BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG VĂN TẶNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
HOÁ HỌC VÀ CƠ GIỚI ðẾN SỰ RA HOA, HÌNH THÀNH QUẢ
CỦA GIỐNG VẢI CHÍN SỚM BÌNH KHÊ
TẠI TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình người
thân, anh em, bạn bè, ñồng nghiệp những người luôn ủng hộ, ñộng viên và tạo
ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Tác giả
ðặng Văn Tặng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây vải thiều 4
2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây vải 9
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ vải thiều trên thế giới và ở Việt Nam 15
2.4 Cơ sở sinh lý của việc hình thành hoa và quả ở vải thiều 19
4.3.4 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 56
4.3.5 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến thành phần cơ giới quả 58
4.3.6 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả 59
4.4 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ra hoa và hình thành quả 60
4.4.1 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến khả năng ra hoa vải 61
4.4.2 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến số lượng và thành phần hoa vải 62
4.4.3 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến ñộng thái ñậu quả 64
4.4.4 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 66
4.4.5 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến thành phần cơ giới quả 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
4.4.6 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến các chỉ tiêu phẩm chất quả 68
4.4.7 Hiệu quả kinh tế của việc phun ethrel cho vải 69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị: 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðHNNHN
FAO
KHKT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải 10
2.2 Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với ñất ñai 13
2.3 Hàm lượng dinh dưỡng thích hợp cho ñất trồng vải tính theo tỷ lệ 14
4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng vải của tỉnh Bắc Giang qua một
số năm 31
4.2 Tình hình sản xuất vải của các huyện năm 2010 33
4.3 Tình hình sản xuất vải chín sớm ở các huyện trong tỉnh 35
4.4 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới kích thước lộc thu 39
4.5 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thời gian ra hoa ñậu quả 41
4.6 Ảnh hưởng của cắt tỉa tới số lượng hoa và thành phần các loại hoa 42
4.7 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến ñộng thái ñậu quả 44
4.8 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 46
4.9 Ảnh hưởng của cắt tỉa ñến thành phần cơ giới quả 49
4.10 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến khả năng ra hoa. 51
4.11 Ảnh hưởng của khoanh vỏ tới số lượng hoa và thành phần các
loại hoa 52
4.12 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến ñộng thái ñậu quả 55
4.13 Ảnh hưởng của khoanh vỏ ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 56
4.9 Ảnh hưởng của phun ethrel ñến năng suất 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây vải (Litchi chinensis Sonn.), là một trong những cây ăn quả á nhiệt
ñới ñặc sản của Việt Nam. Trong thành phần của quả vải có chứa các chất có
giá trị dinh dưỡng cao như: ñường dễ tiêu, vitamin B, C, phốt pho, sắt, canxi
Trên thị trường thế giới, quả vải ñược xếp sau dứa, chuối, cam quýt, xoài, bơ.
Về chất lượng vải là cây ăn quả ñược ñánh giá cao với hương vị thơm ngon,
giàu chất bổ ñược nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng. Quả vải ngoài
ăn tươi còn ñược chế biến như sấy khô, làm rượu vang, ñồ hộp, nước giải
khát Ngoài ra hoa vải còn chứa một nguồn mật rất tốt, cây vải có tán lá xum
xuê quanh năm có thể dùng làm cây cảnh, cây bóng mát, cây chắn gió, chống
xói mòn
Quả vải có tính cạnh tranh lớn là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ cao
ñối với nhiều nước. Với ưu thế là loại cây có tính thích ứng rộng, dễ trồng,
khả năng chịu hạn tốt nên có thể trồng trên nhiều loại ñất, trong ñó có ñất ñồi.
Một số tỉnh như: Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hà Tây ñã
và ñang có kế hoạch ñẩy nhanh việc trồng vải với diện tích lớn. Các tỉnh như
Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang ñã trồng hàng ngàn
ha vải.
lực là giống vải chín sớm Bình Khê, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “
Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp hoá học và cơ giới ñến sự ra hoa,
hình thành quả của giống vải chín sớm Bình Khê tại tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích:
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cơ giới
và hóa học ñến khả năng ra hoa và hình thành quả của giống vải chín sớm
Bình Khê ñể ñề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng ra hoa,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
ñậu quả bổ sung vào quy trình ghép cải tạo giống vải chín sớm Bình Khê trên
giống vải thiều tại tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành ñến
sinh trưởng, ra hoa hình thành quả của giống vải sớm Bình Khê.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật khoanh vỏ ñến sự ra hoa
hình thành quả của giống vải chín sớm
- Sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng ethrel nâng cao khả năng phân hoá
mầm hoa cho giống vải chín sớm Bình Khê.
- ðánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của các biện pháp
xử lý ra hoa, ñậu quả ñối với giống vải Bình Khê trồng tại Bắc Giang.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của một số biện pháp cơ giới và hóa học ñến khả năng ra hoa, ñậu
quả của giống vải chín sớm Bình Khê tại tỉnh Bắc Giang.
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo trong việc nghiên cứu và
phát triển giống vải chín sớm Bình Khê ở Bắc Giang và các tỉnh khác.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
1954), (Meulen, 1957), (Queens và Anon, 1962). ðến thế kỷ thứ 19, cây vải
ñược ñưa ñến trồng tại Israel. Vào những năm 30 của thế kỷ 20, các công
nhân Hoa Kiều gốc Quảng ðông ñã ñưa vải vượt qua xích ñạo vào Công Gô
(Cao Lệ Hoa, 1985) [18, 11-12]. Hiện nay, vải ñược trồng ở trên 20 nước trên
thế giới nhưng chủ yếu phân bố ở các nước vùng ðông Nam Á, Châu ðại
Dương, các ñảo ở Thái Bình Dương và miền Nam Châu Phi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Ở Châu Á, các nước trồng vải là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Việt
Nam, Myanma, Bănglades, Campuchia, Lào, Malaixia, Philippin, Srilanca,
Indonexia và Nhật Bản.
Ở Châu Phi có: Nam Phi, Madagasca, Công Gô, Ga Bông, Mautirius và
Rêuyniông.
Châu ðại Dương có: Austraylia và Newzealand.
Châu Mỹ có: Hoa Kỳ, Hondurat, Panama, Cu Ba, Tirinidat, Pooctoricô
và Braxin [18, 11-12], [26].
Ở Việt Nam, cây vải ñược trồng cách ñây khoảng 2.000 năm và phân
bố từ 18 - 19
0
vĩ Bắc trở ra, nhưng chủ yếu vẫn là vùng ñồng bằng sông Hồng,
trung du miền núi phía Bắc và một phần khu Bốn cũ. Sử sách ñã chép lại
rằng: cách ñây 10 thế kỷ, dưới thời Bắc thuộc, vải (tiếng Hán là Lệ Chi) là
một trong những cống vật hàng năm Việt Nam phải ñem nộp cho các vua
Trung Quốc. Năm 722, Mai Thúc Loan ñã hiệu triệu những người dân phu ñi
gánh vải quả cống nộp cho chính quyền nhà ðường [26, 6-14], [29, 8].
Theo các tài liệu ñã công bố, Việt Nam cũng ñược coi là một trong
những nước có nguồn gốc phát sinh của cây Vải. Theo tài liệu của Pháp ñể lại
(C. Petelot - 1952) có nói ñến nhiều cây vải dại mọc ở sườn núi Ba Vì. Theo
Vũ Công Hậu - 1982, cây vải ñã ñược phát hiện mọc ở chân núi Tam ðảo,
sẫm, quả nhỏ hình ô van, vỏ quả dày, gai quả nhọn, hạt to dài, cùi chỉ là một
lớp mỏng bao quanh hạt, ăn có vị chua và chát.
Litchi javenensis: loài phụ này có nguồn gốc từ Malay Peninsula,
Indonesia, Trung Quốc, West Java và ðông Nam Á, có ñặc ñiểm quả nhỏ, hạt
to, gai dài và ăn có vị chua.
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học cây vải thiều
2.1.2.1. ðặc ñiểm thân, cành
Vải là cây thân gỗ, cây trưởng thành thường cao từ 8 - 10 m, thân to, vỏ
phẳng, nhẵn, mầu nâu xám hoặc nâu ñen, gỗ có vân mịn mầu nâu, cây già có
vân gỗ uốn lượn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
Tán cây vải có hình bán cầu, cây trưởng thành ñường kính tán
thường có kích thước từ 7 - 12m, cành chính to khoẻ, phân nhánh nhiều,
hơi cong, phân bố ñều về các phía. Cây vải nhân giống bằng phương pháp
chiết hay ghép từ khi trồng ñến 3 năm tuổi chủ yếu là sinh trưởng dinh
dưỡng. Trong thời kỳ này bộ khung tán phát triển mạnh, một năm có thể ra
5 - 6 ñợt lộc [18].
Theo Trần Thế Tục (2000), Vũ Mạnh Hải (1989), số ñợt lộc/cành, kích
thước của mỗi ñợt lộc phụ thuộc vào tuổi cây, tình trạng sinh trưởng của cây,
nước, phân bón, nhiệt ñộ chi phối. Nếu có chế ñộ chăm sóc ñầy ñủ và ñiều
kiện nhiệt ñộ thích hợp vải sẽ ra ñược nhiều ñợt lộc và lộc có kích thước lớn.
Ngược lại, số lộc sẽ ít và có kích thước nhỏ.
Trong ñiều kiện ñủ phân, nước, nhiệt ñộ thích hợp thì từ khi nảy lộc
ñến thành thục một ñợt lộc cần 50 ngày. Cây ñã già chỉ mọc ñược 1 - 2 ñợt
cành/năm [9, 104-106], [13, 129-133], [14], [29].
Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991), do cây trong thời kỳ
sinh trưởng, chất dinh dưỡng dự trữ không nhiều, từ ñó rất khó hình thành
mầm hoa hoặc tỷ lệ hoa cái thấp, thông thường chỉ chiếm 20% trở xuống.
dưỡng của cành mẹ và ñiều kiện khí hậu.
Chùm hoa phần lớn mọc từ chồi ngọn hoặc từ 2 -3 chồi nách phía dưới
cành năm trước. Một số ít giống vải có số lượng khá lớn chồi nách (có khi
ñến 12 chồi) dưới chồi ngọn có khả năng phát sinh chùm hoa. Chùm hoa ít
khi mọc trên cành già và trên thân [18, 78-83], [26], [29].
- Hoa vải
Hoa vải nhỏ, ñường kính hoa chỉ xấp xỉ 4 - 5 mm, mầu vàng nhạt, phần
nhiều không có cánh. ðài hoa của các giống thường có kích thước khác nhau,
trung bình 3 - 4 mm. Nhị ñực và nhị cái mọc trên mâm hoa. Hoa ñực nhỏ hơn
hoa cái. Cây vải phần lớn có hoa ñực và hoa cái khác biệt và ít khi có cùng 1
loại hoa mọc trên cùng một chùm hoa. Vải thường có 4 loại hoa: hoa cái, hoa
ñực, hoa lưỡng tính, hoa biến thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
- Quả vải
Theo Trần Thế Tục (2000) [26], sau khi ñậu ñược quả, quá trình phát
triển của quả vải ñược phân ra làm 3 giai ñoạn chính:
- Giai ñoạn 1: phôi phát triển, tế bào của vỏ quả và vỏ hạt tăng nhanh,
từ lúc hoa cái nở ñến lúc xuất hiện thịt quả mất 30 - 40 ngày. Sau lúc hoa cái
nở khoảng 10 ngày, quả có ñộ lớn bằng hạt ñậu xanh là lần rụng quả ñầu tiên.
- Giai ñoạn 2: hạt phát triển nhanh, tăng nhanh về thể tích và khối
lượng, vỏ hạt cứng dần cho ñến lúc thịt quả bao kín lấy hạt, thời gian này là
18 - 25 ngày. Lúc này thịt quả phát triển bao lấy 1/3 ñến 2/3 hạt. Thời kỳ này,
do thiếu dinh dưỡng hoặc thiếu các chất kích thích sinh trưởng dẫn ñến rụng
quả lần thứ 2.
- Giai ñoạn 3: thịt quả phát triển rất nhanh và quả ñến giai ñoạn chín.
Từ lúc thịt quả bao kín hạt cho ñến khi quả chín mất thời gian khoảng 19 - 25
ngày. Thời kỳ này là lúc các chất dinh dưỡng trong quả tăng nhanh, cuống
quả bắt ñầu có mầu ñỏ, hàm lượng ñường trong quả tăng lên. Nếu gặp mưa
C sinh trưởng mạnh nhất. Tổng nhiệt ñộ thích hợp cho sinh
trưởng, phát triển cả năm của vải là: 2.500 - 2.800
0
C [18, 93-94].
Theo thống kê của cục Nông nghiệp Quảng ðông thì những năm ñược
mùa Vải là những năm có nhiệt ñộ thấp nhất trong phạm vi 1,5 - 14
0
C. Trong
vòng 25 năm, có 10 năm ñược mùa vải thì nhiệt ñộ thấp nhất ñều nằm trong
phạm vi này. Nghê Diệu Nguyên (1985) cho rằng: cường ñộ và thời gian kéo
dài của nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng ñến sự phân hoá mầm hoa của giống vải
Hắc Diệp.
Nhiệt ñộ cũng liên quan ñến tỷ lệ hoa cái và hoa ñực của vải trong thời
gian phân hoá mầm hoa. Từ tháng 1 ñến tháng 3, nhiệt ñộ bình quân trong
ngày càng thấp thì tỷ lệ hoa cái càng cao, nhiệt ñộ tăng cao thì tỷ lệ hoa cái lại
giảm (bảng 2.1) [18].
Bảng 2.1. Quan hệ giữa nhiệt ñộ và tỷ lệ hoa cái của vải
Số TT Nhiệt ñộ (
0
C) Tỷ lệ hoa cái (%)
1 12,8 27,4
2 13,1 24,7
3 14,9 23,9
4 15,4 23,0
5 15,9 23,1
6 16,1 20,0
7 16,4 18,3
Nguồn: Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần - 1991
Quá trình phân hoá mầm hoa của vải liên quan chặt chẽ tới nhiệt ñộ
thấp của mùa ñông. Năm 1975, Bành Kính Ba theo dõi trên các giống vải Nếp
hơi lạnh và khô, tổng tích ôn khoảng 2.500 - 2.600
0
C [4, 52].
2.2.2. Yêu cầu về ánh sáng
Vải là cây ưa sáng, vì vậy người Trung Quốc có câu: “ðương nhật lệ
chi, bối nhật long nhãn”, nghĩa là nhãn có thể chịu bóng râm, quay lưng về
phía mặt trời còn vải phải trồng ở chỗ có ánh sáng chiếu chính diện. Cây vải
là cây cần ánh sáng quanh năm, nhất là tháng 11, 12, nắng càng nhiều càng
thuận lợi cho sự phân hóa mầm hoa, tháng 2, 3, có nắng thì quá trình thụ phấn
thụ tinh sẽ thuận lợi. Cây vải cần tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 1.800
giờ trở lên là khá thích hợp.
Theo Nghê Diệu Nguyên và Ngô Tố Phần (1991), với giống vải Hắc
Diệp, số giờ chiếu sáng nhiều thì lượng hoa cái trên một chùm tăng lên tương
ứng [18, 97].
Ánh sáng thích hợp còn làm tăng khả năng quang hợp cho cây ñồng
thời tăng tích luỹ chất khô, giảm sâu bệnh gây hại. Từ ñó, cần phải bố trí
khoảng cách trồng và cắt tỉa tạo tán hợp lý, tránh sự che khuất lẫn nhau
giữa các cành trên cùng một cây và giữa các cây cùng trong vườn trồng
[16, 352-357].
2.2.3. Yêu cầu về ñộ ẩm và nước
Vải có nguồn gốc ở các vùng mà lượng mưa hàng năm dao ñộng trong
khoảng 1.250 - 1.700 mm, nhưng lượng mưa thích hợp nhất là 1.500 mm mỗi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
năm. Những tháng có mưa nhiều, cây vải sinh trưởng mạnh, bộ lá xanh tốt
thường bị sâu bệnh phá hoại.
ðộ ẩm là một trong những nhân tố quan trọng trong việc xác ñịnh vùng
trồng vải. Vùng trồng thường có gió nóng, khô trong mùa hè gây bất lợi cho
sự phát triển của vải (làm quả bị nứt, sau ñó làm hại ñến thịt quả), ñây chính
là nhân tố ảnh hưởng ñến sự mở rộng diện tích vải. Trong thời kì sinh trưởng
bón phân, tưới nước ñầy ñủ ñể cải tạo ñất, giúp bộ rễ ăn sâu, rộng, tăng ñược
thế sinh trưởng của cây. So với vải trồng ở vùng ñồng bằng, cây vải trồng ở
vùng ñồi núi thường có tuổi thọ cao hơn, vỏ quả dày hơn, mã quả tươi hơn, vị
ngọt và chất lượng khá [18, 99].
Bảng 2.2. Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với ñất ñai
Mức ñộ thích nghi
Chỉ tiêu
S1 S2 S3
Không thích
hợp N
Loại ñất P, Fp, Fs Fk, Fv Fa, Fq
ðộ dốc 0 - 8 8 - 15 15 - 25 > 25
ðộ dày tầng ñất > 100 70 - 100 50 - 70 < 50
ðộ phì ñất N1 N2 N3
Nguồn: Trần Thế Tục, Vũ Thiện Chính (1997) [28]
Ghi chú
: S1: Rất thích hợp; S2: Thích hợp; S3: Ít thích hợp. P: ðất phù
sa; Fa: ñất ñỏ vàng trên ñá macma axit; Fp: ñất nâu vàng trên phù sa cổ; Fq: ñất
vàng nhạt trên ñá cát; Fk: ñất nâu ñỏ trên macma bazơ và trung tính; Fs: ñất ñỏ vàng
trên phiến thạch sét và biến chất; Fv: ñất nâu ñỏ trên ñá vôi.
Theo các kết quả nghiên cứu của Trần Thế Tục, Vũ Thiện Chính (1997)
và của Vũ Thiện Chính (1999), ở nước ta, vải là loại cây không kén ñất, có
thể trồng ñược trên nhiều loại ñất từ ñất bãi ven sông, ñất ruộng ñến ñất gò,
ñồi. Mức ñộ thích nghi của cây vải thiều ñối với các loại ñất ñược thể hiện ở
bảng 2.2. [5, 84-85], [17, 14], [28, 9-12].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
2.2.5. Yêu cầu về dinh dưỡng
Menzel C.M. và Simpson D.R. (1992)[51, 36-40] ñã ñưa ra khoảng tối
thiều trồng ở Lục Ngạn và Thanh Hà; có ảnh hưởng rõ ñến hàm lượng ñường,
vitamin C, axít hữu cơ. Lượng phân bón và tỷ lệ bón N, P, K thích hợp cho
vùng Lục Ngạn - Bắc Giang là 180 - 150 - 225 (tỷ lệ N : P : K = 1,2 : 1,0 :
1,5); ñối với vùng Thanh Hà - Hải Dương là 135 - 225 - 225 (tỷ lệ N : P : K =
1,0 : 1,7 : 1,7) [3, 132-148].
Kết quả xác ñịnh liều lượng và tỷ lệ phân bón cho vải chín sớm trên ñất
dốc thời kỳ ñầu kinh doanh (ñối với cây vải 5 năm tuổi) do Viện Nghiên cứu
Rau quả thực hiện cho thấy: năng suất quả của các công thức bón phân 0,18 -
0,35 kg N; 0,10 - 0,20 kg P và 0,4 - 0,6 kg K dao ñộng từ 14,8 - 18,7 kg
quả/cây. Năng suất quả vải giữa các chế ñộ bón phân khác nhau có sự khác
nhau, chênh lệch năng suất dao ñộng từ 0,2 - 3,9 kg/cây. Trên nền 0,15 P
2
O
5
và 0,50 K
2
O kg/cây bón N từ 0,25 - 0,45 kg N/cây làm tăng suất quả rõ rệt.
Công thức bón nhiều N nhất (0,45 kg N/cây) cho năng suất quả cao nhất (18,7
kg/cây), cao hơn nhiều so với mức bón của người dân. Trên nền 0,35 N và
0,50 K
2
O kg/cây bón lượng P từ 0,1- 0,2 kg P
2
O
5
/cây cho năng suất cao nhất
ở công thức bón 0,15 kg P
2
O
Trên thế giới, hiện có trên 20 nước trồng vải, trong ñó các nước Châu Á
có diện tích trồng và sản lượng vải cao nhất. Theo Trần Thế Tục [29], diện