Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

VÕ PHƢƠNG DIỄM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

VÕ PHƢƠNG DIỄM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Quốc Tuấn

1.4. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................................... 5
1.5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 5
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................... 5
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................................... 6
1.8. Bố cục của nghiên cứu ................................................................................................... 7
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ............................................................................................................................. 8
2.1. Lý luận về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của
NHTM .............................................................................................................................................. 8
2.1.1. Lợi nhuận của Ngân hàng thƣơng mại .........................................................8
2.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................... 8
2.1.1.2. Thu nhập của NHTM .............................................................................................. 9
2.2.1.3. Chi phí của Ngân hàng thƣơng mại ................................................................... 10
2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của NHTM ..............................11
2.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng thƣơng mại .13
2.2.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ...................................................................................... 13


2.2.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan .......................................................................................... 15
2.2. Lƣợc khảo các nghiên cứu về khả năng sinh lợi của ngân hàng....................... 17
2.2.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ........................................................................17
2.2.1.1. Bashir, (2000). Assessing the Performance of Islamic Banks: Some
Evidence from the Middle East .................................................................................17
2.2.1.2. Ong Tze San và Teh Boon Heng, (2013). Factors affecting the
profitability of Malaysian commercial banks. African Journal of Business
Management, 7(8), 649-660 ......................................................................................17
2.2.1.3. Munther Al Nimer & các cộng sự, (2013). The impact of liquidity on
Jordanian banks profitability through return on assets. Interdisciplinary journal of
contemporary research in business, vol 5, no 7 ........................................................18
2.2.1.4. Ayman Mansour Alkhazaleh & Mahmoud Almsafir, (2014). Bank

3.2.3.7. Về mức độ phát triển của ngân hàng (ASSGDP) .......................................... 42
3.2.4. Lƣợng hóa các biến .....................................................................................42
3.2.4.1. Biến phụ thuộc ........................................................................................................ 42
3.2.4.2. Biến độc lập ............................................................................................................. 43
3.2.5. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................46
3.2.6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................47
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................48
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................49
4.1. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................49
4.1.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ............................................................49
4.1.2. Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến ...............................................50
4.1.2.1. Ma trận tự tƣơng quan ........................................................................................... 50
4.1.2.2. Kiểm định không có sự tự tƣơng quan giữa các biến độc lập trong mô
hình (không bị hiện tƣợng đa cộng tuyến) ........................................................................... 51
4.1.3 Kiểm định phƣơng sai của sai số không đổi (không bị hiện tƣợng phƣơng
sai thay đổi) ...............................................................................................................51
4.1.4. Kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tƣơng quan với nhau
(không bị hiện tƣợng tự tƣơng quan) ........................................................................52
4.1.5. Phân tích kết quả hồi quy............................................................................52
4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................57


4.2.1. Về quy mô ngân hàng (SIZE) ................................................................................. 57
4.2.2. Về tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP) .............................................................................. 58
4.2.3. Về tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) ............................................................. 58
4.2.4. Về tỷ lệ chi phí hoạt động (CIR)............................................................................ 59
4.2.5. Về tỷ lệ thanh khoản (LIQ) ..................................................................................... 59
4.2.6. Về tỷ lệ dƣ nợ cho vay (LOAN) ............................................................................ 59
4.2.7. Về mức độ phát triển của ngân hàng (ASSGDP) .............................................. 60
Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................61


: Báo cáo thƣờng niên

CAP

: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

CAR

: Capital Adequacy Ratio - Hệ số an toàn vốn tối thiểu

CPI

: Consumer Price Index – Chỉ số giá tiêu dùng

CIR

: Tỷ lệ chi phí hoạt động

DPRR

: Dự phòng rủi ro

EA

: Equity to asset ratio - Mức độ an toàn vốn

FEM

: Fixed effect model – Phƣơng pháp hồi quy OLS với hiệu ứng cố định

NH

: Ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NIM

: Net Interest Margin - Thu nhập lãi cận biên

OLS

: Ordinary Least Squares

REM

: Random effect model – Phƣơng pháp hồi quy OLS với hiệu ứng ngẫu
nhiên

ROA

: Return on Asset - Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản


...................................................................................................................................24
Bảng 3. 3: Các NHTM Việt Nam có quy mô vốn lớn ..............................................27
Bảng 3. 4: Bảng mô tả các biến đƣợc sử dụng trong nghiên cứu .............................45
Hình 3.1: Khung tiếp cận nghiên cứu ......................................................................38
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ...................................................49
Bảng 4.2: Kết quả ma trận tự tƣơng quan .................................................................50
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến ................................................................51
Bảng 4. 4: Kiểm định phƣơng sai của sai số không đổi ............................................52
Bảng 4. 5: Kiểm định tự tƣơng quan của sai số ........................................................52
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy 3 mô hình POOLED
OLS, FEM và REM...................................................................................................53
Bảng 4. 7: Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp FGLS ...............................................55
Bảng 4. 8: Tóm tắt kết quả nghiên cứu .....................................................................57


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Tốc độ tăng GDP trong nƣớc 6 tháng đầu năm (2013-2015) .................23
Đồ thị 3.2: Diễn biến lạm phát CPI, 2010-2014 .......................................................24
Đồ thị 3.3: Tăng trƣởng doanh thu ngành và tăng trƣởng GDP ...............................24
Đồ thị 3.4: Tín dụng/GDP và tốc độ tăng trƣởng tín dụng ngành ............................25
Đồ thị 3.5: Quy mô tài sản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015 .........26
Đồ thị 3.6: Quy mô VCSH của các NHTM Việt Nam .............................................26
Đồ thị 3. 7: VCSH trên tổng nguồn vốn của các NHTMViệt Nam từ 2008 - 2015 .27
Đồ thị 3.8: Tổng dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam từ 2008
– 2015 ........................................................................................................................28
Đồ thị 3.9: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dƣ nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng từ năm
2012 - 2015 ...............................................................................................................29
Đồ thị 3.10: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên dƣ nợ tín dụng của các NHTM Việt
Nam từ 2008 – 2015 ..................................................................................................29
Đồ thị 3.11: Tỷ lệ chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động của các NHTM Việt Nam

trên tổng tài sản), ROE (tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu); còn các biến phụ thuộc
bao gồm các biến là quy mô ngân hàng (Logarit tổng tài sản), tỷ lệ vốn chủ sở hữu
(Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn), Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (Dự phòng rủi ro
tín dụng/Dƣ nợ tín dụng), Tỷ lệ chi phí hoạt động (Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt
động), Tỷ lệ thanh khoản (Tài sản có tính thanh khoản/Tổng tài sản), Tỷ lệ dƣ nợ
cho vay (Dƣ nợ cho vay/Tổng tài sản), Mức độ phát triển của ngân hàng (Tiền gửi
khách hàng/Tổng tài sản ngân hàng)/Tỷ lệ thăng trƣởng kinh tế. Biến mức độ phát
triển của ngân hàng phản ánh mức độ phát triển (về mảng huy động tiền gửi) của
ngân hàng khi có điều chỉnh bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô, do đó khá phù hợp với
thực tiễn tại Việt Nam. Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên việc kết hợp cả bằng
phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng. Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ
chi phí hoạt động có tác động ngƣợc chiều và mạnh nhất đến ROA (tỷ lệ thu nhập
trên tổng tài sản), ROE (tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu), tỷ lệ vốn chủ sở hữu
tác động ngƣợc chiều đến ROE nhƣng có tác động cùng chiều đến ROA, tỷ lệ dƣ nợ
cho vay tác động cùng chiều đến ROA và ROE, tỷ lệ thanh khoản và quy mô ngân
hàng có tác động cùng chiều đến ROE nhƣng không tìm thấy bằng chứng về mối
quan hệ giữa tỷ lệ thanh khoản, quy mô ngân hàng với tỷ lệ thu nhập trên tổng tài
sản và mức độ phát triển của ngân hàng có tác động ngƣợc chiều và nhỏ nhất đến
ROA, ROE.


2

CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, hệ thống ngân hàng (NH) Việt
Nam đóng vai trò là trung gian thanh toán cho các chủ thể kinh tế và là một kênh
đáp ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế, góp phần không nhỏ vào mức tăng trƣởng
GDP (Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa) hàng năm và công cuộc

đựng nhiều nguy cơ – rủi ro. Các NH đã xé rào trong việc huy động vốn, lãi suất
huy động đƣợc thỏa thuận giữa ngƣời gửi và các NH, tùy theo mức gửi và thời gian
gửi sẽ có mức lãi suất tƣơng ứng, với mức lãi suất cao nhất lên đến 22%/năm. Sau
đó các NH cho vay với lãi suất cao ngất ngƣỡng 25%/năm. Cuối năm 2012, đầu
2013 thì nợ xấu gia tăng đột biến, tính thanh khoản của các NH rất thấp, có nguy cơ
đỗ vỡ rất cao. Trƣớc tình hình đó, Chính phủ ra quyết định 254/QĐ-TTg ngày
01/03/2012 về việc phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai
đoạn 2011-2015. Xuất phát từ tầm quan trọng này cho thấy, việc đánh giá và nâng
cao khả năng sinh lời của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay rất là quan trọng, vì
từ đó giúp các nhà quản lý thực hiện đƣợc việc cơ cấu lại hệ thống NH một cách có
cơ sở, định hƣớng việc sáp nhập, hợp nhất cũng có căn cứ khoa học.
Thêm vào đó, với vai trò là tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế,
NH mang đặc thù là tổ chức kinh doanh “tiền”, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh
hƣởng lớn. Thị trƣờng và công chúng do vậy mà phản ứng rất nhạy cảm đối với bất
kỳ khó khăn tiềm tàng nào phát sinh từ các yếu kém trong hoạt động của hệ thống
NH. Do đó, để có thể đƣa ra các quyết định phù hợp về chính sách và điều hành hệ
thống NHTM tại Việt Nam trong thời gian tới thì việc xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015
là cần thiết. Chính vì lẽ đó, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, luận văn hƣớng đến
nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của
các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi
của các NHTM Việt Nam.


4

- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá thực trạng khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam;

Nam? Và liệu các giải pháp đó có khả thi với thực tế hiện nay tại Việt Nam hay
không?
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu khả năng sinh lợi của 22 NHTM Việt
Nam với việc phân tích tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn thực hiện khảo sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của 22 NHTM
Việt Nam (Xem Phụ lục 1.1) trong thời gian từ 2008 đến 2015. Luận văn chọn giai
đoạn này vì đây có thể đƣợc xem là thời kỳ có nhiều biến động trong hệ thống tài
chính trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc sau khủng hoảng tài chính tại Mỹ năm
2007. Ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính là vô cùng to lớn và vẫn còn kéo dài
đến tận nay. Cuộc khủng hoảng dẫn tới đổ vỡ hàng loạt hệ thống NH, suy thoái kinh
tế và suy giảm tốc độ tăng trƣởng kinh tế ở nhiều nƣớc trên thế giới. Còn tại Việt
Nam, hoạt động của các NHTM cũng trải qua thăng trầm cùng cuộc khủng hoảng
với những diễn biến theo chiều hƣớng tiêu cực khi phải đối mặt với những vấn đề
nhƣ: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, nợ xấu tăng cao, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
và tiến trình tái cơ cấu NH. Đứng trƣớc những khó khăn nhƣ vậy, để đƣa ra các
quyết định phù hợp về chính sách và điều hành hệ thống NHTM tại Việt Nam ngày
càng tốt hơn thì việc xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của các
NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015 là phù hợp.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên việc kết hợp cả bằng phƣơng pháp định tính
và phƣơng pháp định lƣợng.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Luận văn đã sử dụng các số liệu thống kê qua thu thập dữ liệu có sẵn, tiến
hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dụng cần
tập trung nghiên cứu. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã sử dụng phƣơng pháp suy diễn để


6


7

+ Đối với các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu là cơ sở khoa học để
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) xác định các yếu tố vĩ mô tác động
đến khả năng sinh lợi của NHTM. Trên cơ sở này, có thể đƣa ra những chính sách
vĩ mô kịp thời và hợp lý nhằm xây dựng hệ thống NH vững chắc và hiệu quả.
1.8. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu bao gồm năm chƣơng và đƣợc bố cục nhƣ sau:
Chƣơng 1: Gới thiệu tổng quan nghiên cứu
Chƣơng 2: Lý luận về khả năng sinh lợi của NHTM
Chƣơng 3: Thực trạng về khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam và
phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chƣơng 5: Kết luận và gợi ý chính sách


8

CHƢƠNG 2:
LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Trong chƣơng này, khung lý thuyết tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại, lợi
nhuận, các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi và các công trình nghiên cứu
liên quan trƣớc đó sẽ lần lƣợt đƣợc khảo sát. Nội dung của chƣơng này bao gồm các
phần nhƣ sau: Tổng quan về NHTM, lợi nhuận và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả
năng sinh lợi của NHTM, sự cần thiết của việc nâng cao khả năng sinh lợi của
NHTM và lƣợc khảo các nghiên cứu về khả năng sinh lợi của NH.
2.1. Lý luận về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của
NHTM

Doanh thu của NHTM đƣợc hình thành từ thu lãi cho vay, đầu tƣ, từ kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ…trong đó, thu lãi
từ cho vay và đầu tƣ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngày nay, do hoạt động ngân hàng rất
đa dạng nên 13 nội dung các khoản thu trong NHTM cũng rất đa dạng và phong
phú. Nhìn chung các khoản thu cơ bản của NHTM bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay,
thu lãi đầu tƣ chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác.
- Thu phí từ hoạt động dịch vụ: Gồm thu từ dịch vụ thanh toán, thu từ nghiệp
vụ bảo lãnh, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, thu từ dịch
vụ tƣ vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu
từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két và thu khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Gồm thu về kinh doanh ngoại
tệ và kinh doanh vàng.
- Thu hoạt động kinh doanh khác: Thu kinh doanh chứng khoán, thu mua bán
nợ và thu về từ hoạt động kinh doanh khác.
- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: là số lãi thu đƣợc từ việc góp vốn, mua cổ
phần, góp vốn liên doanh của ngân hàng với các tổ chức khác.
- Thu nhập bất thƣờng: là các khoản thu nhập của ngân hàng ngoài các khoản
thu nhập nói trên, những khoản thu nhập phát sinh do khách quan hay chủ quan đƣa


10

tới mà ngân hàng không dự tính trƣớc hoặc dự tính trƣớc nhƣng ít có khả năng thực
hiện, những khoản thu không mang tính chất thƣờng xuyên.
2.2.1.3. Chi phí của Ngân hàng thương mại
Chi phí của NHTM gồm các khoản: chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, chi
kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, chi quản lý…trong đó chi trả lãi tiền gửi
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Mỗi khoản chi phí có tính chất và vai trò khác nhau.
Hiện nay, các khoản chi phí chủ yếu của ngân hàng gồm có:

+ Chi trang phục và phƣơng tiện bảo hộ lao động
+ Chi hoạt động quản lý và công cụ gồm: chi về vật liệu giấy tờ in, chi
công tác phí, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoa
học công nghệ, chi bƣu phí và điện thoại,chi xuất bản tài liệu tuyên truyền quảng
cáo, chi phí quản lý khác.
 Chi về tài sản: Chi khấu hao tài sản cố định, bảo dƣỡng và sửa chữa tài sản,
xây dựng nhỏ, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài sản.
 Chi nộp thuế làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước bao gồm chi nộp thuế và
các khoản phí, lệ phí.
 Chi phí khác: chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách
hàng, chi trả hoa hồng và các nghiệp vụ ủy nhiệm.
 Các khoản chi phí bất thường: chi thanh lý tài sản, tổn thất tài sản ...
2.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của NHTM
Theo thông lệ quốc tế ngƣời ta thƣờng đo lƣờng khả năng sinh lời của
NHTMbằng các chỉ tiêu định lƣợng: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ
tăng trƣởng lợi nhuận, cơ cấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận đƣợc hình thành từ
nguồn nào) và đặc biệt là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH (Return on
Equity – ROE), Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA), thu
nhập lãi cận biên (Net Interest Margin – NIM)… Đối với các chỉ số tài chính khác
nhau, mỗi tỷ lệ đo lƣờng HQTC đƣợc sử dụng trong từng trƣờng hợp khác nhau.
+ Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
ROA =




à




NH luôn muốn tăng ROE để thỏa mãn yêu cầu của cổ đông thông qua nhiều biện
pháp nhƣ kiểm soát rủi ro hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu…
+ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM):
NIM =




à



NIM là chỉ tiêu đo lƣờng khả năng sinh lời cơ bản từ hoạt động cho vay của
NH theo mức tổng tài sản. NIM đo lƣờng mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả
lãi mà NH có thể đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời
và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp.


Trích đoạn Kết quả nghiên cứu Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến Kiểm định phƣơng sai của sai số không đổi (không bị hiện tƣợng phƣơng Về quy mô ngân hàng (SIZE) Nâng cao năng lực tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status