc xóm 8, xã Nghi Hoa
- Thực trạng hiện nay: Kho thuốc đã được dỡ bỏ, người dân đã làm nhà và trồng cây trên
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
Thuốc
khác
DL-
TBVTV
DDT
Thuốc
khác
DL-
TBVTV
HCV-1
569513,90
2073913,60
3.95
0.0012
3.9512
0.088
0.0006
0.0886
HCV-2
569514,09
2073906,26
0.45
0.0012
0.4512
HCV-6
569511,09
2073898,07
0.097
0.00082
0.09782
0.034
0.00016
0.03416
HCV-7
569510,61
2073922,77
0.085
0.00063
0.08563
0.028
0.0002
0.0282
HCV-8
569531,29
2073921,14
13.5
13.5
0.09
0.09
HCV-9
569534,91
2073928,79
0.0019
0.0006
0.0025
QCVN15: 2008/BTNM
0.1 0.1 Cmax 13.50
0.03
13.53
0.09
0.00
0.09
Cmin 0.081
0.00
0.081
0.00
0.00
0.00
Ctb
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 231m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Từ (hình 3.7) cho thấy các hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong
khu vực lấy mẫu vượt quá ngưỡng cho phép từ 1lần đến 135 lần.
Qua bảng 3.1 ta thấy dư lượng các hóa chất BVTV tồn lưu ở độ sâu 0.5-1m dao động
trong khoảng 0,0025 đến 0,09 ppm đạt giá trị trung bình là 0,04ppm.
Qua hình 3.8 ta thấy ở độ sâu này không thấy ô nhiễm mà chỉ ở mức nguy cơ ô nhiễm.
10
Hình 3.8. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc nhà máy hóa chất
Vinh ở độ sâu 0,5-1 m
3.2.2. Hiện trạng môi trường tại kho thuốc tại HTX nông nghiệp Nghi Trung
3.2.2.1. Hiện trạng môi trường nước
Theo kết quả phân tích và đối sánh quy chuẩn môi trường nhận thấy tại vị trí lấy mẫu
nước ngầm gần khu vực kho thuốc nguồn nước ngầm chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Nước vẫn
còn có thể sử dụng phục vụ sinh hoạt của người dân. Nhưng nước ở ao gần kho đã ô nhiễm và
lượng tồn lưu TBVTV ở đây vượt tiêu chuẩn hơn 2 lần (hình 3.9).
3.2.2.2. Hiện trạng môi trường đất
Kết quả phân tích dư lượng hoá chất BVTV tại HTX nông nghiệp Nghi Trung được
thể hiện trong bảng 3.2 sau đây:
Bảng 3.2. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV trong đất tại HTX nông nghiệp Nghi
Trung
ĐVT:10
-1
ppm
568821,03
2076318,33
0.11
0.053
NT-6
568839,81
2076318,91
0.47
0.035
11
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NT-7
568841,66
2076304,56
0.097
0.036
NT-8
568835,57
2076347,68
0.078
0.027
trị lớn nhất 768,17ppm, nhỏ nhất là 0,07ppm và đạt giá trị trung bình là 76,94 ppm.
Hình 3.10. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Trung ở
độ sâu 0- 0,5m
Qua hình 3.10 ta thấy ở tầng 1 hoá chất tồn dư tập trung ở giữa kho và có xu hướng
lan tỏa về hướng Tây – Bắc và Đông – Bắc. Vùng có hàm lượng cao nhất là ở nền kho vượt
7681 lần tiêu chuẩn cho phép.
Khu vực ô nhiễm nặng nhất có dư lượng TBVTV từ 5-768,16ppm vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 50 đến 7681,6 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện tích 76m
2
.
Khu vực ô nhiễm nhẹ có dư lượng TBVTV từ 0,1 -5ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ
1 đến 50 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 247m
2
.
12
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 331m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Như vậy, ở tầng này các hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong khu
vực lấy mẫu vượt quá ngưỡng cho phép từ 1 lần đến 7.681 lần. Theo hình 3.11 và 3.12 ta
thấy hướng lan tỏa các chất ô nhiễm chủ yếu phát triển theo hướng Đông và hướng Tây theo
độ dốc của địa hình.
Kết quả phân tích ở tầng 2 (bảng 3.2) cho thấy dư lương thuốc BVTV đạt giá trị lớn
nhất 86,46ppm, nhỏ nhất là 0,17ppm và đạt giá trị trung bình là 8,67 ppm
Ở tầng này mức độ ô nhiễm đã giảm đi rất nhiều nhưng vẫn còn ô nhiễm điều đó thể
hiện rất rõ ở hình 3.11.
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NC-1
557834,99
2079284,43
0.464
0.126
NC-2
557836,31
2079296,07
0.57
0.283
NC-3
557852,15
2079280,72
0.102
0.0718
NC-4
557818,3
2079277,02
0.102
0.0718
NC-5
557819,37
0.1
Cmax 0.64
0.28
Cmin 0.05
0.00
Ctb 0.23
0.08
Qua kết quả phân tích cho thấy:
+ Ở tầng 1 hoá chất tồn dư từ 0,05ppm đến 0,64ppm, đạt giá trị trung bình 0,23ppm.
+ Ở tầng 2: Hoá chất tồn dư từ 0.05 ppm đến 0,28ppm, đạt giá trị trung bình 0,08ppm.
Về không gian sự lan truyền của hóa chất BVTV được thể hiện rất rõ qua hình 3.13 và
hình 3.14.
14
Hình 3.13. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Công Bắc ở
độ sâu 0- 0,5m
Qua hình 3.13 ta thấy khu vực ô nhiễm nặng nhất ở khu vực này có dư lượng TBVTV
từ 0,3-0,64ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3 đến 6,4 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện
tích 86m
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NH-1
565813,96
2079384,45
0.607
0.072
NH-2
565804,69
2079390,8
0.245
0.077
NH-3
565822,16
2079391,33
0.106
0.076
NH-4
565813,96
2079375,2
0.126
0.087
NH-5
565827,18
565806,55
2079364,61
0.046
0.015
NH-10
565800,72
2079380,22
0.245
0.077
NH-11
565791,46
2079393,45
0.096
0.031
NH-12
565791,2
2079371,75
0.066
0.0032
NH-13
565812,36
2079396,09
0.058
0.0027
QCVN15: 2008/BTNM
0.1
0.1
Cmax
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 289m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Hình 3.17. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Hoa ở độ
sâu 0,5- 1m
Về mặt không gian thì vùng ô nhiễm nặng chủ yếu tập trung ở trung tâm kho nhưng đã
lan tỏa một phần diện tích nhỏ xung quanh.
Như vậy hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong khu vực lấy mẫu
vượt quá ngưỡng cho phép từ 1 đến 6,07 lần.
Riêng ở tầng lấy mẫu ở độ sâu 0,5-1m chưa vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng cũng đã
có dấu hiệu nguy cơ ô nhiễm.
3.2.5. Kho thuốc tại xóm 3, xã Nghi Phương
3.2.5.1. Hiện trạng môi trường nước
Kết quả điều tra và phân thích cho thấy vùng nghiên cứu chưa ô nhiễm môi trường
nước ngầm nhưng đã có dấu hiệu nguy cơ ô nhiễm ở một số hộ dân gần kho
3.2.5.2. Hiện trạng môi trường đất
18
Kết quả phân tích dư lượng hoá chất BVTV tại xóm 3 xã Nghi Phương được thể hiện
trong bảng 3.5 sau đây:
Bảng 3.5. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV tại xóm 3 xã Nghi Phƣơng
ĐVT:10
-1
ppm
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
2082679,3
4
1.249
0
0.0253
1.2743
0.462
0
0.462
NP-3
559971,51
2082660,8
2
457.68
15.38
0
473.06
17.9
0.08
9
17.98
9
NP-4
559954,58
2082657,9
1
1158.3
0
0.0326
1158.33
559953,79
2082681,7
3
1.011
0
0.0015
1.0125
0.127
0
0.127
NP-8
559951,94
2082696,8
1
1.037
0
0.0087
1.0457
0.216
0
0.216
NP-9
559975,75
2082696,0
0
0.213
0
0
0.213
0.095
0
1.15
0.13
0
0.13
NP-13
559928,9
2082646,0
2
0.52
0
0
0.52
0.097
0
0.097
NP-14
559919,39
2082668,5
0
0.098
0
0
0.098
0.006
5
0
0.006
5
NP-15
0
0
0.061
0.006
4
0
0.006
4
19
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
BHC
Thuốc
khác
DL-
TBVT
V
DDT
BH
C
DL-
TBVT
V
Cmax 1263.7
15.38
0.15
1263.85
264.5
0
0.09
264.5
0
Cmin 0.15
0.0
0
0.00
0.15
0.06
0.00
0.06
Ctb 252.70
1.4
2
.
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 247m
2
.
+ Ở tầng 2: Hoá chất tồn dư từ 0,06ppm đến 264,5ppm.
Qua hình 3.20 cho thấy khu vực ô nhiễm khá nặng có dư lượng TBVTV từ 150-
264,5ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1500 đến 2645 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện
tích 127m
2
.
Khu vực ô nhiễm nặng có dư lượng TBVTV từ 20-150ppm vượt tiêu chuẩn cho phép
từ 200 đến 1500 lần thể hiện bằng màu đỏ gạch chiếm diện tích 373m
2
.
Khu vực ô nhiễm trung bình có dư lượng TBVTV từ 0,1 -20ppm vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 1 đến 200 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 246m
2
.
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 362m
2
.
Như vậy, hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong khu vực lấy mẫu
vượt quá ngưỡng cho phép từ gần 1 lần đến gần 12.637 lần. Hướng lan tỏa các hóa chất độc
hại phát triển về phía Đông Nam và Tây Nam, là hướng dốc của địa hình.
21
, CO
2
, H
2
O, HPO
3
, Cl
2
và Br
2
5. Phương pháp OZON hoá, UV
Đây là phương pháp kết hợp giữa việc dùng ozon hoá kết hợp với chiếu tia cực tím để
phân huỷ các hợp chất hữu cơ. Kỹ thuật này được áp dụng để xử lý ô nhiễm thuốc trừ sâu ở
Mỹ.
6. Phương pháp tiêu huỷ bằng tia cực tím
Do tia cực tím có năng lượng lớn, nó có khả năng làm đứt mạch vòng hoặc làm gãy
các mối liên kết giữa Clo và Cacbon hoặc các nguyên tố khác trong cấu trúc phân tử của các
hợp chất hữu cơ với Cacbon và sau đó thay thế nhóm đó bằng nhóm Phenyl hoặc nhóm
Hydroxyl để làm mất hoặc giảm độc tính của hợp chất đó.
7. Phương pháp ôxy hoá nhiệt độ thấp
Các chất ôxy hoá thường dùng là các chất Clo hoá, Ozon, Kalipermanganat
Hydropeoxít, Fe/TALM
8. Phương pháp tiêu huỷ dùng lò đốt
Để ôxy hoá, phá hủy toàn bộ các thành phần của các hoá chất và các chất POP để tạo
ra các sản phẩm không có hại cho môi trường sống.
9. Phương pháp điện hoá
Phương pháp này dựa trên khả năng oxy hoá trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các tác nhân
ôxy hoá mới sinh dưới tác dụng của lò điện để phân huỷ các chất hóa học về dạng không độc
hoặc ít độc hơn.
Qua kết quả phân tích cho thấy tại các vị trí ô nhiễm càng xa kho mức độ tồn lưu các
hóa chất BVTV càng giảm dần và càng xuống sâu dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật cũng
giảm dần. Điều đó chứng tỏ việc bố trí thiết kế mạng lưới khảo sát của luận văn rất phù hợp
với điều kiện khu vực nghiên cứu.
Xu hướng lan tỏa các chất ô nhiễm chủ yếu theo độ dốc của địa hình và tập trung chủ
yếu ở các vùng đất trũng và các ao hồ. Từ bản đồ phân vùng ô nhiễm cho thấy phần ô nhiễm
nặng chủ yếu tập trung tại trung tâm kho thuốc và ở tầng đất thứ nhất, phạm vi lan tỏa phụ
thuộc vào nồng độ các hóa chất BVTV và địa hình khu vực kho thuốc.
Luận văn đã đánh giá được sơ bộ mức độ ô nhiễm tại 5 kho thuốc theo cả về chiều sâu
và chiều ngang. Qua đó cho thấy bức tranh hiện trạng ô nhiễm cũng như mức độ lan tỏa của
chúng để có giải pháp xử lý. Trong đó hai kho thuốc của hợp tác xã Nghi Trung và Nghi
Phương có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng hơn cả.
Kết quả phân tích và bản đồ phân vùng ô nhiễm tại khu vực kho thuốc xã Nghi
Phương cho thấy tại đây mức độ ô nhiễm là rất nghiêm trọng:
Tại đây tồn lưu TBVTV đã vượt tiêu chuẩn cho phép tới 12638,5 lần tiêu chuẩn cho
phép và có xu hướng lan tỏa theo hướng Nam, hướng của dòng chảy tràn của nước mưa.
Diện tích khu vực ô nhiễm rất nặng có dư lượng TBVTV từ 50-1263,85ppm vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 500 đến 12638,5 lần chiếm diện tích rộng lên tới 163m
2
. Còn khu vực ô
nhiễm nặng có dư lượng TBVTV từ 20-50ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ 200 đến 500 lần
cũng chiếm diện tích rất lớn 576m
2
. Từ những kết quả trên cho thấy khu vực này có mức độ
lan tỏa các chất ô nhiễm rất mạnh cả về nồng độ và phạm vi.
Tại kho thuốc xã Nghi Trung cũng có những kết quả tương tự:
Tại khu vực này hoá chất tồn dư tập trung ở giữa kho và có xu hướng lan tỏa về
hướng Tây – Bắc và Đông – Bắc. Vùng có hàm lượng cao nhất là ở nền kho vượt 7681 lần
25