Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại xí nghiệp kho vận xăng dầu k130 hạ long - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.
Tất cả số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên

Hoàng Anh Tuấn

1


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... 1
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................. 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ......................................................................... 7
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 8
1. Lý do chọn của đề tài .................................................................................................. 8
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .......................... 9
3. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................. 9
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài....................................................................................... 10
5. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 10
CHƢƠNG I:TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP KHO VẬN XĂNG DẦU K130 ........... 11
1. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức quản lý sản xuất của Xí nghiệp kho vận xăng
dầu K130 (Mục 8 – Tài liệu tham khảo) ....................................................................... 11
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật (Mục 8 – Tài liệu tham khảo).............................................. 11
2.1. Trạm biến áp 22/6/0,4kV ....................................................................................... 11
2.2. Trạm bơm chính ..................................................................................................... 12
2.3. Bể chứa xăng dầu ................................................................................................... 15
2.4. Van công nghệ........................................................................................................ 16

2.1.1. Giảm điện tiêu thụ vào giờ cao điểm .................................................................. 34
2.1.2. Tăng tiêu thụ điện vào giờ thấp điểm và giờ bình thƣờng .................................. 34
2.1.3. Chuyển tiêu thụ điện ở các giờ cao điểm ............................................................ 34
2.2. Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lƣợng của hộ tiêu thụ ....................................... 35
2.2.1. Sử dụng các thiết bị điện có hiệu suất cao .......................................................... 35
2.2.2. Hạn chế tối đa tiêu thụ điện năng vô ích ............................................................. 35
3. Áp dụng chƣơng trình DSM tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 (Mục 1,2,3 –
Tài liệu tham khảo) ....................................................................................................... 37
3.1. Đối với các khu vực văn phòng làm việc theo giờ hành chính .......................... 37
3.2. Đối với hệ thống chiếu sáng ................................................................................... 37
3.2.1. Trong phòng làm việc ......................................................................................... 37
3.2.2 Chiếu sáng bảo vệ vào ban đêm ........................................................................... 38

3


3.3. Đối với hệ thống máy tính...................................................................................... 39
3.4. Đối với máy điều hòa không khí ............................................................................ 41
3.5. Đối với hệ thống quạt thông gió các phòng làm việc ............................................ 41
3.6. Đối với hệ thống tủ lạnh ......................................................................................... 41
3.7. Đối với bình nƣớc nóng ......................................................................................... 42
3.8. Vận hành tối ƣu các tổ hợp bơm chính theo yêu cầu của Kho K131 và Kho
K132 (Từng ngày) ......................................................................................................... 42
4. Bảng kê điện năng tiêu thụ trƣớc và sau khi áp dụng chƣơng trình DSM (Mục 8 –
Tài liệu tham khảo) ....................................................................................................... 42
5. Tính kinh tế ............................................................................................................... 46
6. Kết luận ..................................................................................................................... 48
CHƢƠNG IV: TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ........................................ 49
TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG TẠI XÍ NGHIỆP KHO VẬN XĂNG DẦU K130............ 49
1. Bài toán tối ƣu tổng quát (Mục 7 – Tài liệu tham khảo) ........................................... 49


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê tiêu thụ điện tháng I tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 ........... 21
Bảng 2: Thông số kỹ thuật đèn Mêtan 400w và đèn pha Led 200w ............................. 39
Bảng 3: Thống kê điện năng tiêu thụ của Xí nghiệp kho vận xăng dầu k130 trƣớc
khi áp dụng chƣơng trình DSM..................................................................................... 44
Bảng 4: Thống kê điện năng tiêu thụ của Xí nghiệp kho vận xăng dầu k130 sau khi
áp dụng chƣơng trình DSM ........................................................................................... 46
Bảng 5: So sánh đèn Mê tan 400w và Đèn pha Led 200w ........................................... 47
Bảng 6: Bảng giá điện ................................................................................................... 47

6


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện Trạm biến áp 22/6 kV .................................... 12
Hình 2: Trạm bơm chính ............................................................................................... 12
Hình 3: Hệ thống điều khiển và bảo vệ tại Trạm bơm chính ........................................ 14
Hình 4: Khu bể chứa ..................................................................................................... 15
Hình 5: Hệ thống van điện ............................................................................................ 17
Hình 6: Hệ thống công nghệ xuất nhập hàng hóa ......................................................... 17
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xuất nhập ................................................................ 19
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý phƣơng thức Bơm trực tiếp ................................................... 23
Hình 9: Sơ đồ nguyên lý phƣơng thức Bơm xuất trích ................................................. 24
Hình 10: Sơ đồ cấu tạo bơm ly tâm một cấp ................................................................. 24
Hình 11: Máy bơm ly tâm trục ngang một cửa vào ...................................................... 25
Hình 12: Trang bị của một tổ hợp máy bơm ly tâm ...................................................... 27
Hình 13: Thông số kỹ thuật của Động cơ máy bơm chính ........................................... 29
Hình 14: Thông số kỹ thuật Máy bơm chính ................................................................ 30
Hình 15: Đƣờng đặc tính Máy bơm chính .................................................................... 31

Hiện nay vấn đề sử dụng năng lƣợng tối ƣu và hiệu quả ngày càng đƣợc quan
tâm. Với sự phát triển của công nghệ: đèn Led, hệ thống điều hòa không khí, động
cơ điện… cho thấy cần thiết phải đầu tƣ để tiết kiệm năng lƣợng.
Theo kinh nghiệm của nhiều nƣớc, một trong những giải pháp kinh tế và
có hiệu quả để giảm bớt nhu cầu phát triển nguồn và lƣới điện là áp dụng các
chƣơng trình quản lý sử dụng nhu cầu điện (DSM). Ở Việt Nam chƣơng trình
DSM đ ã triển khai cùng chƣơng trình tiết kiệm năng lƣợng trên phạm vi cả
nƣớc. Đặc biệt là ngày 28/6/2010 nhà nƣớc đã ban hành Luật sử dụng năng
lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, hơn nữa 24/8/2011 chính phủ ban hành nghị định
số: 73/2011/NĐ-CP về xử phạt hành chính về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu
quả đối với tổ chức cá nhân vi phạm. Do vậy tiết kiệm năng lƣợng là vấn đề bắt
buộc của mọi hộ tiêu thụ điện.

8


Qua nắm bắt thực tiễn, vấn đề sử dụng điện năng tại Xí nghiệp kho vận xăng
dầu K130 đang tồn tại nhiều vấn đề. Có thể kể ra những nguyên nhân dẫn đến lƣợng
điện năng tiêu thụ hàng tháng đang rất lớn là do:
- Kế hoạch dừng vận hành bơm vào giờ cao điểm là rất ít.
- Tại Xí nghiệp đang sử dụng các phƣơng án vận hành bơm chuyển hàng hóa
đã có từ rất lâu, chƣa khai thác hết hệ thống tuyến ống cũng nhƣ tổ hợp máy bơm
chính.
Vậy để sử dụng năng lƣợng điện tiết kiệm và hiệu quả cấp thiết phải có
những kế hoạch bơm chuyển hợp lý, đề xuất cũng nhƣ cải tiến những phƣơng án
vận hành bơm chuyển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lƣợng tại Xí nghiệp kho vận
xăng dầu K130 – Hạ Long – Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

- Kiến nghị giải pháp tiết kiệm năng lƣợng tại Xí nghiệp.
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đƣa ra các giải pháp sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả, ứng dụng tại
Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130. Đồng thời có thể nhân rộng cho các Xí nghiệp
khác (Trực thuộc Công ty xăng dầu B12) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng
lƣợng điện, đảm bảo môi trƣờng, tiết kiệm nguồn năng lƣợng cho đất nƣớc.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm các chƣơng sau:
- Chƣơng I: Tổng quan về Xí nghiệp kho vận xăng dầu k130.
- Chƣơng II: Các Phƣơng thức vận hành bơm chuyển và thông số kỹ thuật
của tổ hợp máy bơm chính.
- Chƣơng III: Áp dụng chƣơng trình DSM tại Xí nghiệp kho vận xăng
dầu K130.
- Chƣơng IV: Tính toán đề xuất các giải pháp tiết kiệm điện năng tại Xí
nghiệp kho vận xăng dầu K130.

10


CHƢƠNG I:TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP KHO VẬN XĂNG DẦU K130
1. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức quản lý sản xuất của Xí nghiệp kho vận
xăng dầu K130 (Mục 8 – Tài liệu tham khảo)
Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 là đơn vị trực thuộc Công ty xăng dầu
B12; có trụ sở tại Khu 6, phƣờng Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Xí nghiệp có chức năng tổ chức, tiếp nhận, dự trữ, bảo quản các loại xăng dầu và
bơm chuyển xăng dầu cho tuyến sau bằng đƣờng ống.
Tổ chức bộ máy của Xí nghiệp gồm: 01 giám đốc, 02 phó giám đốc và 04
phòng nghiệp vụ (Phòng tổ chức HC, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế
toán), 01 kho xăng dầu, 01 bến xuất đƣờng bộ và 04 đội sản xuất (Đội thí nghiệm
điện, đội giao nhận, đội hóa nghiệm, đội công trình).


2.2.1. Tổ hợp máy bơm chính 1HK560/300: Máy bơm BC3
* Thông số máy bơm:
- Ký hiệu 1HK560/300

- Bộ làm kín: 80YTTX

- Nƣớc sản xuất: Benlarut

- Khớp nối kiểu răng : Z40; m3

- Năm sản xuất : 2012

- Vòng bi kép: 7316BECBM (SKF)

- Năm sử dụng : 2013

- Vòng bi kép: 6217 (SKF)

- Bơm xăng
- Bôi trơn ổ bi: Dầu Energol THB-32
- Làm mát máy bơm : bằng nƣớc
- Lƣu lƣợng : 560 m3 / h
- Cột áp đẩy : 300 m H2O
- Đƣờng kính bánh công tác: 490 mm (Cấp Ia)
- Số bánh công tác : 1
- Tốc độ quay : 2950 v/ph
- Đƣờng kính miệng hút : 10 inch (250 mm)
- Đƣờng kính miệng đẩy : 8 inch (200 mm)
* Thông số động cơ điện: BAO7A 560M2T2

- Đƣờng kính bánh công tác: 280 mm (Cấp Ia)
- Số bánh công tác : 8
- Tốc độ quay : 2950 v/ph
- Đƣờng kính miệng hút : 6 inch ( 150mm)
- Đƣờng kính miệng đẩy : 5 inch ( 125mm)
* Thông số động cơ điện: BAO7A560M2T2
+ Điện áp định mức: 6000 V
+ Dòng điện định mức: 70,8 A
+ Công suất định mức: 630 kW
2.2.3. Hệ thống điều khiển và bảo vệ tại Trạm bơm chính
- Các máy bơm chính đƣợc giám sát, điều khiển và bảo vệ thông qua hệ
thống PLC kết nối các thông số của máy bơm chính và hệ thống tuyến ống nhƣ:
dòng điện, điện áp, nhiệt độ, áp suất…đảm bảo giám sát tình trạng hoạt động của
các máy bơm 24/24h và bảo vệ nhanh nhất, chính xác nhất trong trƣờng hợp sự cố
xảy ra.

Hình 3: Hệ thống điều khiển và bảo vệ tại Trạm bơm chính

14


2.3. Bể chứa xăng dầu

Hình 4: Khu bể chứa
Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 có 28 bể chứa xăng, dầu với tổng sức
chứa là 162.000 m3. Trong đó:
- Bể khu A gồm 02 bể chứa, mỗi bể có sức chứa 10.000 m3;Đƣờng kính bể
32,6m ; Chiều cao thành:12 m; Mái phao nhôm.
- Bể khu B gồm 10 bể từ bể B1 đến bển B10, mỗi bể có sức chứa 1.000m3.
+ Bể có mái phao gồm bể B5, B7, B9.

2.4.4. Hệ thống van công nghệ tại bể khu C:bao gồm các chủng loại van:
- Van chặn đóng mở bằng điện: Van Dy300Py16.
- Van chặn đóng mở bằng tay: Van Dy300Py16, Van 12 inch class150, Van
Dy150Py16, Van Dy80Py16, Van 3 inch class150.
2.4.5. Hệ thống van công nghệ tại bể khu B: bao gồm các chủng loại van:
- Van chặn đóng mở bằng tay: Van Dy150Py16, Van Dy80Py16.
2.4.6. Hệ thống van công nghệ tại bể khu H:bao gồm các chủng loại van:
- Van chặn đóngmở bằng điện: Van 14inch class150, Van 12 inch class150.
- Van chặn đóng mở bằng tay: Van 14 inch class150, van 12 inch class150,
Van 6 inch class150, Van 2 inch class150.

16


2.4.7. Hệ thống van công nghệ cứu hỏa tại trạm bơm cứu hỏa, cứu hỏa khu A,
khu B, khu C, khu H, công nghệ cứu hỏa: bao gồm các chủng loại van:
- Van chặn đóng mở bằng điện: Van 10 inch class150, Van 8 inch class150,
Van 6 inch class150, Van 4 inch class150, Van Dy200Py10, Van D150Py10.
- Van chặn đóng mở bằng tay: Van Dy200Py16, Van Dy150Py10, Van
Dy80Py10, Van 2,5 inch class150.

Hình 5: Hệ thống van điện
2.5. Ống công nghệ xuất nhập

Hình 6: Hệ thống công nghệ xuất nhập hàng hóa

17


- Hệ thống tuyến ống dẫn xăng dầu do Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130

tuyến ống Ф 273 với thời gian nhập (1 tuần/1 lần). Xăng dầu qua hệ thống tuyến
ống đƣợc nhập thẳng vào các bể chứa trong kho. Tại mỗi bể chứa sẽ có hệ thống
van điện; Điều độ trong kho sẽ theo dõi dung lƣợng hàng hóa còn lại trong các bể
mỗi ngày thông quá hệ thống đo mức tự động. Sau đó sẽ quyết định lƣợng hàng hóa
sẽ đƣợc nhập vào mỗi bể để tránh hiện tƣợng tràn bể.
- Tại mỗi bể sẽ có hệ thống vạn điện để điều chỉnh lƣu lƣợng nhập, xuất.
Bình thƣờng khi không nhập, xuất hàng các van điện sẽ ở trạng thái đóng 100%.
+ Khi xuất: các van điện sẽ ở trạng thái mở 100%.

19


+ Khi nhập: tùy vào lƣợng hàng hóa trong bể mà trạng thái của các van sẽ
đƣợc mở để tránh hiện tƣợng tràn bể.
3.2. Xuất hàng hóa
- Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 có nhiệm vụ bơm chuyển xăng dầu bằng
đƣờng ống lên các Kho K131 (Hải Phòng), Kho K132 (Hải Dƣơng) thông quá 02
Tổ hợp máy bơm chính. (01 Máy làm việc, 01 máy dự phòng)
- Tùy theo kế hoạch nhập hàng mà Điều độ trong kho K130 sẽ quyết định kế
hoạch bơm chuyển (Lấy hàng từ bể nào, bơm lúc mấy giờ, mở van nào).
- Lƣợng hàng hóa cần xuất từng ngày hoặc từng tuần sẽ do Kho K131 và
Kho K132 gửi về.
4. Vấn đề sử dụng năng lƣợng điện tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 (Mục
8 – Tài liệu tham khảo)
- Hiện nay, sử dụng năng lƣợng điện tiết kiệm và hiệu quả đang trở thành
vấn đề cấp thiết tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130. Do nhu cầu sử dụng điện
năng tại Xí nghiệp là rất lớn. Lấy ví dụ “Báo cáo điện năng tháng 01/2015” của Xí
nghiệp kho vận xăng dầu K130 nhƣ sau:
Tháng 01/2015
(Từ ngày 19/12/2014 đến ngày 25/01/2015)

Tổng tiền
sau thuế
(đồng)

17,86 131.524.262

Điện văn phòng
XN Kho vận
Xăng dầu K130
XN Xăng dầu

15.671

3,33

23.926.483

10.707

2,27

18.832.542

20

Sản lƣợng
bơm
chuyển
( m3*km)


Tổng tiền
sau thuế
(đồng)

Sản lƣợng
bơm
chuyển
( m3*km)

Suất tiêu
hao điện
năng
(kwh/m3*
km)

Quảng Ninh
-

Chiếu sáng bảo vệ

22.541

4,79

34.415.599

-

Điện xƣởng sửa chữa


kho

K130

(Phòng phó kho + Nhà
-

hóa nghiệm + Khu xử
lý + Tổ giao nhận +
Trạm biến thế)
Các loại hình tiêu thụ
điện khác (Công ty

-

TNHH Gas Petrolimex
+ Sân cầu lông +
CHXD số 12 + Trạm
Katốt + Petajico)

*

Điện năng
bơm chuyển

386.724

82,14 528.774.166

-


Bảng 1: Thống kê tiêu thụ điện tháng I tại Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130

21

0,033


- Qua báo cáo trên ta có thể thấy, nhu cầu sử dụng điện năng để phục vụ bơm
chuyển hàng hóa chiếm hơn 80% tổng điện năng tiêu thụ hàng tháng.
5. Kết luận
- Xí nghiệp kho vận xăng dầu K130 là một trong những phụ tải lớn trên địa
bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ
nên việc tối ƣu hóa năng lƣợng sẽ mang lại những hiệu quả rõ rệt.
- Công nghệ của hệ thống bơm chuyển xăng dầu cho phép thay đổi quy trình
vận hành; điều khiển linh hoạt theo yêu cầu xuất nhập hàng hóa giúp tiết kiệm năng
lƣợng điện.
- Qua nghiên cứu thực tế nhận thấy có thể tối ƣu hóa việc sử dụng điện bằng
việc áp dụng chƣơng trình DSM và xây dựng chƣơng trình tính toán mới phục vụ
công tác vận hành hệ thống bơm. Để làm đƣợc những điều trên Chƣơng II sẽ tìm
hiểu về các Phƣơng thức vận hành bơm chuyển và thông số kỹ thuật của Tổ hợp
máy bơm chính.

22


CHƢƠNG II: CÁC PHƢƠNG THỨC VẬN HÀNH BƠM CHUYỂN VÀ
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TỔ HỢP MÁY BƠM CHÍNH
1. Các phƣơng thức vận hành bơm chuyển (Mục 8 – Tài liệu tham khảo)
1.1. Phƣơng thức bơm trực tiếp


1- Bánh xe công tác;

5- Cánh bánh xe công tác;

2- Trục;

6- Buồng xoắn;

3- Đĩa trƣớc;

7- Ống hút;

4- Đĩa sau;

8- Ống đẩy;

2.2.2. Nguyên tắc hoạt động
Trƣớc khi cho bơm hoạt động ống hút và thân bơm phải chứa đầy nƣớc, còn
đƣợc gọi là mồi bơm.
Khi bánh xe công tác quay, dƣới tác dụng của lực ly tâm, chất lỏng chứa đầy
trong kênh giữa các cánh chuyển động từ tâm ra chu vi và ra khỏi bánh xe công tác
với vận tốc khá lớn, vào buồng xoắn.
Trong buồng xoắn sự chuyển động của chất lỏng điều hòa hơn và theo chiều
dòng chảy, tiết diện buồng xoắn tăng dần, vận tốc chuyển động chất lỏng giảm dần
để biến một phần áp lực động của dòng chảy sau bánh xe thành áp lực tĩnh.
Khi ra khỏi buồng xoắn chất lỏng vào ống đẩy để dẫn nƣớc đi xa hoặc lên cao.
Đồng thời với quá trình trên, tại cửa vào bánh xe công tác áp suất giảm xuống
nhỏ hơn áp suất không khí rất nhiều. Trên mặt thoáng trong bể hút lại chịu tác dụng
của áp suất không khí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status