LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn
trung thực và đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nào đã công bố. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô
hướng dẫn TS. Trần Văn Tính và ThS. Ngô Thị Thảo đã giao đề tài và tận tâm
hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cán bộ nhân viên của Viện
Huyết học- Truyền máu Trung ương, Trung tâm Huyết học- Truyền máu và Lãnh
đạo Bệnh viện 19-8 Bộ Công an đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, bạn bè, những người thân
trong gia đình đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Vũ Thị Thủy
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................ii
PHỤ LỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ iii
PHỤ LỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 3
1.1. Quá trình sinh máu ...........................................................................................3
2.2.4. Xử lý số liệu .............................................................................................24
2.2.5. Biện pháp hạn chế sai số ..........................................................................24
2.2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................24
2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ........................................................................24
2.3. Thực nghiệm ..................................................................................................24
2.3.1. Bệnh phẩm, dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu ..........................24
2.3.2. Quy trình nhuộm hóa học tế bào ..............................................................26
2.3.3. Đánh giá kết quả .......................................................................................30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 32
3.1.
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ....................................................32
3.2.
Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ............................................................34
3.2.1. Đặc điểm chung về giới và tuổi................................................................34
3.2.2. Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ........................................35
3.3.
Kết quả nhuộm photphataza kiềm bạch cầu trên bệnh nhân bạch cầu cấp
dòng lympho .........................................................................................................36
3.4.
Kết quả nhuộm Perls trên bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho ...........36
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN.................................................................................... 37
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ...................................................37
4.2. Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ................................................................39
4.2.1. Đặc điểm chung nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ..................................39
TT Tên viết tắt
Tên Tiếng Việt
Tên Tiếng Anh
1
BCC
Bạch cầu cấp
Leukemia
2
CE
Esteraza đặc hiệu
CarboxylEsterase
3
CS
Cộng sự
Et al
Acute lymphoblastic
đã biệt hóa
8
L2
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Acute lymphoblastic
chưa biệt hóa
9
L3
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
Acute lymphoblastic
loại Burkitt
10
11
12
M0
13
M3
Bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy
Acute promyelocytic
bào
14
M4
Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy-
Acute myelomonocytic
monoxit
15
M5
Bệnh bạch cầu cấp dòng
Acute monocytic
monoxit
16
bằng Naphtol
Natri Florua
20
PA
Photphataza axit
Phosphatase acid
21
PAL
Photphataza kiềm
Phosphatase alkaline
22
PAS
Periodic-Axit Schiff
Periodic-Acid Schiff
23
và di truyền. ...............................................................................................................15
Bảng 1.4: Quy trình kỹ thuật của các bước nhuộm đơn. ..........................................18
Bảng 2.1: Thành phần bộ kít nhuộm hóa học tế bào ................................................25
Bảng 2.2: Nhuộm các chất cần phát hiện .................................................................27
Bảng 2.3: Nhuộm cố định màu .................................................................................28
Bảng 2.4: Nhuộm nhân và nền .................................................................................29
Bảng 2.5: Nhuộm tăng màu ......................................................................................30
Bảng 2.6: Đánh giá kết quả định tính .......................................................................31
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả bán định lượng .............................................................31
Bảng 3.1: Tỷ lệ mắc bệnh bạch cầu cấp ...................................................................32
Bảng 3.2: Bảng phân loạibạch cầu cấp theo giới tính ..............................................32
Bảng 3.3: Bảng phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính ............................33
Bảng 3.4: Bảng phân loại bạch cầu cấp....................................................................33
Bảng 3.5: Bảng phân loại bạch cầu cấp dòng lympho theo giới tính .......................34
Bảng 3.6: Bảng phân loại bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi .........................34
Bảng 3.7: Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ..........................35
Bảng 3.8: Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp lai lympho-tủy .......................35
Bảng 3.9: Kết quả nhuộm photphataza axit .............................................................35
Bảng 3.10: Kết quả nhuộm photphataza kiềm .........................................................36
Bảng 3.11: Kết quả nhuộm Perls ..............................................................................36
iii
PHỤ LỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Biểu đồ phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính ........................38
Hình 4.2: Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp. ......................................................39
Hình 4.3: Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi ............40
Hình 4.4: Ảnh nhuộm Giemsa..................................................................................42
Hình 4.5: Ảnh nhuộm Giemsa..................................................................................42
lympho, theo phân loại của các nhà Huyết học Anh-Pháp-Mỹ (FAB) năm 1976 thì
bạch cầu cấp dòng lympho gồm 3 thể chính: L1, L2, L3. Trên thế giới mỗi năm có
thêm khoảng 100.000 bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho mới, trong đó 70% là ở
trẻ em. Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu tiến hành đầy đủ về dịch tễ học của
bệnh bạch cầu cấp trên toàn quốc nhưng theo thống kê tại viện Huyết học Truyền
máu trung ương, Bệnh viện Bạch mai thì bạch cầu cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (32,1%)
trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại bệnh viện Bạch Mai [6].
Theo tiêu chuẩn WHO và FAB việc phân loại dòng tế bào và thể bệnh dựa
trên hình thái học - nhuộm hóa học tế bào, miễn dịch và di truyền [20, 21]. Ưu điểm
của phương pháp nhuộm hóa học tế bào: rẻ tiền, giá thành chỉ bằng 1/4 so với
phương pháp marker và bằng 1/10 so với phương pháp di truyền, không cần máy
móc hiện đại, dễ triển khai. Hiện nay, bộ kít nhuộm có bán trên thị trường là các kít
đơn, giá thành cao và có những nhược điểm: kỹ thuật nhuộm nằm nên có nhiều cặn,
quy trình nhuộm khác nhau về thời gian, số bước nhuộm, hóa chất cố định khác
nhau, bước tẩy màu của kỹ thuật nhuộm Sudan và PAS khó đồng nhất, nhuộm nền
thiếu tương phản, chất màu dễ hòa tan trong dầu soi kính nên khó hội chẩn tiêu bản
nhiều lần. Tại Việt Nam, các thuốc thử hầu hết là tự pha kết hợp với các yếu điểm
trên nên độ nhạy, độ đặc hiệu còn thấp. Theo Trần Ngọc Vũ và cộng sự (2014) tỷ lệ
phù hợp chẩn đoán giữa hình thái học-hóa học tế bào và miễn dịch là 89,1%, giá trị
dự báo đối với bệnh bạch cầu cấp dòng lympho là 88,88% và độ đặc hiệu là 73,77%
[19]. Theo tác giả Nguyễn Hữu Toàn thì việc phân loại dòng tế bào theo tiêu chuẩn
FAB dựa trên phương pháp nhuộm hóa học vẫn cần phải có sự điều chỉnh tới 29,7%
nhờ vào kỹ thuật miễn dịch và di truyền [15]. Hiện nay, Trần Văn Tính, Trung tâm
Huyết học - Truyền máu, Bộ Công an đã nghiên cứu và chế tạo thành công kít
nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC gồm 10 kỹ thuật: Giemsa, Periodic-Axit
Schiff (PAS), Peroxidaza, Sudan B, Esteraza đặc hiệu, Esteraza không đặc hiệu,
Esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF, Photphataza kiềm, Photphataza axít,
Perls. Bộ kít đã cơ bản khắc phục được các yếu điểm ở trên, để đánh giá giá trị sử
dụng của bộ kít là một việc làm cần thiết, tiến tới có thể thay thế hàng nhập ngoại.
xương dẹt, đầu xương đùi, xương cánh tay và một vài khu vực sinh máu ngoài tủy
biệt hóa các dòng lympho T và B.
1.1.2. Quá trình sinh máu
Hiện nay nhiều công trình đã chứng minh, các dòng tế bào máu được sinh ra
từ tế bào gốc vạn năng. Quá trình biệt hóa qua nhiều giai đoạn và tùy theo sự kích
thích đặc hiệu mà tế bào gốc vạn năng biệt hóa để tạo thành những tế bào có chức
năng cần thiết. Ba kích thích tố chính tạo máu gồm: Erythropoietin tạo hồng cầu,
thrombopoietin tạo tiểu cầu và colony-stimulating factors cùng với interleukin (IL)
kích thích tạo bạch cầu. Quá trình sinh máu được điều hòa bởi yếu tố di truyền đặc
biệt là các tế bào bịchết theo chương trình [12].
1.2. Bệnh bạch cầu cấp
1.2.1. Khái niệm chung
Bệnh bạch cầu cấp là tình trạng bệnh lý cấp tính của tế bào sinh máu với đặc
điểm chính là tăng số lượng bạch cầu bất thường ở cả trong tủy xương và ở ngoài
máu ngoại vi, tủy xương có trên 30% tế bào non (blast) trong tổng số tế bào có
nhân, phá hủy quá trình sinh máu bình thường trong tủy và xâm nhiễm vào các cơ
quan [11].
1.2.2. Dịch tễ học
Theo công bố của Rebecca Siegel MPH và cộng sự (2013) trong năm 2014,
ở Mỹ ghi nhận 6.250 ca mắc mới bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Tỷ lệ nam
(3.100) và nữ (3.150) gần bằng nhau, số tử vong gây ra bởi bệnh này là 1.450
trường hợp [45];
Tại Mỹ, hàng năm xuất hiện mới khoảng 2,2 trường hợp bạch cầu cấp dòng
tủy trên 100.000 dân và có khoảng 3.000 trường hợp bạch cầu cấp dòng
lympho mới trên toàn quốc;
3
Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào tiến hành đầy đủ về dịch tễ học
Bảng 1.1: Biến đổi di truyền và tiên lượng trong bạch cầu cấp dòng lympho
Tiên lượng
Loại bất thường
Trên lưỡng bội: >50 NST; Chuyển đoạn t(12;21)
Tốt
Trung bình
Trên lưỡng bội từ 47-50 NST; 46XX/XY (bộ NST bình
thường); Chuyển đoạn t(1;19)
Thiểu bội, mất NST; Chuyển đoạn t(9;22); Chuyển đoạn
Xấu
t(11q23), t(4;11); Chuyển đoạn t(5;14).
1.2.5. Phân loại
Xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy
Trong Bảng xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy theo FAB 1976. Bạch cầu cấp
dòng tủy được chia làm các thể từ M1 đến M7:
Thể M0: tế bào lơ xê mi là những tế bào rất non, chỉ một tỷ lệ nhỏ mang
đặc trưng dòng tủy (
Nhỏ, đều
Lớn, không đều
Lớn, không đều
Chất nhiễm sắc
Đồng nhất, mịn
Không đồng nhất
Mịn và đồng nhất
Hình dạng nhân
Hạt nhân
Không đều,
Đều đặn, đôi khi có
thường có rãnh và
rãnh, khía
có khía
Không thấy hoặc
Một hay nhiều hạt
nhỏ
nhân to
Khá cao, thay đổi
Đều đặn, hình bầu
dục hoặc tròn
huyết đường tiêu hoá, tiết niệu, tử cung, não-màng não...);
Hội chứng nhiễm trùng: sốt, viêm loét miệng họng, viêm phổi, nhiễm trùng da;
Hội chứng thâm nhiễm: gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi , thâm nhiễm da, đau
xương, cơ khớp...
Toàn trạng chung: mệt mỏi gầy sút, suy sụp nhanh.
1.2.7. Đặc điểm xét nghiệm
Công thức máu:
Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình thường, hồng cầu lưới giảm;
Bạch cầu: số lượng bạch cầu thường tăng, nhưng có thể bình thường
hoặc giảm. Công thức bạch cầu thường gặp một tỷ lệ tế bào blast. Tuy
nhiên một số trường hợp số lượng bạch cầu giảm nặng có thể không gặp
tế bào blast ở máu ngoại vi.
Tiểu cầu: số lượng giảm.
6
Tuỷ đồ:
Số lượng tế bào tuỷ: thường tăng, tủy giàu tế bào. Trong một số trường
hợp tủy nghèo hoặc có mật độ bình thường;
Tăng sinh tế bào blast trên 30% tế bào có nhân trong tuỷ xương;
Các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu bị lấn át.
Sinh thiết tuỷ xương: chỉ định khi chọc hút tuỷ nghèo tế bào.
Nhuộm hoá học tế bào: cho phép phân loại các thể bệnh bạch cầu cấp. Có 7 các
phương pháp nhuộm hoá học tế bào thường được sử dụng trong phân loại dòng
các chất chuyển hóa có trong nội bào tế bào. Năm 1885, Ehrlich là người đầu tiên
nhuộm enzym cytochrome oxidaza trong các mô tươi bằng phản ứng "Nadi" giữa naphtol và dimethy-p-phenylethylendiamin và có thể quan sát được trên kính hiển
vi. Neukirch (1910) giới thiệu kỹ thuật nhuộm phát hiện các glycogen trong các
bạch cầu trung tính bằng phẩm màu carmin theo phương pháp Best [31, 32]. Năm
1947, Bailllif và Kimbrough ứng dụng dùng Sudan B nhuộm hạt mỡ bạch cầu để
phân biệt dòng tuỷ và các dòng khác [31, 32]. Đầu những năm 50 của thế kỷ XX, sự
phát triển mạnh mẽ của các loại phẩm màu azo đã giúp các nhà nghiên cứu đưa các
tiến bộ trong ngành hóa màu vào ứng dụng nhuộm hóa học tế bào [23, 36, 49]. Năm
1953, Gomori là người đầu tiên phát triển kỹ thuật nhuộm esteraza đặc hiệu bạch
cầu người sử dụng naphtol AS-D cloaxetat làm cơ chất [31]. Việc phối hợp với các
công nghệ khác như kỹ thuật kháng thể đơn dòng và các phương pháp phân tích
dòng chảy đã cho phép tự động hóa đạt kết quả tin cậy cao [39]. Phương pháp hình
thái học-nhuộm hóa học tế bào cùng với miễn dịch và di truyền được ứng dụng rộng
rãi trong chuyên ngành Huyết học để phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu
chuẩn FAB (Hội các nhà huyết học Pháp-Anh-Mỹ) và tiêu chuẩn WHO [21, 23,
42]. Hiện nay, trên thế giới thường sử dụng phổ biến 8 kỹ thuật nhuộm hóa học tế
bào như sau:
1.3.1. Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axít Schiff (PAS)
Phương pháp dựa trên nguyên lý của phản ứng hóa học gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Axit periodic oxi hóa glycogen trong tế bào thành diandehit
theo sơ đồ 1.1:
8
Sơ đồ 1.1: Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit
HO
R1
NSO2 (OH)HCR
2R - CHO
NSO2 (OH)HCR
NSO2 H
Thuốc thử Schiff
Phẩm màu quinoit
Như vậy, về mặt bản chất đây là một phản ứng nhuộm hoàn nguyên nhằm
bộc lộ glycogen có trong nguyên sinh chất của tế bào. Kết quả dương tính khi có
màu đỏ trên nguyên sinh chất của tế bào nghĩa là có glycogen và ngược lại.
Phản ứng PAS thường dương tính đối với bạch cầu ung thư dòng lympho, tế
bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh. Các tế bào monoxit và
lymphoxít bình thường có độ dương tính rất thấp. Các dòng tế bào khác như dòng
tủy, mẫu tiểu cầu, tiểu cầu, tương bào dương tính dạng lan tỏa, còn tế bào bạch cầu
ưa axit, bazơ và dòng hồng cầu thì gần như âm tính. Những tính chất khác nhau đó
là cơ sở của kỹ thuật nhuộm hóa học bạch cầu để phân biệt các dòng tế bào và xếp
loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB [20, 21].
9
1.3.2. Kỹ thuật nhuộm Peroxidaza (PER)
Cơ chế của phản ứng nhuộm Peroxidaza đi qua hai giai đoạn thể hiện trên sơ
đồ 1.3 và 1.4 [22, 40]:
Sơ đồ 1.3: H2O2 bị khử hóa dưới xúc tác của Peroxidaza tạo oxi nguyên tử.
tủy xương bình thường, các tế bào dòng tủy dương tính từ tiền tủy bào đến tế bào
trưởng thành, dòng monoxít chỉ dương tính ở các tế bào trưởng thành, mẫu tiểu cầu,
tiểu cầu dương tính ở các giai đoạn. Trong nhiều trường hợp của bệnh bạch cầu cấp
có thể phân biệt tương đối rõ dòng tủy và các dòng tế bào khác bằng kết quả nhuộm
Sudan B. Kết quả dương tính Sudan B của mẫu bệnh phẩm thường cũng cho kết quả
dương tính với kỹ thuật nhuộm Peroxidaza. Chính vì vậy kết quả nhuộm Sudan B là
một trong những tiêu chuẩn được ứng dụng phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu
cấp theo tiêu chuẩn FAB [21].
10
1.3.4. Kỹ thuật nhuộm Esteraza
a) Nhuộm esteraza đặc hiệu
Cơ chế phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Esteraza bạch cầu người thủy phân cơ chất là các este tạo thành
dẫn xuất của naphtol như sơ đồ 1.5:
Sơ đồ 1.5: Thủy phân cơ chất este thành naphtol
CONH
CONH
esteraza
OCOCH2Cl
CH3
OH
N
N
H
OCH3 H
OCH3
Cơ chất nhuộm esteraza đặc hiệu gồm nhiều loại: Naphtol AS-D cloaxetat,
Naphtol AS-OL 2-clopropionat... Trong giai đoạn 1 phân tử cơ chất dưới xúc tác
của enzym tạo thành napthol theo cơ chế của sơ đồ 1.5 và 1.6. Giai đoạn 2 là giai
đoạn ghép đôi giữa naphtol và muối điazo. Về mặt bản chất đây là phản ứng thế
electrophin của nhóm azo cho nguyên tử proton ở nguyên tử Cacbon C4 trên vòng
naphtol. Tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có màu đỏ hoặc màu đen. Nếu
xuất hiện màu trên nguyên sinh chất của tế bào có nghĩa là có enzym esteraza. Tốc
độ của quá trình nhuộm màu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ cơ chất, muối
11
điazoni, thành phần dung môi, nhiệt độ và pH môi trường... các hóa chất sử dụng
luôn đòi hỏi độ tinh khiết cao, giá thành đắt [3, 13, 31, 41, 47].
b) Kỹ thuật nhuộm Esteraza không đặc hiệu (NE) ức chế và không ức chế bằng
NaF (NE-NaF)
Nhuộm phát hiện esteraza không đặc hiệu bạch cầu người lần đầu tiên được
công bố vào năm 1959 bởi Braunstein. Esteraza không đặc hiệu dương tính trong tất
cả các dòng tế bào máu vì thế nên được gọi là không đặc hiệu. Cơ chế phản ứng
thủy phân dựa trên cơ chế hình thành phẩm màu azo giống như nhuộm esteraza đặc
hiệu (sơ đồ 1.4, 1.5 và 1.6). Cơ chất thường sử dụng là naphtol AS axetat, -naphtyl
Sơ đồ 1.7: Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol.
OH
OPO3HNa
+
ALP
H2 O
PA
+
NaH2 PO4
Giai đoạn 2: Naphtol tác dụng với muối điazo tạo thành chất màu azo theo sơ
đồ 1.6 như ở phần nhuộm esteraza.
Photphataza kiềm bạch cầu dương tính đối với dòng tủy từ hậu tủy bào đến
bạch cầu hạt. Tế bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh. Ngoài ra
các tế bào tạo cốt bào cũng cho phản ứng dương tính trong kỹ thuật nhuộm này.
Trong bệnh bạch cầu kinh dòng tủy, thiếu máu tan máu hoạt tính của photphataza
kiềm bạch cầu giảm; tăng trong nhiễm khuẩn cấp, lách to sinh tủy, phản ứng giả
bạch cầu [3, 25, 36, 31, 37].
Photphataza axít dương tính mạnh trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho loại
hairy cell (tế bào B), tế bào liên võng, hủy cốt bào và các nguyên mẫu tiểu cầu.
Dòng hồng cầu, mono, lympho (trừ hairy cell-tế bào B) và dòng tủy từ nguyên tủy
bào đến tiền tủy bào cho kết quả âm tính [31, 33].
1.4. Ứng dụng phương pháp nhuộm hóa học tế bào trong y học
Nhuộm hóa học tế bào được ứng dụng rộng rãi trong y học, nghiên cứu sinh
Hóa học tế bào
Marker CD
Di truyền
tủy (SLTBT)
L1
1)
tế bào blast loại I:
L2
1) PAS dương tính hạt to 1) CD (+): TdT; CD (-): Smlg;
1) Early Pre B: t(4; 11)
trên
một
số 2) Early Pre B: (+): CD10, HLA(q21:q23).
2) ≥30% tế bào có nhân trong tủy là
lymphoblast trong 80%
tế bào blast loại I:
DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, 2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13).
trường hợp;
Cylg.
Tế bào to, nhỏ không đều;
3) Pre T và T: t(1; 14)
2) Peroxidaza, Sudan B, 3) Pre B: (+): CD19, Cylg, HLA(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
Nhân không đồng nhất;
CE âm tính;
DR; (-/+): CD10; (-): CD3,5.
v),
t(8;14)
(q24;q11),
1)
inv(14)(q11;q32).
5) Lympho T: (+): CD3,5; (-): CD10, 19,
Cylg, HLA-DR.
1) PAS dương tính hạt to 1) CD (-): Smlg, TdT;
1) Early Pre B: t(4;
11)
trên
một
số 2) Early Pre B: (+): CD10, HLA(q21:q23).
lymphoblast trong 80%
DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, 2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13).
trường hợp;
Cylg.
Tế bào to và đồng nhất;
3) Pre T và T: t(1; 14)
2) Peroxidaza, Sudan B, 3) Pre B: (+): CD19, Cylg, HLA(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
Nhân đồng nhất, có các chấm
CE âm tính;
DR; (-/+): CD10;
v),
t(8;14)
(q24;q11),
hình tròn hoặc oval;
3) NE âm tính trừ tế bào
t(10;14)(q24;q11),