BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG THÔNG SỐ
CẤU TRÚC CỦA CHỈ MAY ĐẾN ĐẶC TRƯNG
CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG MAY
NGUYỄN THỊ NGHĨA
HÀ NỘI 2008
MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN--------------------------------------------------------------------------I
MỤC LỤC -----------------------------------------------------------------------------II
DANH MỤC CÁC BẢNG -------------------------------------------------------- VI
DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ ----------------------------------------- VIII
LỜI MỞ ĐẦU------------------------------------------------------------------------- 1
1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG MAY--------------------------------------------------- 3
1.1. Chất lượng đường may và chất lượng sản phẩm may -------------------- 3
1.1.1. Họ mũi may – đường may ---------------------------------------------- 3
1.1.2. Chất lượng mũi may – đường may -----------------------------------12
1.1.3. Chất lượng đường may – chất lượng sản phẩm may ---------------18
1.2. Các yếu tố liên quan đến chất lượng đường may ------------------------21
1.2.1. Chất lượng chỉ may -----------------------------------------------------21
trình may----------------------------------------------------------------------------- 105
3.4. Nhận xét chung cho cả 3 loại chỉ ------------------------------------------- 106
3.5. Kết luận ------------------------------------------------------------------------ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------- 110
PHỤ LỤC
TÓM TẮT NỘI DUNG
Nguyn Thũ Ngha
1
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
M U
Trong ngnh may cụng nghip, cht lng ng may úng vai trũ rt
quan trng to ra cht lng cho sn phm t cỏc sn phm may mc, sn
phm ni tht n sn phm k thut cao. Vỡ cỏc sn phm s dng cho tng
mc ớch khỏc nhau nờn hỡnh thc liờn kt cỏc chi tit ca sn phm ngy
cng a dng. ng liờn kt c hỡnh thnh qua cỏc k thut khỏc nhau
nh a. c hc bng may b. vt lý bng hn c. húa hc bng cht kt dớnh
(nha). Trong s cỏc k thut thỡ phng phỏp may bng ch c s dng
rng rói nht vỡ tớnh n gin ca nú. Phng phỏp sn xut kinh t v tinh
xo, kim soỏt tt co gión ng may cú th thc hin cho c nhng
ng may phc tp m cỏc k thut liờn kt khỏc khụng th thc hin c.
Trong quỏ trỡnh may v s dng, ch chu tỏc ng ca rt nhiu yu t
nh cỏc bin dng kộo, un, xon, ma sỏt, nhit , ỏnh sỏng mt tri, cỏc hoỏ
cht git ty, vi khun v vi sinh vt lm nh hng n bn v tui th
cng nh v ngoi quan ca ch v do ú nh hng n cht lng ng
may. Vy, m bo cht lng ng may ch sn xut cn ỏp ng tt cỏc
phn:
+ Phn mt: Nghiờn cu tng quan cỏc vn liờn quan n cht lng
ng may
+ Phn hai: trỡnh by i tng, ni dung v phng phỏp nghiờn cu
+ Phn ba : trỡnh by cỏc kt qu nghiờn cu, bn lun kt qu v a
ra cỏc kt lun.
Lun vn c thc hin ti Khoa Dt May v Thi Trang, trng i
Hc Bỏch Khoa H Ni, Phõn Vin Kinh T K Thut Dt May TP. H Chớ
Minh. Tụi xin gi li cm n chõn thnh n Cụ V Th Hng Khanh, cỏc
thy cụ Khoa Cụng Ngh Dt May V Thi Trang, trng i hc Bỏch
Khoa H Ni ó tn tỡnh giỳp tụi hon thnh lun vn ny.
Nguyễn Thò Nghĩa
3
Luaän vaên cao hoïc 2008
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG MAY
1.1. Chất lượng đường may và chất lượng sản phẩm may:
1.1.1. Họ mũi may - đường may:
1.1.1.1 Định nghĩa:
Hướng đến mục đích tiêu chuẩn hóa quá trình hình thành mũi may đường may, vào năm 1965, tiêu chuẩn Federal Standard 751a về mũi may đường may chính thức ra đời nhằm xác định đặc điểm từng họ mũi may đường may và được chỉnh sửa vào năm 1983. Gần đây, thay thế bằng tiêu
chuẩn ASTM D 6193. Hiện nay, tiêu chuẩn này được sử dụng trong các nhà
sản xuất máy may công nghiệp, hàng may mặc để tiến hành phân loại mũi
may, đường may và đường trang trí. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn ISO 4915:1991,
ISO 4916:1991 về mũi may - đường may cũng được sử dụng rất rộng rãi
trong ngành may công nghiệp.
dn n hiu sut may rt cao. Mi may 101 c s dng may tm thi
(may lc) cỏc cụng on nh hỡnh s b. Trờn thc t, mi may ny
c s dng may úng ming bao, may ớnh nỳt, thựy khuy. Mi may
103, 104 l mi may n thng c s dng may lai, may vin, may dõy
tht lng.
Hỡnh 1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thnh h mi may 100
b. H mi may 200:
H mi may 200 (mi may tay) bao gm mi may 201, 202, 203, 204
v 205. Mi may ny c to bi nhng si ch n c xuyờn t mt ny
ti mt kia ca vi nh s õm xuyờn liờn tc ca kim. Mi may ny c s
dng may lc hoc may diu chi tit trờn cỏc sn phm ỏo jacket, ỏo
khoỏc vi mc ớch thm m.
Nguyn Thũ Ngha
5
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
c. H mi may 300 (mi may tht nỳt): bao gm loi mi may t 301
n 316. H mi may tht nỳt l h mi may c s dng ph bin nht. H
mi may ny c cu to t hai si ch; ch trờn l ch ca kim v ch di l
ch ca sut. Ch trờn v di an vi nhau gia 2 lp nguyờn liu, to nờn
nhng mi may liờn tc trờn b mt nguyờn liu. H mi may ny c gia
cụng trờn mỏy may tht nỳt, vỡ vy loi mỏy may ny cng c s dng
trong nhiu cụng on may.
Mi may 301 c bit n nhiu nht vỡ tớnh ng dng rng rói trong
tt c cỏc sn phm may. Mi may ny c to bi mt ch ca kim v mt
lót vào lớp chính áo 2 lớp, liên kết các chi tiết nhỏ trong bản lưng quần.
Họ mũi may 300 sử dụng rất phổ biến vì tính tiện dụng. Tuy nhiên khi
xét tốc độ may và hiệu suất sử dụng của các loại máy thắt nút thì thấp hơn các
các máy khác. Vận tốc máy trung bình từ 3000 đến 5500 vòng/phút, trong khi
đó tốc độ của các loại máy có thể lên đến 9000 vòng/phút.
Hình 1.2 Quá trình hình thành họ mũi may 300
d. Họ mũi may 400:
Họ mũi may 400 (mũi móc xích nhiều chỉ) bao gồm mũi may 401 đến
407. Mũi may này được tạo bởi một hay nhiều chỉ kim và chỉ móc, đan lại với
nhau thành những móc xích nằm phía dưới nguyên liệu may. Họ mũi may này
thường sử dụng rộng rãi trên sản phẩm may mặc vì độ bền ổn định, độ co giãn
thích hợp; đường may không bị giới hạn bởi chỉ dưới nên hiệu suất may rất
cao; bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian nên có thể thực hiện nhiều
đường may trên máy may nhiều kim.
Đối với mũi may 401 (mũi may 2 kim móc xích) đây là loại mũi may
được sử dụng nhiều nhất trong họ 400. Hình dạng mũi may này gần giống
Nguyn Thũ Ngha
7
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
mi 101. Tuy nhiờn, mi may 401 bn, khú b t thỏo, ớt gõy nhn ng may
v t ch hn do cu trỳc cht ca ng may. Kiu mi ny cú kh nng
c to vi sc cng thp hn, do ú tng c kh nng kộo gión ng
may. i vi cỏc v trớ ng may cn lng c ng cao nh ng sn
tay trờn ỏo s mi, qun jean thỡ vic la chn mi may ny l thớch hp.
phía trên. Mũi may này được gia công trên máy may tốc độ rất cao 9000
vòng/phút; đường may có độ co giãn cao, phẳng và đẹp thích hợp gia công
trên sản phẩm dệt kim.
Hình 1.5 Quá trình hình thành họ mũi may 600
1.1.1.2.b. Đường may:
Nguyễn Thò Nghĩa
9
Luaän vaên cao hoïc 2008
Nguyên tắc phân loại đường may: là sự sắp xếp vị trí các lớp vải liên
quan nhau tại nơi thực hiện đường may.
a. Họ đường may SS (superimposed seam) được tạo thành bằng việc
liên kết hai hay nhiều lớp vải lại với nhau, miếng vải thứ nhất đặt chồng khít
lên lớp vải thứ hai nhằm đảm bảo độ chừa đường may đồng đều dọc suốt
chiều dài đường may trên các lớp vải. Họ đường may này gồm ba dạng cơ bản
: đường may mép rẽ (open seam), đường may mép lật (flat seam) và đường
may vắt mép (safety stitch). Đây là họ đường may sử dụng phổ biến nhất,
cách thực hiện đơn giản; thường dùng để ráp nối các đường sườn tay, thân áo,
thân quần, thân đầm được may với mũi thắt nút, mũi móc xích, mũi vắt sổ.
Tùy thuộc vào lựa chọn các loại vải và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm may
mà chúng ta thực hiện các loại đường may phù hợp với mục đích sử dụng.
b. Họ đường may LS (lapped seam) được tạo thành bằng việc liên kết
hai hoặc nhiều miếng vải bằng cách đặt chồng chi tiết gấp mép ( hay chưa gấp
mép) lên chi tiết khác tại vị trí kim đâm xuyên qua vải. Họ đường may gồm
hai dạng cơ bản: đường may táp mép hở và đường may táp mép kín. Đường
ch (cõn bng mi may) v u mi may. Mi may t cht lng phi
m bo tha món yờu cu ngi tiờu dựng v tớnh k thut, thm m trong
tng mi may v phự hp vi mc ớch s dng. Mi mt yu t u nh
hng n v thm m, bn v chi phớ ca sn phm may mc.
a. Kớch thc mi may th hin qua 3 c trng kớch thc: kớch thc
di, kớch thc rng v kớch thc sõu.
+ Chiu di mi may l s mi may trờn mt n v chiu di ( stitch
per inch SPI ) hay cũn gi l mt mi may. Mt mi may cng cao thỡ
chiu di mi may cng ngn; mt mi may cng thp thỡ chiu di ca
mi may cng di. Vic thit lp chiu di mi may hp lý nh hng n
bn ng may, co gión ng may, cõn bng mi may, v ngoi quan
ng may Khi la chn mt mi may cn quan tõm n loi mi may,
ng may s dng v mc ớch s dng ca sn phm.
+ rng mi may l khong cỏch gia ng may phớa ngoi cựng v
khong cỏch v trớ ca kim trờn tr kim. Vớ d mi may vt mộp, zigzag,
diu.. l nhng mi may cú xột n rng mi may. Nhng mi may ny
Nguyn Thũ Ngha
11
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
c to ra trờn mỏy nhiu kim cú liờn quan n s chuyn ng ca kim múc
v kim diu. rng mi may cú th thay i bng nhng gauge trờn mỏy
may; vớ d mi may 2 kim chn diu cú rng mi may l 1/4 inch, 3/16
inch.
+ sõu mi may l khong cỏch gia b mt trờn v di ca mi
may. Tớnh cht ny thng c s dng trong mi may n c hỡnh thnh
b. u mi may: th hin mc u n ca tng mi may trong
mt ng may. Mi mi may hỡnh thnh phi ging nh mi may c hỡnh
thnh trc ú m khụng quan tõm n cong, gúc cnh, b dy ca vi.
t c iu ny, cỏc nh sn xut hng may mc phi quan tõm n mi
tng quan gia thụng s k thut vi may, loi mi may v ng may, kim
may, ch may v thụng s cụng ngh may. Ngoi ra, vic bo trỡ nh kỡ cho
thit b may cng l yu t khụng kộm phn quan trng to nờn u
trong tng mi may.
1.1.1.3.b. ng may:
ng may c c trng bi 3 kớch thc chiu di, chiu rng v
chiu sõu. Kớch thc ng may nh hng cht lng sn phm may, tớnh
nng ca ng may v chi phớ sn xut.
a. Chiu di ng may l tng chiu di o trờn tng chui mi may
liờn tc. Chiu di ng may c xỏc nh thụng qua vic xỏc nh kớch
thc ca cỏc chi tit trờn sn phm may. Vic o chớnh xỏc chiu di ng
may nh hng n vic tớnh toỏn cỏc chi phớ sn xut, tiờu hao ch may, tiờu
chun k thut v vic giỏm sỏt tiờu chun cht lng. Chiu di ng may
l yu t xỏc nh c loi mi may, ng may cn s dng. Nhng
ng may di thng s dng mỏy may mi múc xớch v vt s vỡ cú th
Nguyễn Thò Nghĩa
13
Luaän vaên cao hoïc 2008
may ở tốc độ cao. Tuy nhiên tiêu chuẩn chất lượng và tính năng đường may
của mỗi sản phẩm cuối cùng sẽ xác định loại mũi may được sử dụng. Đối với
những đường may dài, đòi hỏi người công nhân phải định vị vị trí các lớp vải
Luaän vaên cao hoïc 2008
nhau khả năng drapeability bởi vì phần còn lại của sản phẩm may. Chỉ thô,
cấu trúc đường may phức tạp, may nhiều lớp … sẽ ảnh hưởng đến độ cồng
kềnh và độ cứng của đường may. ( em sẽ chỉnh ý này)
- Độ đều mũi may và đường may: Độ đều mũi may là tiêu chuẩn khắt
khe đối với hình dáng của sản phẩm may mặc. Mật độ mũi may khác nhau, độ
không đều mũi may và đường may, chỉ lỏng, sức căng chỉ thấp đều ảnh hưởng
đến ngoại quan của sản phẩm may mặc. Sự thiếu đồng bộ của mật độ mũi
may ảnh hưởng rõ ràng nhất ở những đường may diễu. Sức căng chỉ thấp làm
cho đường may bị lỏng chỉ, các mũi may bị hở dọc theo đường may. Sự
không đồng đều của các đường may làm xấu hình dạng của sản phẩm may
dẫn đến sản phẩm trong không đẹp mắt.
- Độ phẳng đường may: Độ phẳng đường may được định nghĩa là
không có nếp nhăn, lượn sóng của vải tại vị trí may. Một vài yếu tố ảnh
hưởng đến độ phẳng đường may là việc ủi, đường may diễu, đường may chần
diễu. Độ nhăn đường may là một vấn đề liên quan đến chất lượng ảnh hưởng
trực tiếp đến ngoại quan sản phẩm may mà không làm tổn thương đến vải
may. Có rất nhiều yếu tố liên quan gây nhăn đường may. Có 4 yếu tố gây
nhăn đường may đó là nhăn do bàn lừa, thiết lập sức căng chỉ, đặt sai vị trí
bán thành phẩm và nhăn do sự khác biệt độ ẩm.
1.1.2.2. Tính năng của đường may:
Tính năng của đường may liên quan độ đàn hồi đường may (seam
elasticity), độ bền đường may (seam length) và độ uyển chuyển (seam
flexibility). Những tính chất này đều liên quan đến tính chất của vải, việc lựa
chọn mũi may và đường may, loại chỉ, kích thước chỉ và mật độ mũi may.
+ Độ đàn hồi đường may liên quan đến 2 yếu tố: độ giãn và độ co. Độ
đàn hồi đường may là mức độ đường may co lại chiều dài ban đầu ngay lập
tức sau khi kéo giãn. Những sản phẩm đòi hỏi độ đàn hồi cao đối với cả vải
sức căng chỉ. Một nghiên cứu về khả năng may của vải denim, cho rằng may
vải denim loại nhẹ với chỉ may thô thì sẽ có độ dạt sợi đường may lớn. Khi sự
tương hợp giữa vải – chỉ kém thì độ dạt đường may đối với chỉ lõi là lớn nhất,
kế đó là chỉ polyester và chỉ cotton.
Nguyễn Thò Nghĩa
16
Luaän vaên cao hoïc 2008
Lực khiến cho đường may bị đứt do 2 nguyên nhân trên ( loại 1 và 2)
được gọi là độ bền đường may. Tính chất này của đường may là quan trọng
nhưng rõ ràng đường may không cần thiết phải bền hơn vải. Độ bền đường
may liên quan đến loại mũi may, độ bền chỉ may, lực căng chỉ, loại đường
may, độ rộng đường may, và mật độ mũi may. Độ bền vòng chỉ trong quá
trình hình thành mũi may thì quan trọng hơn độ bền chỉ may. Sự kết hợp của
những yếu tố này xác định độ bền đường may.
Hầu hết đường may trên sản phẩm may là kém bền hơn vải và vì vậy để
đảm bảo tính năng sử dụng thích hợp của sản phẩm may, cần phải thiết kế
đúng, chọn các thông số kỹ thuật chỉ, vải, kim phù hợp và thiết lập đúng
thông số công nghệ may đảm bảo đường may có độ bền tối ưu.
Tuổi thọ của đường may được xác định bằng hiệu suất đường may (
seam efficiency) hay hệ số hiệu dụng đường may. Hệ số này nằm trong
khoảng 85- 90% là hợp lý.
H = Pdm/Pvm
H : hệ số hiệu dụng đường may
Pdm (cN) : độ bền đứt đường may
Pvm (cN) : độ bền đứt vải may
Trong ú: l gúc ca vũng ch ti thi im to vũng ca ng may
di tỏc dng ca ng sut bin dng ngang.
Vi giỏ tr ny ngi ta cú th d oỏn c chớnh xỏc bn ng
may. Cng cú th s dng cụng thc tng quan nh sau:
bn ng may/cm = s mi may/cm x 2 x bn vũng khụng i
xng.
Tuy nhiờn nu mt mi may vt ra ngoi gii hn no ú thỡ
bn ng may cú khuynh hng gim.
Chmiclowiec tỡm thy rng , trờn mỏy lockstitch thỡ bn ng may
ph thuc vo loi ng may v t s gia bn ch trờn v bn ch
di. bn ca ch may gim dn trong quỏ trỡnh may. S gim bn ch
may cng nh hng n bn ng may.
Nguyn Thũ Ngha
18
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
S thay i tớnh cht bn kộo t cng nh hng n tớnh nng s
dng ca ng may. Cỏc quy cỏch k thut ca ch may nh loi x, sn,
kớch thc, v cỏch x lý hon tt cú liờn quan n s gim bn ca ng
may. Vic chn la ỳng nguyờn liu lm ch may cú th lm tng tớnh nng
s dng ca ch may. Chmicliwiec ó nghiờn cu nh hng ca loi ng
may v ch may n hiu sut ng may. i vi qun ỏo lao ng cn phi
cú ch git mnh, vi qun ỏo vi denim, nht l qun v ỏo khoỏc, ch
may cng dựng may ng diu trang trớ dc theo ng may. Trong
trng hp ny, ch nhụ ra dc theo chiu di ng may trờn b mt sn
phm may v chu ma sỏt nhiu hn sn phm may. Scott ó phõn tớch hiu
như độ êm phẳng, không nhăn vặn; độ bền chắc và tuổi thọ, vẻ ngoại quan…
mà chỉ may là yếu tố phải tính đến đầu tiên vì ảnh hưởng rất lớn đến đường
may cả về năng suất lẫn chất lượng
Có rất nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm may: chất lượng
vải, cấu trúc sản phẩm may, thông số kỹ thuật, kích thước, kiểu dáng, fitting,
vệ sinh, màu sắc, chỉ may nhưng trong số các chỉ tiêu chuẩn kiểm tra sản
phẩm may thì kiểm tra chất lượng đường may đóng vai trò rất quan trong tạo
nên chất lượng sản phẩm may.
Những vấn đề liên quan đến chất lượng đường may bao gồm bề mặt
đường may và đặc tính đường may như sự biến dạng đường may, bỏ mũi
đường may, đường may bị hở, đứt chỉ may, trượt đường may và đứt sợi, độ
nhăn đường may, độ bền đường may và ngoại quan đường may. Nguyên nhân
gây nên những lỗi này là do việc lựa chọn mũi may, đường may và mối tương
quan giữa kim chỉ vải không phù hợp.
+ Sự biến dạng: là hiện tượng phá vỡ bề mặt vải may hay biến dạng sản
phẩm may. Thao tác cầm nắm và định vị trí bán thành phẩm không chính xác
trong quá trình lắp ráp sản phẩm (cắt, may, ủi) là nguyên nhân gây biến dạng
đường may gồm: giãn, nhăn, vặn đường may, nếp gấp, xéo canh vải. (vd vặn
lai, xéo canh vải). Thiết lập thông số công nghệ may sai, công tác bảo trì máy
kém, nhiệt ở kim, lựa chọn kim – chỉ là các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến
dạng đường may. Để khắc phục lỗi này, cần có chương trình huấn luyện công
Nguyễn Thò Nghĩa
20
Luaän vaên cao hoïc 2008
nhân, có mục đích làm việc rõ ràng, bảo trì máy tốt, lựa chọn chỉ, kim, mũi
nhõn do quỏ nhit kim may, s lp vi may quỏ nhiu, mi tng quan gia
kim ch vi khụng phự hp, li trờn cỏc b phn dn ch, thit lp thụng s
cụng ngh may khụng phự hp. Vỡ phi tn thi gian x ch v may li ng
may nờn li t ch nh hng n nng sut, cht lng sn phm may.
+Trt ng may: thng xy ra trờn vi dt thoi, dt t si filament
b mt trn v nhn, kớch thc nh v mt cõn bng dt. trt ng
may b nh hng bi loi mi may v kớch thc ca ch; sc cng ch, loi
ng may v kớch thc; ch may; s dng cht bụi trn trong hon tt vi
quỏ mc. Mi may cng cht trờn vi thỡ trt ng may cng ớt. Mt
mi may cng cao, ng may LS, ng may 2 kim s lm tng kh nng
cht ng may. Tng cha ng may lm tng lng vi d gia ng
may v cnh vi to ra lc chng s trt ng may. Hng canh vi nh
hng n trt. ng may may theo hng si dc vi thỡ cú khuynh
hng trt nhiu hn hng canh xộo.
Nguyn Thũ Ngha
22
Luaọn vaờn cao hoùc 2008
Hỡnh 1.10 Li trt ng may
+ t si : l hin tng si vi b t do kim may õm xuyờn qua vi
trong quỏ trỡnh may. Nguyờn nhõn gõy nờn hin tng ny l vic la chn
kim may khụng chớnh xỏc nh loi kim, u kim, v kớch thc kim; Chn
ch may v kớch thc ch (khụng tng hp gia kim may, vi may v tc
mỏy). i vi ng may dy cn c kim to, bn la ln. Khi may tc
cao, kim õm xuyờn qua vi cng nhiu v trt qua si dt cng nhanh. Nu
vi c hon tt vi cht bụi trn phự hp s giỳp si dt chuyn ng d