B GIO DC V O TO
TRNG I HC BCH KHOA H NI
---------------------------------------
INH MAI HNG
XÂY DựNG MÔ HìNH 3D MÔ PHỏNG HìNH DạNG, CấU TRúC,
KíCH THƯớC CƠ THể Và HìNH TRảI Bề MặT CƠ THể Từ 3D SANG 2D
ĐốI TƯợNG HọC SINH Nữ TIểU HọC ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI
Sử DụNG TRONG THIếT Kế CÔNG NGHIệP MAY
CHUYấN NGNH: CễNG NGH VT LIU DT MAY
LUN VN THC S KHOA HC
CễNG NGH VT LIU DT MAY
NGI HNG DN KHOA HC :
PGS. TS. PHAN THANH THO
H Ni Nm 2012
Luận văn cao học
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.TS. Phan Thanh Thảo,
ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, khích lệ, dìu dắt tôi trên con đƣờng khoa học, giúp tôi
hoàn thành luận án thạc sỹ khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo Viện Dệt May –
Da giầy và Thời trang, Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã giảng dạy, truyền
đạt cho tôi những kiến thức khoa học trong quá trình học tập và quá trình thực hiện
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Đinh Mai Hương
Đinh Mai Hương
2
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 1
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. 2
MỤC LỤC.............................................................................................................. 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ ...................................................................... 6
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 9
CHƢƠNG I NGHI N C U T NG QUAN..................................................... 11
1.1. KỸ THUẬT MÔ PHỎNG 3D .......................................................................... 11
1.1.1. Công nghệ tái tạo ............................................................................... 11
1.1.2. Kỹ thuật quét 3 chiều sử dụng trong công nghệ tái tạo hình ảnh cơ thể
ngƣời ........................................................................................................... 12
1.1.2.1. Kỹ thuật chụp ảnh 2 chiều .......................................................... 13
1.1.2.2. Kỹ thuật quét bằng Lazer ............................................................ 14
1.1.2.3. Kỹ thuật quét sử dụng ánh sáng trắng ......................................... 16
1.1.2.4. Ứng dụng của công nghệ quét 3D trong ngành công nghiệp may
và thời trang. ........................................................................................... 18
2.2.2. Xây dựng hình trải 2D từ mô hình 3D cho sản phẩm áo bó sát trẻ
em nữ ................................................................................................... 56
2.2.3. Thiết kế phát triển mẫu mới sản phẩm áo váy trực tiếp trên mô hình 3D
ảo mô phỏng cơ thể trẻ em nữ. ..................................................................... 65
KẾT LUẬN PHẦN NGHI N C U THỰC NGHIỆM.................................. 74
CHƢƠNG III KẾT QUẢ NGHI N C U VÀ BÀN LUẬN .............................. 75
3.1. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D ẢO MÔ PHỎNG HÌNH DẠNG,
CẤU TRÚC, KÍCH THƢỚC CƠ THỂ HỌC SINH NỮ TIỂU HỌC ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ........................................................................................... 75
3.2. KẾT QUẢ XÂY DỰNG HÌNH TRẢI TỪ 3D SANG 2D CHO SẢN PHẨM
THÂN ÁO BÓ SÁT TRẺ EM NỮ .......................................................................... 79
3.3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ PHÁT TRIỂN MẪU MỚI SẢN PHẨM ÁO VÁY 3D
TRỰC TIẾP TRÊN MÔ HÌNH 3D ẢO MÔ PHỎNG CƠ THỂ NGƢỜI .............. 83
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 91
PHỤ LỤC 1 .......................................................................................................... 94
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ 101
Đinh Mai Hương
4
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Phân bố cỡ số trong hệ thống cỡ số quần áo cơ thể học sinh nữ tiểu học
6-11 tuổi. ............................................................................................................... 42
Hình 1.4. Các ví dụ chiếu ánh sáng. ....................................................................... 16
Hình 1.5. Dãy chiếu của mã nhị phân .................................................................... 17
Hình 1.6. Các hệ thống quét sử dụng ánh sáng trắng ............................................. 17
Hình 1.7. Ví dụ của hệ thống tự động trích xuất kích thƣớc cơ thể......................... 19
Hình 1.8. Ví dụ một số ma-nơ-canh nhân trắc trên thị trƣờng. .............................. 19
Hình 1.9. Ví dụ về giải pháp thử ảo Vidya của hãng Assyst-Bullmer GmbH (Đức).
.............................................................................................................................. 20
Hình 1.10. Ví dụ của phần mềm trang điểm của Stellure (New Zealand). .............. 21
Hình 1.11. Ví dụ về các bề mặt có thể trải phẳng. .................................................. 24
Hình 1.12. Ví dụ về các bề mặt không thể trải phẳng. ............................................ 25
Hình 1.13. Trải phẳng bề mặt mô hình bằng phƣơng pháp mặt phẳng cát tuyến.... 26
Hình 1.14. Trải phẳng bề mặt mô hình bằng Phƣơng pháp đƣờng nhân địa ........... 27
Hình 1.15. Trải phẳng bề mặt mô hình bằng phƣơng pháp đƣờng nhân địa ............ 28
Hình 1.16. Trải phẳng bề mặt mô hình bằng phƣơng pháp định vị ......................... 29
Hình1.17. a) Sơ đồ các điểm đặc trƣng ................................................................. 29
b) Các đƣờng cong đặc trƣng ................................................................ 29
c) Mô hình khung lƣới bề mặt cơ thể ngƣời........................................... 30
Hình 1.18. Hình minh họa kết quả cắt lƣới. ........................................................... 31
Hình 1.19. Quá xây dựng hình trải từ 3D sang 2D ................................................. 31
Hình 1.20. a. Dữ liệu quét 3D của Manơcanh bất đối xứng .................................... 31
b. Đƣờng thiết kế trên mô hình 3D của Manơcanh ............................... 32
Hình 1.21. Mẫu áo thân trên với 22 chi tiết cho trang phục nữ bó sát hình dạng bất
đối xứng ................................................................................................................ 33
Hình 1.22. Mẫu áo thân trên với 17 chi tiết có đƣờng may. .................................... 33
Hình 1.23. Áo váy bó sát cho manơcanh nữ bất đối xứng ...................................... 34
Hình 1.24. Thuật toán trải phẳng bằng lƣới tam giác ............................................. 36
Hình 1.25. a. Lƣới bề mặt 3D; b. Nguyên tắc biến đổi hình học............................. 37
Hình 2.1. Buồng quét gồm 16 cảm biến ................................................................. 46
Hình 2.2. Hình minh họa tƣ thế đứng trong buồng máy ......................................... 47
Hình 2.20. Quá trình thực hiện việc xuất File CAD cho các phần mềm chuyên
dụng 2D ........................................................................................................ 64
Hình 2.21. Sơ đồ hƣớng dẫn đo kích thƣớc ............................................................ 65
Hình 2.22. a. Đƣờng viền chu vi vòng bụng, vòng mông cơ thể ngƣời 3D ảo ........ 66
b. Kết hợp đƣờng viền vòng bụng và vòng mông ................................. 67
Hình 23. Mô hình khung lƣới bề mặt sản phẩm áováy ........................................... 67
Hình 2.24. Mô hình bề mặt mịn hóa sản phẩm áo váy thiết kế ............................... 68
Hình 2.25. Đƣờng kết cấu cơ bản của sản phẩm mới ............................................ 69
Hình 2.26. Chia nhỏ bề mặt sản phẩm ................................................................... 69
Hình 2.27. Trải phẳng các bề mặt thân trƣớc ......................................................... 70
Hình 2.28. Ghép nối các các chi tiết phẳng của chi tiết thân trƣớc áo váy .............. 70
Hình 2.29. Nhập dữ liệu vào hệ thống Accumark PDS của phần mềm Geber (Ảnh
chụp từ màn hình).................................................................................................. 71
Đinh Mai Hương
7
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
Hình 2.30. Quy định vải và đƣờng may ráp ........................................................... 72
Hình 2.31. Điều chỉnh thông số ma-nơ-canh trong phần mềm VStitcher ................ 72
Hình 2.32. Mặc thử mẫu lên ma-nơ-canh ............................................................... 73
Hình 3.1. Dữ liệu số hóa 3D (Ảnh chụp từ màn hình Rapidform) .......................... 76
Hình 3.2. Mô hình 3D ảo mô phỏng cơ thể trẻ em nữ nghiên cứu (Ảnh chụp từ màn
hình Rapidform) .................................................................................................... 77
Hình 3.3. Mặt cắt và kích thƣớc đo một số vị trí trên mô hình .............................. 78
Hình 3.4. Thang màu sắc xác định dung sai bề mặt trong khoảng ± 0.25mm ........ 79
Luận văn cao học
MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp Dệt may có bề dày lịch sử phát triển, đóng góp quan
trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Là một ngành quan
trọng trong nền kinh tế của nƣớc ta vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con ngƣời,
giải quyết đƣợc nhiều việc làm cho xã hội, sản phẩm dệt may của Việt Nam đƣợc
xuất đi rất nhiều nơi và Việt Nam có tên trong top 10 nƣớc xuất khẩu dệt may lớn
nhất thế giới.
Tuy nhiên, chất lƣợng tăng trƣởng vẫn đang là vấn đề lớn đặt ra đối với
ngành Dệt May Việt Nam. Các sản phẩm cao cấp chậm đƣợc cải tiến, giải quyết
đƣợc việc làm cho nhiều lao động nhƣng tỷ lệ lao động có tay nghề cao, có kỹ năng
kỹ xảo còn thấp, công nghiệp phụ trợ ngành may chƣa phát triển, mặc dù đã có
nhiều nỗ lực trong nhiều năm. Đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh ngành Dệt May còn thấp. Vì vậy, muốn nâng cao chất lƣợng,
tăng sức cạnh tranh thì ngành Dệt may phải phát huy vai trò động lực của khoa học
công nghệ trong sản xuất kinh doanh, muốn làm đƣợc điều đó thì ngành cần phải
đầu tƣ cho đổi mới công nghệ.
Thiết kế sản phẩm đảm bảo sự vừa vặn, thoải mái cho ngƣời mặc là mục tiêu
quan trọng của ngành công nghệ may thời trang. Hiện nay, chúng ta đang sử dụng
các phƣơng pháp thiết kế chính là: thiết kế theo phƣơng pháp tính toán và phƣơng
pháp thiết kế trên mô hình ma-nơ-canh. Tuy nhiên, vẫn chƣa có hệ thống công thức
thiết kế phù hợp và việc thiết kế vẫn dựa trên kinh nghiệm. Ngành công nghiệp may
và thời trang Việt Nam hiện nay chủ yếu sử dụng ma-nơ-canh có xuất xứ từ Trung
Quốc, Đài Loan và Nhật Bản…, các phần mềm hỗ trợ thiết kế đang sử dụng là của
nƣớc ngoài, vì vậy các ma-nơ-canh và các mô hình 3D ảo mô phỏng cơ thể ngƣời
của các phần mềm hỗ trợ thiết kế có nhiều điểm khác biệt so với đặc điểm cơ thể
ngƣời Việt Nam, các mẫu thiết kế trên những ma-nơ-canh này thƣờng không đảm
bảo sự phù hợp với ngƣời tiêu dùng trong nƣớc.
Luận văn cao học
CHƢƠNG I: NGHIÊN C U T NG QUAN
1.1. KỸ THUẬT MÔ PHỎNG 3D
1.1.1. C n n hệ
o
Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, quá trình sản
xuất ngày càng đƣợc chuyên môn hoá, việc chế tạo ra sản phẩm đƣợc chia tách
thành nhiều công đoạn riêng biệt nhƣng có quan hệ mật thiết với nhau theo tiêu
chuẩn chung thống nhất hợp thành quy trình sản xuất. Trong lĩnh vực sản xuất, để
chế tạo ra sản phẩm thông thƣờng phải xuất phát từ ý tƣởng thiết kế (của nhà thiết
kế hoặc của khách hàng), nhà thiết kế xây dựng bản vẽ phác thảo sơ bộ sản phẩm.
Bản vẽ phác thảo này sẽ đƣợc tính toán, phân tích, kiểm tra các thông số kỹ thuật,
công nghệ. Sau quá trình thử nghiệm sẽ đƣợc tối ƣu hoá và đƣa ra bản vẽ thiết kế
hoàn chỉnh. Tiếp theo qua các bƣớc chuẩn bị công nghệ, lập trình gia công, mô
phỏng và chế tạo thử mẫu sản phẩm bằng phƣơng pháp tạo mẫu nhanh hoặc trên
các máy công cụ, máy CNC. Mẫu sản phẩm chế thử này sẽ đƣợc đem đi kiểm tra
thực tế xem có thoả mãn các yêu cầu đặt ra hay không, cho tới khi mẫu sản phẩm
đạt yêu cầu thì mới đƣa vào sản xuất. Quy trình này còn đƣợc gọi là công nghệ sản
xuất thuận (Forward Engineering)
Trong những năm trở lại đây với sự phát triển của của khoa học công nghệ,
xuất hiện một dạng sản xuất theo một chu trình mới, đi ngƣợc với sản xuất truyền
thống, đó là chế tạo ra sản phẩm theo hoặc dựa trên một sản phẩm có sẵn, quy trình
này đƣợc gọi là công nghệ thiết kế ngƣợc (Reverse Engineering) hay cũng đƣợc
hiểu là công nghệ tái tạo hay công nghệ chế tạo ngƣợc. Xuất phát điểm là từ một
mẫu sản phẩm thực tế, mẫu sản phẩm thực này đƣợc số hoá và xử lý bằng các thiết
bị và phần mềm chuyên dụng để đƣa ra mô hình CAD cụ thể. Sau khi có đƣợc mô
cơ thể n ƣời
Các công nghệ quét cơ thể sử dụng các thiết bị quang học là phƣơng pháp
cho phép đo không tiếp xúc, trƣớc khi phát triển các phƣơng pháp 3D, các phƣơng
pháp chụp ảnh 2D thƣờng đƣợc sử dụng để mô tả biên dạng của vật thể phức tạp.
Từ những năm 1980, công nghệ quét cơ thể 3D đã phát triển nhanh chóng gồm có:
kỹ thuật ánh sáng trắng , laser, hồng ngoại và quang trắc. Công nghệ quét 3D là một
phƣơng pháp đƣợc sử dụng để xây dựng một bản sao kỹ thuật số 3D của một bề mặt
vật lý. Khó khăn chính nằm trong việc có đƣợc hình dạng thực tế của bề mặt vật thể
chiếm trong không gian. Trong quá trình quét 3D, máy ảnh hoặc máy quét thu đƣợc
dải hình ảnh rất giống nhƣ bản đồ đƣờng đồng mức. Sau đó đƣợc xử lý bởi phần
mềm mô hình hóa và chuyển đổi thành đám mây điểm ảnh trong không gian.
Những thiết bị khác sử dụng bộ cảm biến máy tính điều khiển. Công nghệ này cũng
Đinh Mai Hương
12
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
có thể có đƣợc về thông tin màu sắc của các kết cấu cơ thể, quá trình đo đƣợc thực
hiện mà không cần tiếp xúc trong một khoảng thời gian ngắn. [23]
1.1.2.1. Kỹ thuật chụp ảnh 2 chiều
Một trong những hệ thống quét cơ thể ngƣời đầu tiên đƣợc phát triển bởi Đại
học Loughborough Anh, hệ thống LASS (Loughborough Anthropometric Shadow
Scanner ) chụp bằng phƣơng pháp: Cho một ngƣời đứng yên khi các dải ánh sáng
đƣợc chiếu lên cơ thể và đo bằng máy ảnh truyền hình. Quá trình này đƣợc lặp đi
lặp lại 150 lần trong khi đối tƣợng đƣợc xoay 3600. Bốn dải ánh sáng đƣợc sử dụng
bề mặt của các đối tƣợng quét, và sau đó chụp lại. Nhìn từ một góc, các tia laser
xuất hiện bị biến dạng bởi hình dạng của đối tƣợng. Cảm biến CCD ghi lại các biến
dạng và tạo ra một hình ảnh số hóa của đối tƣợng. Các máy ảnh định vị trong mỗi
đầu quét di chuyển dọc theo chiều dài của vật thể quét. Máy quét laser tạo ra các giá
trị màu RGB, và sử dụng một quá trình xác định ranh giới mã màu để khai thác dữ
liệu. [23]
Hình 1.2. Nguyên lý đo tọa độ trong máy quét lazer [9]
Đinh Mai Hương
14
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
Độ chính xác và tốc độ đo của máy quét Laser là điểm khác biệt khi so sánh
với các thiết bị đo toạ độ cầm tay khác. Bởi ngƣời sử dụng có thể nhanh chóng thực
hiện các phép đo với ít nguyên công nhất và thời gian ngắn nên máy quét laser là
một trong những thiết bị đo đƣợc sử dụng phổ biến .
Hình 1.3. Sơ đồ máy quét 3D của ModelMaker [23]
- Các máy quét laser có thể đo các vật từ gần tới xa 35 mét.
- Để đảm bảo không vô hại cho con ngƣời ngƣời ta sử dụng laze an toàn đối
với mắt
* Thiết bị sử dụng trong công nghệ quét 3D Lazer
- Đèn lazer tạo ra vạch lazer trong quá trình quét
- Máy ảnh (camera) để thu lại đƣợc hình ảnh từ quá trình quét có thể dùng 1
Kỹ thuật quét sử dụng ánh sáng trắng là một trong những ứng dụng của công
nghệ đo không tiếp xúc. Thay cho sự chuyển động của máy quét, ngƣời ta chiếu
chùm tia sáng lên trên cơ thể ngƣời hoặc vật cần đo, chùm tia sáng đƣợc phản xạ lại
từ bề mặt vật thể cần đo đƣợc cảm ứng đo thu lại đƣa vào bộ phận biến đổi của máy
đo. Các vạch ánh sáng trắng sẽ đƣợc đo bằng cách sử dụng các tam giác ánh sáng,
với sự hỗ trợ của máy tính và phần mềm điều khiển đo cho ra kết quả của chi tiết đo
dƣới dạng đám mây điểm. Thông thƣờng hệ thống mã hóa nhị phân đƣợc sử dụng
để xác định thành phần của các dải sáng đơn sắc. [15]
Hình 1.4. Các ví dụ chiếu ánh sáng.
Từ trái qua phải: các dải sáng dọc của 3D-Shape GmbH (Đức), các dải
ngang của Wicks and Wilson Ltd. (Anh), mã hóa màu của Sanyo Electric Co.Ltd
(Nhật). [15]
Đinh Mai Hương
16
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
Hình 1.5. Dãy chiếu của mã nhị phân [15]
* Thiết bị sử dụng trong công nghệ quét sử dụng ánh sáng trắng :
Thiết bị quét thƣờng bao gồm bộ phận chiếu các dải sáng và cảm biến ánh
sáng. Nhiều hệ thống sử dụng hai hoặc 3 cảm biến ánh sang, sự bố trí và số lƣợng
các cảm biến đƣợc sử dụng và các máy chiếu cũng rất đa dạng và phụ thuộc vào vật
thể cần đo. Ví dụ, máy quét khuôn mặt của hãng Breuckmann (hình 1.6a) bao gồm
một mãy chiếu và hai camera chũng ghi nhận từ hai cạnh khuôn mặt con ngƣời. Ví
Mỗi hệ thống đều có những ƣu và nhƣợc điểm riêng, tùy theo tiêu chí sử
dụng để lựa chọn hệ thống cho phù hợp.
- Xét về mục đích sử dụng: để đo toàn bộ cơ thể, đầu, mặt, bàn chân, bàn tay, da,
lƣng, vòng ngực, các phần chung… có những thiết bị phù với kích thƣớc cơ thể đo.
- Về chất lƣợng và độ chính xác: Những hệ thống ứng dụng nguồn sáng trên
đã đƣợc xây dựng nhƣng chƣa thấy hệ thống nào nổi trội hơn về độ chính xác. Hệ
thống quét laser thƣờng đƣợc sử dụng quét các vật thể lớn nhƣ ô tô xe máy….
- Về thời gian quét và xử lý: Thời gian quét của phƣơng pháp quét ánh sáng
trắng nhanh hơn so với quét lazer nên hạn chế đƣợc độ sai lệch sinh ra bởi sự đung
đƣa (lắc lƣ) của cơ thể ngƣời đƣợc đo.
- Về kinh tế : Hệ thống laser có thể đƣợc tạo ra với chi phí thấp hơn.
- Xét về độ an toàn: Sử dụng phƣơng pháp quét ánh sáng trắng hoàn toàn an
toàn đối với cơ thể ngƣời.
- Kết quả quét hình bằng các phƣơng pháp trên đều cho dữ liệu là đám mây
điểm ảnh.
1.1.2.4. Ứng dụng của công nghệ quét 3D trong ngành công nghiệp may
và thời trang.
a. Trích xuất số đo cơ thể.
Hệ thống quét toàn thân 3 chiều luôn đƣợc đính kèm các giải pháp phần
mềm phục vụ cho từng mục đích sử dụng. Hình 1.7 chỉ ra vài ví dụ của nhiều giải
pháp khác nhau, một số hệ thống làm việc hoàn toàn tự động trích xuất kích thƣớc
cơ thể ngƣời phục vụ cho may đo, một số khác cho phép lấy đƣợc số đo của các
Đinh Mai Hương
18
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Từ trái qua: 1. Alvaform của Alvanon Inc. (Mỹ) đƣợc bọc bởi vải canvas mềm; 2.
các vị trí vòng đo tiêu chuẩn của man-nơ-canh; 3. Lineforms của Shapely Shadow
Inc. (Mỹ)
c. Thử trang phục ảo
Giải pháp thử ảo trở nên quan trọng trong vài năm gần đây trong những lĩnh
vực khác nhau của công nghiệp thời trang. Các giải pháp thử ảo mô phỏng số hóa
các hành vi vải trên cơ thể con ngƣời. Bằng cách này, chúng cho phép mô phỏng ảo
các mặt hàng quần áo trên các mô hình số hóa con ngƣời, các thiết bị mô phỏng 3D
quần áo đƣợc ứng dụng để xác định chính xác xem các mặt hàng quần áo sẽ thể
hiện thế nào trên mô hình cơ thể đƣợc số hóa. [15]
Hình 1.9. Ví dụ về giải pháp thử ảo Vidya của hãng Assyst-Bullmer GmbH (Đức).
Trái: các mẫu 2D các phần khác nhau của mẫu quần áo. Giữa: các phần khác
nhau đƣợc đƣa vào môi trƣờng 3D xung quanh mô hình cơ thể ngƣời số hóa và
may lại với nhau. Phải: kết quả cuối cùng của mô phỏng.
Các giải pháp thử ảo đƣợc quan tâm ứng dụng trong nhiều phần của công
nghiệp thời trang. Ngƣời thiết kế thời trang có thể sử dụng các hệ thống này để tạo
đƣợc các kết quả quan sát sự sáng tạo của họ mà không cần phải sản xuất các mẫu
thực ban đầu. Ngƣời mua quần áo có thể xem các mẫu quần áo từ rất xa. Những
chuyên gia bán hàng có thể giới thiệu cho khách hàng sản phẩm của họ sẽ trông
nhƣ thế nào trƣớc khi họ mua quần áo mới. Một số nhà bán hàng qua mạng internet
cũng khai thác công nghệ này để giới thiệu các mẫu quần áo của họ trên manocanh 3D.
Đinh Mai Hương
20
Ngành CN Vật liệu Dệt May
21
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
Điều chỉnh các bề mặt trên lƣới : Tự động tạo nhanh hoặc chính xác các bề
mặt chất lƣợng cao, bề mặt Nurbs với lƣới đƣờng cong ngƣời dùng định nghĩa.
- Mô hình hoá lưới :Mô hình hoá & tối ƣu hoá lƣới
- Xuất dữ liệu gia công :
Chuyển đổi dữ liệu sang các hệ CAD : Xuất các mô hình solid tham số đƣợc
tạo ra sang nhiều ứng dụng CAD
Tƣơng thích với tất cả các hệ CAD lớn bao gồm Catia, Pro/E, USG,
Solidworks…
Xuất dữ liệu ra máy gia công nhƣ: Máy gia công, máy in 3D, tạo mẫu nhanh.
Các định dạng file hỗ trợ : XRL, XDL, MDL, FCS, iCF, RPS, STL, OBJ,
PLY, 3DS, WRL (VRML), iGES, STEP, VDAS.
- Tinh chỉnh lưới :
Tự động chỉnh sửa và làm sạch
Chỉnh sửa mặt lƣới nâng cao
Điều khiển độ phân giải chi tiết (giảm đi và chia nhỏ)
Điều khiển độ trơn nhẵn của mặt lƣới (toàn bộ và từng vùng)
Tự động chia lại lƣới cho mô hình của chức năng CAE.
Nâng cao khả năng mô hình hoá và tối ƣu hoá dữ liệu lƣới
- Trợ giúp thiết kế
Sử dụng lƣới nhƣ là các tham số thiết kế ngƣợc
Tạo các biên dạng phác thảo từ các mô hình lƣới
Tự động rút ra các feature thiết kế từ dữ liệu lƣới
Về mặt hình học, vấn đề cơ bản của việc xây dựng hình trải bề mặt của một
vật thể khối là phải xác định kích thƣớc và hình dạng hình trải hợp lý để đảm bảo 2
yêu cầu sau:
- Độ sai lệch diện tích mặt trải so với bề mặt khối là nhỏ nhất và số lƣợng đƣờng
ráp nối trên hình trải là ít nhất để việc phủ hình trải đó lên bề mặt vật thể khối đã cho
bằng phƣơng pháp đơn giản.
- Khi phủ hình trải lên bề mặt vật thể khối sẽ phủ kín, hình trải không bị biến
dạng và không có các nếp gấp. [5]
b. Nguyên tắc chung khi triển khai hình trải bề mặt cơ thể người [9]
Bề mặt cơ thể ngƣời là bề mặt của một khối phức tạp, để có thể xây dựng
đƣợc hình trải bề mặt của một khối phức tạp thông thƣờng ngƣời ta quy khối đó
thành các khối đơn giản có khả năng trải phẳng.
Bề mặt của mọi vật thể có hình khối đều có thể đƣợc chia làm hai loại:
* Loại thứ nhất: Các bề mặt có khả năng trải phẳng.
Đây là những bề mặt trong không gian có thể đem trải ra trên mặt phẳng mà
không bị bất cứ một sai lệch nào, không bị đứt quãng, không bị gẫy hay xếp nếp.
Đinh Mai Hương
23
Ngành CN Vật liệu Dệt May
Luận văn cao học
Khi trải bề mặt này trên mặt phẳng ta thu đƣợc mặt trải có cùng kích thƣớc
với bề mặt ban đầu khi đang còn trong không gian; khi đó kết quả thu đƣợc sẽ là:
+ Đƣờng thẳng của bề mặt trong không gian sẽ là đƣờng thẳng trên mặt phẳng.
+ Đƣờng cong vẫn giữ nguyên kích thƣớc ban đầu
+ Góc trên mặt phẳng sẽ bằng với góc trong không gian giữa các cạnh tƣơng ứng.
A
C
1
R1
R1
B1
B1
C1
C1
A1
A1
Hình 1.11. Ví dụ về các bề mặt có thể trải phẳng.
( A1B1= AB, B1C1= BC, A1C1= AC = BC; ےA1 = ےA; ےB1 = ےB;
Đinh Mai Hương
24
Ngành CN Vật liệu Dệt May