Nghiên cứu đánh giá chất lượng của một số loại vải thông dụng cho may mặc trên các phương diện tiện nghi, an toàn và sức khỏe - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐÀO THỊ HẠP

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI VẢI
THÔNG DỤNG CHO MAY MẶC TRÊN CÁC PHƯƠNG DIỆN
TIỆN NGHI, AN TOÀN VÀ SỨC KHOẺ
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS TRẦN NHẬT CHƯƠNG

Hà Nội – 2011


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
GS.TS Trần Nhật Chương người thầy đã hướng dẫn tác giả tiếp cận với phương
pháp làm việc khoa học cũng như cơ hội được trở thành một người làm nghiên
cứu. Sự hướng dẫn tận tình, động viên khích lệ của thầy trong suốt thời gian tác
giả thực hiện đề tài.

hành dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Nhật Chương cùng với sự
giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong khoa công nghệ Dệt May và Thời trang
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trung tâm thí nghiệm - Viện Dệt May,
không có bất cứ sự sao chép nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
của bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2011
Tác giả

Đào Thị Hạp

Đào Thị Hạp

2

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên gọi đầy đủ

M1

Vải Polystes


Nhiệt độ của thiết bị

Ta

Nhiệt độ không khí

φ

Độ ẩm tương đối

Va

Tốc độ không khí

Rct

Nhiệt trở

Q

Nhiệt lượng

F

Hệ số rủ

G

Độ cứng



Luận văn cao học

TCVN
BS
ASTM
AATCC
ISO

Đào Thị Hạp

Khóa 2009 - 2011

Tiêu chuẩn Việt Nam
British Standard
American Society for Testing and Materials
American Association of Textile Chemists and Colorists
International Standard Organisation

4

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Kết quả đo độ thoáng khí

3-5

Kết quả đo tính kháng thấm nước bề mặt vải
Kết quả thí nghiệm của vải chức năng

3-6

Kết quả đo độ mềm rủ

3-7

Kết quả đo độ truyền nhiệt

3-8

Kết quả đo độ hút hơi nước

3-9

Kết quả đo độ thoáng khí

3-10

Kết quả đo tính kháng thấm nước bề mặt vải

3-11

Hệ số tương quan gữa các thông số của độ mềm rủ


Chú thích

1.1

Phương pháp phun mưa cấp độ kháng nước

1.2

Nguyên lý độ cứng kiểu công xôn

1.3

Phương pháp thử vòng vải hình trái tim và chiều dài vòng

1.4

Hình bóng rủ của vải với mức độ cứng của vải khác nhau

2.1

Thiết bị đo độ mềm rủ của vải

2.2

Thiết bị đo độ truyền nhiệt

2.3

Thiết bị đo độ hút hơi nước


3.6

Biểu đồ đo độ mềm rủ

3.7

Biểu đồ đo độ truyền nhiệt

3.8

Biểu đồ đo độ hút hơi nước

3.9

Biểu đồ đo độ thoáng khí

3.10

Biểu đồ đo độ tính kháng thấm nước bề mặt vải

3.11

Biểu đồ đường xu hướng của độ mềm rủ

Đào Thị Hạp

6

Ngành CN Vật Liệu Dệt May

NỘI DUNG

TRANG

Lời cảm ơn

1

Lời cam đoan

2

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

3

Danh mục các bảng biểu

5

Danh mục hình, đồ thị

6

Mục lục

8

Lời nói đầu


1.2.5. Sự truyền hơi nước

20

1.2.6. Độ dày

20

1.2.7. Cảm giác tiếp xúc tay và da

21

1.2.8. Độ cứng

22

1.2.9. Độ rủ

24

1.2.10. Tính thấm không khí

25

Đào Thị Hạp

8

Ngành CN Vật Liệu Dệt May



38

2.1. Đối tượng nghiên cứu

38

2.2 . Nội dung nghiên cứu

39

2.3. Phương pháp nghiên cứu

41

2.3.1. Độ mềm rủ của vải

41

2.3.2. Độ truyền nhiệt

43

2.3.3. Độ hút hơi nước

45

2.3.4. Độ thoáng khí

46


52

3.2.2. Biểu đồ các kết quả thử nghiệm của vải chức năng

55

3.3. Phân tích tương quan, phân tích hồi quy đánh giá ảnh hưởng

58

Đào Thị Hạp

9

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

của thông số vải đến tính chất đặc trưng tiện nghi của vải
3.3.1. Độ mềm rủ của vải

58

3.3.2. Độ truyền nhiệt

61

Khóa 2009 - 2011

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và sự phát triển ngày càng
cao của khoa học kỹ thuật nghành công nghiệp Dệt May của nước ta cũng phát
triển một cách nhanh chóng do nhu cầu ăn mặc của con người đòi hỏi ngày càng
cao và do yêu cầu sản xuất hàng xuất khẩu ngày càng tăng. Hơn nữa do cuộc
sống ngày càng được cải thiện và nâng cao theo xu hướng phát triển của thời đại,
ngoài nhu cầu làm đẹp ra thì vấn đề tiện nghi, an toàn và sức khỏe của sản phẩm
dệt may cho người sử dụng cũng là vấn đề không kém phần quan trọng. Sản
phẩm dệt may sản xuất trong nước phải đảm bảo tiêu chí về tiện nghi , an toàn và
sức khỏe không chỉ an toàn cho người sử dụng nội địa mà còn phải đáp ứng nhu
cầu kiểm soát chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chí chất lượng quốc tế phục
vụ cho xuất khẩu và đảm bảo sản xuất phát triển ổn định.
Để quản lý chất lượng sản phẩm dệt may phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng
cần phải xây dựng các phương pháp thử nghiệm kiểm tra. Theo xu hướng nhu
cầu thị tiêu dùng sản phẩm dệt may trong nước cũng như trên thế giới hiện nay
không chỉ là mặc đẹp, hợp thời trang mà còn được người tiêu dùng ngày càng
quan tâm đến những tính chất của vải như độ giãn và đàn hồi, giữ nhiệt và dẫn
nhiệt, sự hấp thu và thải hồi ẩm, chất liệu thoáng mát, thuận tiện trong sử dụng
mà còn phải an toàn, tạo điều kiện tốt cho sức khỏe, không nhiễm khuẩn, dị ứng
hoặc ung thư. Hàng dệt may phải an toàn trước lượng dư hàm lượng kim loại
nặng các độc tố độc có hại trong vải như chất màu azo bị cấm, formaldehyt, chất
chống cháy, chống mối mọt còn đọng lại trên vải sau quá trình xử lý tẩy, nhuộm
và hoàn tất… Ở Việt Nam công nghiệp dệt may hiện nay đang là ngành mũi
nhọn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp dệt may
đang là yếu tố quan trọng phát triến xuất khẩu của đất nước. Để tạo ra sản phẩm

Đào Thị Hạp


hoá chất có hại trên vải.
- Nghiên cứu thực nghiệm: Thực hiện các phép đo tính chất của các mẫu vải,
độ mềm rủ, độ truyền nhiệt, độ hút hơi nước, độ thoáng khí, độ kháng thấm nước

Đào Thị Hạp

12

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

bề mặt vải, một số thông số cấu trúc vải bề dày, khối lượng g/m2, mật độ sợi
trong vải /100 cm2 .
- Phân tích đánh giá dữ liệu thực nghiệm, phân tích tương quan và hồi quy
giữa các tính chất vải và thông số cấu trúc vải.
* Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, tham khảo các tài liệu liên
quan đến tính chất của vải, cấu trúc vải, đặc trưng tiện nghi của vải.
Luận văn áp dụng phương pháp thực nghiệm khoa học, tiến hành chọn mẫu vải,
thực hiện các phép đo trên những thiết bị thí nghiệm hiện đại của Trung Tâm thí
nghiệm Dệt May, theo những tiêu chuẩn phương pháp thử quốc tế ASTM, BS,
ISO, Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
Các dữ liệu thử nghiệm khoa học được xử lý theo phương pháp toán học thống
kê có sự trợ giúp của phần mềm máy tính MS Excel.
Luận văn được triển khai gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan

đứt dần lên. Lực và độ giãn của vải đến khi vải đứt (bị phá huỷ) được gọi là độ
bền kéo đứt và độ giãn kéo đứt.
Về phương diện tiện nghi, độ giãn của vải là một yếu tố được xem xét đến.
Với một lực tác dụng lên vải nhỏ, độ giãn tiện nghi được quan tâm đến hơn là
lực kéo đứt. Độ co giãn là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả độ giãn tiện
nghi của vật liệu.
Độ co giãn trong trường hợp nói đến việc chăm sóc giữ gìn quần áo có
nghĩa là sự tăng kích thước (giãn) hoặc giảm kích thước (co) do quá trình giặt, sử
dụng gây ra.

Đào Thị Hạp

14

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

Độ co giãn nói đến tính tiện nghi có nghĩa là sự tăng kích thước theo một
chiều do sự tác động lên vật liệu. Sự tăng kích thước này thông thường kèm theo
sự giảm kích thước ở chiều khác của vật liệu.
Độ co giãn tiện nghi: Ngụ ý nói đến một sự tăng kích thước nhỏ của vật
liệu dệt phát sinh khi có cử động. Vì tăng kích thước này nhỏ nên người tiêu
dùng không để ý đến hoặc không biết đến một sự thay đổi nhỏ về kích thước về
hướng khác đã xảy ra. Độ co giãn và độ giãn là hai thuật ngữ được biết đến như
là đồng nghĩa. Nhưng đối với các nhà chuyên môn thì đó là hai thuật ngữ mô tả
hai động thái khác nhau của vật liệu .

lạnh.
- Truyền nhiệt bức xạ: Chuyền năng lượng giữa các vật trên đường
thẳng nhìn thấy.
Sự thay đổi của pha truyền nhiệt xảy ra khi một vật thay đổi trạng thái vật
lý của nó. Có nhiều kiểu thay đổi pha: Từ chất lỏng sang hơi (sự bốc hơi của
nước), từ chất rắn sang chất lỏng (nóng chẩy của đá), từ hơi sang lỏng (ngưng tụ
của nước), hoặc từ rắn sang hơi hoặc khí (sự thăng hoa của đá khô). Làm mát
bằng bốc hơi là một cơ chế quan trọng mà cơ chế con người áp dụng để giữ cho
nhiệt độ bên trong không tăng lên quá cao.
Khi một chất lỏng, ví dụ như mồ hôi bốc hơi, nó hấp thụ một lượng đáng
kể năng lượng (nhiệt) vì nó chuyển pha từ lỏng sang hơi/khí. Ngược lại, khi một
khí như hơi nước ngưng tụ thành từng giọt nước trên một cốc có đầy đá và đồ
uống lạnh, nó mất đi một lượng đáng kể năng lượng (nhiệt).
Có hai phương pháp thử tiêu chuẩn để đánh giá xem xét vật liệu dệt ảnh
hưởng đến sự truyền nhiệt theo cơ chế truyền dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ.
ASTM D1518 “Sự truyền nhiệt của vật liệu dệt” đánh giá tính năng của vải, mền,
tấm xơ hoặc các vật liệu cách nhiệt khác dùng trong thời tiết lạnh. Phương pháp
này cũng có thể dùng để đánh giá tính năng của sản phẩm gồm nhiều lớp. Có thể
sử dụng phương pháp này để so sánh tương đối khi các vật liệu được cắt trong
cùng điều kiện thí nghiệm.
Phương pháp thứ 2 được đề cập đến trong phần nói về an toàn của vật liệu.

Đào Thị Hạp

16

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

17

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

1.2.4. Vật liệu đẩy nước, kháng nước, không thấm nước.[16]
Tính đẩy nước/ kháng nước: Mô tả sự kháng nước tương đối của vật liệu đối với
bất kỳ hiện tượng đơn lẻ hoặc hỗn hợp của sự làm ướt bề mặt, sự thấm nước
hoặc hấp thụ nước .
Tính kỵ nước thông thường được thực hiện bằng sự kết hợp của cấu trúc
vải với xử lý hoàn tất để có sự đề kháng việc nước thâm nhập vào những kẽ hở
bên trong cấu trúc vải.
Tính kháng nước cho biết khả năng vật liệu chống lại sự thâm nhập của
nước dưới áp lực hoặc nước rơi từ một khoảng cách và va chạm lên vật liệu bằng
một lực nhất định.
Tính không thấm nước của vật liệu thông thường thuộc về các vật liệu
compozit, tráng phủ lấp kín những lỗ hoặc những kẽ hở của vải làm cho vải
không bị thấm nước dù có áp lực hoặc lực đẩy nước vào.
Mức độ vật liệu kháng lại sự làm ướt cũng liên quan đến tính tiện nghi của
vải hoặc của sản phẩm từ vải đó.
Các phương pháp thử dùng để đánh giá tính năng đặc trưng này cố gắng
mô phỏng những điều kiện thực tế. Các phương pháp này có thể dùng cho bất kỳ
vật liệu dệt nào đã được xử lý chống thấm hoặc không .
AATCC 22, Đẩy nước: Phương pháp phun là một phương pháp đơn giản
và nhanh. Phương pháp này không đo sự thấm sâu của nước vì vậy nó không áp
dụng cho việc đo sự ngăn cản thấm nước mưa.


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

1.2.5. Sự truyền hơi nước
Sự truyền hơi nước đặc biệt quan trọng cho quần áo mặc ngoài, đo tốc độ
hơi nước truyền qua vật liệu .
Có 2 phương pháp phi tiêu chuẩn có thể được sử dụng để đo đặc trưng
này:
Phương pháp thứ nhất thực hiện trong môi trường ẩm ướt. Một khối lượng
xác định của chất canxi clorua (CaCl) hoặc một chất hút ẩm khác được đặt trong
bình chứa. Miếng vải mẫu thử phủ trên bình chứa này. Chất hút ẩm sẽ hút hơi
nước trong không khí và giữ độ ẩm tương đối thấp trong môi trường xung quanh.
cách quãng thời gian bằng nhau, chất canxi clorua được cân và hàm lượng ẩm
được xác định bằng cách loại trừ .
Phương pháp thứ 2: Được tiến hành trong môi trường khô. Một mẫu vải
được phủ lên một đĩa đựng một khối lượng nước xác định. Cứ cách quãng thời
gian bằng nhau thì lại đo lượng nước bốc hơi.
Hai phương pháp này đều cho kết quả số gam nước truyền đi tính trên một
mét vuông vải trong thời gian 24 giờ.
1.2.6. Độ dày
Độ dày của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi theo ý nghĩa của sự truyền
nhiệt, độ mềm uốn, độ xốp (bulk) và độ rủ.
Trong một vài trường hợp, độ dày cũng cần có giới hạn. ví dụ: Túi khí
trong ôtô phải bảo đảm khi nổ ra trong trường hợp gặp tai nạn nhưng nó cũng
cần được nén chặt vừa đủ để xếp trong cốp ôtô.
Đo độ dày theo phương pháp thử ASTM D1777: Đo độ dày của vật liệu dệt.

Đào Thị Hạp


Tính năng chất lượng về cơ học

Lực kéo đơn trục

Cảm giác cầm tay của vật liệu và tính rủ

Lực kéo hai trục

Tính hình dạng của vật liệu và tính cắt may

Xé dưới tác dụng lực căng

Ngoại quan của sản phẩm và độ nhăn đường may

Uốn thuần tuý

Độ ổn định cơ học và lưu giữ hình dạng

Nén ngang

Độ co lơi, sự ổn định kích thước và sự kéo giãn

Đào Thị Hạp

21

Ngành CN Vật Liệu Dệt May



Hình 1.3: Nguyên lý đo độ cứng kiểu công xôn.[16]

Đào Thị Hạp

22

Ngành CN Vật Liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2009 - 2011

Miếng vải mẫu được đặt trên một tấm ngang 1 và được trượt song song
với trục của nó cho đến khi đầu mép vải ngoài rủ xuống và tạo ra góc 41,5o.
Độ dài uốn và độ cứng uốn (flexura l0 được đánh giá bằng một loạt công
thức:
Độ dài uốn (cm) C = b/2
Độ dài miếng vải rủ ra ngoài 9cm) = b
G = w.c3
Độ cứng uốn g-(mg.cm)
Khối lượng vải mg/cm2)
Độ dài uốn C(cm)
Phương pháp thứ hai: Sử dụng cho vải có xu hướng dễ quăn như vải dệt
kim Jersey, vải trico Nylon.
Phương pháp này còn có tên gọi là; Thử nghiệm vòng hình trái tim(heart
loop test). Một giải mẫu được tạo thành vòng có hình như trái tim. Chiều dài của
vòng vải, do khối lượng của dải vải tạo ra được đo và tính độ cứng uốn.

(a)

có được 1 miếng giấy, sau đem cân lên.
Hệ số rủ được tính theo công thức
F = (w1/w2) x 100 (%)
W1 – Khối lượng tính ra gam của miếng giấy cắt theo viền bóng tối.
W2 - Khối lượng tính ra gam của miếng giấy cắt theo hình tròn bên trong
(phần phủ lên mặt trụ).
Hệ số rủ gần bằng 100% có nghĩa là vải cứng và kém rủ.
Hệ số rủ gần bằng không cho thấy vải mềm mại, gấp được và có độ rủ tốt
hơn

Đào Thị Hạp

24

Ngành CN Vật Liệu Dệt May



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status