Nghiên cứu và triển khai giải pháp giám sát và quản lý trung tâm dữ liệu - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Lê Quang Huy

NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM DỮ LIỆU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Kỹ thuâ ̣t viễn thông

Hà Nội – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Lê Quang Huy

NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM DỮ LIỆU

Chuyên ngành : Kỹ thuâ ̣t viễn thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Kỹ thuâ ̣t viễn thông

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Hữu Thanh

Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả, không sao chép của
bất kỳ người nào. Các thử nghiệm, số liệu kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn
trung thực.

Tác giả

Lê Quang Huy

iii


MỤC LỤC
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ……………...…………...i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................. vii
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
TÓM TẮT .............................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. CƠ BẢN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY. ....................................................... 3
1.1. Thế nào là điện toán đám mây. ....................................................................................... 3

2.3.7. Khối định danh (Keystone). ............................................................................... 37
2.3.8. Khối bảng điều khiển (Horizon). ........................................................................ 39
2.3.9. Khối mạng (Neutron). ........................................................................................ 40
2.3.10. Khối lưu trữ (Cinder). ....................................................................................... 41
2.3.11. Security trong “Cloud computing”. .................................................................. 43
2.3.12. Openstack Security. .......................................................................................... 45
CHƯƠNG 3. TRIỂN KHAI DỊCH VỤ HẠ TẦNG (IAAS) TRÊN OPENSTACK ........... 46
3.1. Khái niệm dịch vụ hạ tầng IaaS. ................................................................................... 46
3.2. Các tính năng của IaaS.................................................................................................. 46
3.3. Thử nghiệm các tính năng của IaaS trên Openstack. .................................................... 47
3.3.1. Cài đặt hệ thống. ................................................................................................. 47
3.3.1.1. Các công cụ triển khai. .................................................................................... 47
3.3.1.2. Mô hình thử nghiệm ........................................................................................ 47
3.3.1.3. Thao tác trên các máy chủ ............................................................................... 48
3.3.2. Cấu hình hạn ngạch (CPU, RAM, HDD) cho từng đơn vị, khách hàng. ........... 58
3.3.3. Tạo và thay đổi cấu hình máy ảo. ....................................................................... 62
3.3.4. Cấu hình cân bằng tải (LB) cho các máy ảo. ...................................................... 65
3.3.5. Cấu hình tự động mở rộng, thu hẹp cấu hình tài nguyên máy ảo. ...................... 70
3.3.6 Chuyển máy chủ ảo giữa các máy chủ vật lý (Live Migration) .......................... 74
3.3.7. Giám sát hoạt động hạ tầng IaaS. ....................................................................... 75
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 77

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh chương 1:
Hình 1.1 Kiến trúc điện toán đám mây .......................................................................5
Hình 1.2 Các mô hình dịch vụ điện toán đám mây .....................................................6

Hình 3.15 Chuẩn bị máy ảo để cấu hình LB .............................................................65
Hình 3. 16 Kiểm tra kết nối tới máy ảo 01................................................................65
Hình 3.17 Kiểm tra kết nối tới máy ảo 02.................................................................66
Hình 3. 18 Danh mục các LB đã tạo .........................................................................66
Hình 3.19 Nhập các thông số khi tạo LB ..................................................................67
Hình 3.20 Gán IP VIP cho LB ..................................................................................68
Hình 3.21 Nhập thông số khi gán IP VIP cho LB.....................................................68
Hình 3.22 Thêm các máy chủ thành viên vào LB .....................................................69
vi


Hình 3. 23 Kiểm tra SSH vào LB lần 1 ....................................................................70
Hình 3. 24 Kiểm tra SSH vào LB lần 2 ....................................................................70
Hình 3. 25 Cửa sổ cấu hình Scale .............................................................................71
Hình 3.26 Chuyển đổi máy chủ ảo giữa các máy chủ vật lý.....................................74
Hình 3. 27 Lựa chọn máy chủ vật lý sẽ chuyển tới...................................................75
Hình 3. 28 Giám sát hoạt động IaaS .........................................................................75

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các phiên bản Openstack ..........................................................................24
Bảng 2.2 Các tùy chọn của Image Stores ..................................................................36

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT
TẮT
AWS

TỪ ĐẦY ĐỦ


nghệ quốc tế

PAAS

Platform as a Service

Dịch vụ nền tảng

SAAS

Software as a Service

Dịch vụ phần mềm

VM

Virtual Machine

Máy ảo

XCP

XenCloud Platform

Nền tảng XenCloud

vii


LỜI MỞ ĐẦU

chính của hạ tầng IaaS dự trên nền tảng Openstack, đó là cơ chế hạn ngạch tài nguyên,
quản lý tài nguyên điện toán, cơ chế cân bằng tải, khả năng mở rộng/thu hẹp cấu hình
tài nguyên điện toán, khả năng chuyển máy chủ ảo giữa các máy chủ vật lý và giám
sát hoạt động hạ tầng điện toám đám mây. Đánh giá kết quả đạt được và hướng phát
triển, ứng dụng thực tế trong tương lai.

2


CHƯƠNG 1. CƠ BẢN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY.
1.1. Thế nào là điện toán đám mây.
Theo định nghĩa của Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc qua của Mỹ (NIST):
Điện toán đám mây là một mô hình cho phép truy cập tài nguyên mạng theo yêu cầu
đến các nhóm tài nguyên dùng chung (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, các ứng dụng và
dịch vụ) mà có thể được cung cấp nhanh chóng với khả năng quản lý tối thiểu.
Người dùng sử dụng dịch vụ như cơ sở dữ liệu, website, lưu trữ, … trong mô
hình điện toán đám mây không cần quan tâm đến vị trí địa lý cũng như các thông tin
khác của hệ thống mạng đám mây - “điện toán đám mây trong suốt đối với người
dùng”. Người dùng cuối truy cập và sử dụng các ứng dụng đám mây thông qua các
ứng dụng như trình duyệt web, các ứng dụng mobile, hoặc máy tính cá nhân thông
thường. Hiệu năng sử dụng phía người dùng cuối được cải thiện khi các phần mềm
chuyên dụng, các cơ sở dữ liệu được lưu trữ và cài đặt trên hệ thống máy chủ ảo trong
môi trường điện toán đám mây trên nền của “data center”.
Điện toán đám mây không phải là một công nghệ mới nhưng nó thay đổi sang
một mô hình hoạt động mới, tập hợp một nhóm các công nghệ hiện có để hoạt động
kinh doanh theo một cách khác. Thật vậy, hầu hết các công nghệ được sử dụng bởi
điện toán đám mây, như ảo hóa và giá dựa trên sử dụng tài nguyên, không phải là mới.
Thay vào đó, điện toán đám mây thúc đẩy những công nghệ hiện có để đáp ứng các
yêu cầu công nghệ và kinh tế.
a. Các công nghệ liên quan đến điện toán đám mây

với điện toán lưới và điện toán tự trị nhưng khác với chúng trong các khía cạnh khác.
Do đó, nó cung cấp những lợi ích độc đáo và đặt ra những thách thức đặc biệt để đáp
ứng các yêu cầu của nó.
b. Kiến trúc điện toán đám mây
Nói chung, kiến trúc của một môi trường điện toán đám mây có thể được chia
thành 4 lớp: lớp phần cứng, lớp cơ sở hạ tầng, lớp nền tảng và lớp ứng dụng, như thể
hiện trong hình:

4


Hình 1.1 Kiến trúc điện toán đám mây

- Lớp phần cứng: Lớp này chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên vật lý của
đám mây, bao gồm cả máy chủ, router, switch, điện và hệ thống làm mát. Trong thực
tế, các lớp phần cứng thường được thực hiện tại các trung tâm dữ liệu. Một trung tâm
dữ liệu thường chứa hàng ngàn các máy chủ được tổ chức trong các rack và liên kết
với nhau thông qua switch, router. Vấn đề chính ở lớp phần cứng bao gồm cấu hình
phần cứng, khả năng chịu lỗi, quản lý lưu lượng, năng lượng và quản lý tài nguyên
làm mát.
- Lớp cơ sở hạ tầng: Còn được gọi là lớp ảo hóa, lớp cơ sở hạ tầng tạo ra một
nhóm tài nguyên lưu trữ và điện toán bằng cách chia các tài nguyên vật lý sử dụng
công nghệ ảo hóa như Xen, KVM và VMware. Lớp cơ sở hạ tầng là một thành phần
thiết yếu của điện toán đám mây, vì nhiều tính năng chính, chẳng hạn như cấp phát tài
nguyên động, chỉ có sẵn thông qua công nghệ ảo hóa.
- Lớp nền tảng: Được xây dựng trên lớp cơ sở hạ tầng , lớp nền tảng bao gồm
hệ điều hành và mô hình ứng dụng. Mục đích của lớp nền tảng là để giảm thiểu gánh
nặng của các ứng dụng triển khai trực tiếp vào các máy ảo (VM). Ví dụ, Google App

5

Dịch vụ hạ tầng (IaaS).
Các dịch vụ IaaS cung cấp cho khách hàng tài nguyên hạ tầng điện toán như
máy chủ (có thể lựa chọn hệ điều hành – điển hình là Windows và Linux), mạng,
không gian lưu trữ, cũng như các công cụ quản trị tài nguyên đó. Các tài nguyên này
thường được ảo hóa, chuẩn hóa thành một số cấu hình trước khi cung cấp để đảm bảo
khả năng linh hoạt trong quản trị cũng như hỗ trợ tự động hóa.
Dịch vụ hạ tầng cho phép khách hàng thuê tài nguyên tính toán đó thay vì mua
thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và cài đặt trong trung tâm dữ liệu của mình.
Đặc điểm của dịch vụ ĐTĐM đó là tính mềm dẻo: khách hàng có thể thuê thêm tài
nguyên hoặc giảm bớt một cách tự động hoặc theo yêu cầu dựa trên nhu cầu khai thác,
sử dụng.
Hiện nay các dịch vụ IaaS phổ biến nhất là cho khách hàng thuê các máy tính
ảo (virtual machine), thuê không gian lưu trữ (storage space). Nhà cung cấp dịch vụ
cung cấp cho khách hàng phương tiện truy cập thông qua mạng Internet hoặc đường
truyền riêng theo nhu cầu. Các chuẩn ảo hóa đã được các nhà cung cấp giải pháp và
dịch vụ sử dụng, đem đến cho khách hàng khả năng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ
khác một cách thuận lợi. Các tùy chọn về bảo mật như mã hóa dữ liệu, mã hóa thông
tin đường truyền, xác thực mạnh với người dùng cũng được cung cấp.
Mô hình khai thác dịch vụ hạ tầng đám mây mà các tổ chức, doanh nghiệp
thường sử dụng đó là thực hiện thuê một số lượng tài nguyên nhất định cho nhu cầu
nghiệp vụ hàng ngày, và thuê dự phòng tài nguyên cho những nhu cầu đột biến. Nhờ
vậy, tổ chức doanh nghiệp không phải đầu tư ban đầu, chỉ phải trả chi phí cho những
nhu cầu sử dụng thực sự. Khai thác dịch vụ hạ tầng đem lại cho khách hàng hiệu quả
kinh tế, đặc biệt trong những trường hợp nhu cầu tính toán, lưu trữ tăng đột biến trong
thời gian ngắn, việc đầu tư hạ tầng, thiết bị riêng sẽ gây lãng phí không cần thiết; thời
gian để mua sắm thiết bị hạ tầng cũng gây chậm trễ, ảnh hưởng tới công việc, nghiệp
vụ của đơn vị.
Dịch vụ nền tảng (PaaS).
7


đó, tổ chức, doanh nghiệp cũng có lợi thể dùng thử và lựa chọn và phần mềm SaaS
8


phù hợp, giảm thiểu được chi phí.
d. Các mô hình triển khai điện toán đám mây.
Dưới đây là 3 mô hình triển khai điện toán đám mây bao gồm : Đám mây chung (Public
Cloud), Đám mây riêng (Private Cloud), Đám mây lai (Hybrid Cloud).
Đám mây chung (Public Cloud).
Là các dịch vụ đám mây được một bên thứ ba (người bán) cung cấp. Chúng tồn
tại ngoài tường lửa ngoài công ty và chúng được lưu trữ đầy đủ và được nhà cung cấp
đám mây quản lý.
Các đám mây công cộng cố gắng cung cấp cho người dùng với các phần tử
công nghệ thông tin tốt nhất. Cho dù đó là phần mềm, cơ sở hạ tầng ứng dụng hoặc cơ
sở hạ tầng vật lý, nhà cung cấp đám mây chịu trách nhiệm về cài đặt, quản lý, cung
cấp và bảo trì. Khách hàng chỉ chịu chi phí cho các tài nguyên nào mà họ sử dụng, vì
thế cái chưa sử dụng được loại bỏ.
Tất nhiên điều này liên quan đến chi phí. Các dịch vụ này thường được cung
cấp với “quy ước về cấu hình” nghĩa là chúng được phân phối với ý tưởng cung cấp
các trường hợp sử dụng phổ biến nhất. Các tùy chọn cấu hình thường là một tập hợp
con nhỏ hơn so với những gì mà chúng đã có nếu nguồn tài nguyên đã được người
dùng kiểm soát trực tiếp. Một điều khác cần lưu ý là kể từ khi người dùng có quyền
kiểm soát một chút trên cơ sở hạ tầng, các quy trình đòi hỏi an ninh chặt chẽ và tuân
thủ quy định dưới luật không phải lúc nào cũng thích hợp cho các đám mây chung.
Một đám mây công cộng là sự lựa chọn rõ ràng khi:
- Phân bố tải workload cho các ứng dụng được sử dụng bởi nhiều người, chẳng
hạn như e-mail.
- Bạn cần phải thử nghiệm và phát triển các mã ứng dụng.
- Bạn có các ứng dụng SaaS từ một nhà cung cấp có một chiến lược an ninh thực
hiện tốt.

thích hợp. Một đám mây lai được xây dựng tốt có thể phục vụ các quy trình nhiệm vụ
- tới hạn, an toàn, như nhận các khoản thanh toán của khách hàng, cũng như những
thứ là không quan trọng bằng kinh doanh, như xử lý bảng lương nhân viên.
Hạn chế chính với đám mây này là sự khó khăn trong việc tạo ra và quản lý có
hiệu quả một giải pháp như vậy. Phải có thể nhận được và cung cấp các dịch vụ lấy từ
các nguồn khác nhau như thể chúng có nguồn gốc từ một chỗ và tương tác giữa các
thành phần riêng và chung có thể làm cho việc thực hiện thậm chí phức tạp hơn nhiều.
10


Do đây là một khái niệm kiến trúc tương đối mới trong điện toán đám mây, nên cách
thực hành và các công cụ tốt nhất về loại này tiếp tục nổi lên và bất đắc dĩ chấp nhận
mô hình này cho đến khi hiểu rõ hơn. Dưới đây là một vài tình huống mà một môi
trường hybrid là tốt nhất.Công ty của bạn muốn sử dụng một ứng dụng SaaS nhưng
quan tâm về bảo mật. Nhà cung cấp SaaS có thể tạo ra một đám mây riêng chỉ cho
công ty của bạn bên trong tường lửa của họ. Họ cung cấp cho bạn một mạng riêng ảo
(VPN) để bổ sung bảo mật.
Công ty của bạn cung cấp dịch vụ được thay đổi cho thị trường khác nhau. Bạn
có thể sử dụng một đám mây công cộng để tương tác với khách hàng nhưng dữ liệu
của họ được bảo đảm trong một đám mây riêng.
Các yêu cầu quản lý của điện toán đám mây trở nên phức tạp hơn nhiều khi bạn
cần quản lý dữ liệu cá nhân, công cộng, và truyền thống tất cả với nhau. Bạn sẽ cần
phải thêm các khả năng cho phù hợp với môi trường.
Đám mây cộng đồng (Community Cloud)
Là mô hình trong đó hạ tầng đám mây được chia sẻ bởi một số tổ chức cho
cộng đồng người dùng trong các tổ chức đó. Các tổ chức này do đặc thù không tiếp
cận với các dịch vụ Public Cloud và chia sẻ chung một hạ tầng điện toán đám mây để
nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
e. Các thuộc tính của điện toán đám mây.
Năm tính chất nổi bật của điện toán đám mây so với mô hình truyền thống:

thích hợp. Số lượng tài nguyên mà bạn sử dụng có thể được theo dõi và điều khiển từ
cả hai phía, từ phía bạn và phía cung cấp dịch vụ điện toán đám mây với sự minh bạch.
1.2 Các yêu cầu để triển khai điện toán đám mây
Điện toán đám mây là xu hướng chung của việc triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin. Tuy nhiên, để triển khai điện toán đám mây thì cần những yêu cầu gì ? Nội
dung phần này sẽ trao đổi cụ thể về những yêu cầu này:
1.2.1 Trung tâm dữ liệu với hiệu năng cao
Một trung tâm dữ liệu là nơi chứa sức mạnh tính toán và lưu trữ, là trung tâm
điện toán đám mây và chứa hàng ngàn các thiết bị như máy chủ, switch và router. Quy
hoạch kiến trúc mạng này là rất quan trọng, vì nó sẽ nhiều ảnh hưởng đến hiệu suất
ứng dụng và thông lượng trong một môi trường tính toán phân tán như vậy. Hơn nữa,
12


khả năng mở rộng và các tính năng phục hồi cần phải được xem xét một cách cẩn thận.
Hiện nay, cách tiếp cận phân lớp là nền tảng cơ bản của thiết kế kiến trúc mạng, đã
được thử nghiệm trong một số trong những trung tâm dữ liệu lớn nhất được triển khai.
Các lớp cơ bản của một trung tâm dữ liệu bao gồm các lớp: lõi, tập hợp và truy cập.
Lớp truy cập (Access) là nơi các các máy chủ trong Rack kết nối vật lý với
mạng lưới. Thường có 20-40 máy chủ mỗi rack, mỗi kết nối với một chuyển mạch
truy cập sử dụng liên kết 1 Gbps. Chuyển mạch truy cập thường kết nối với hai thiết
bị chuyển mạch tập hợp để dự phòng với 10 Gbps liên kết.

Hình 1.3 Các lớp mạng cơ bản của một trung tâm dữ liệu

Các lớp tập hợp (Agg) thường cung cấp chức năng quan trọng, chẳng hạn như
dịch vụ tên miền, dịch vụ vị trí, máy chủ cân bằng tải, và nhiều hơn nữa.
Các lớp lõi (Core) cung cấp kết nối với nhiều chuyển mạch tập hợp và cung
cấp các đường quang được định tuyến có khả năng chống lỗi. Các bộ định tuyến lõi
quản lý lưu lượng vào và ra khỏi các trung tâm dữ liệu.

đặt gần khu dân cư lớn. Các MDC cũng có dự phòng lẫn nhau vì không phải tất cả các
khu vực được có khả năng bị mất điện, có động đất, hoặc bị bạo loạn cùng một lúc.

14


1.2.2 Ảo hóa
Ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra lớp trung gian giữa hệ thống phần
cứng máy chủ và phần mềm chạy trên nó. Công nghệ ảo hóa máy chủ là từ một máy
vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập. Mỗi máy ảo đều có một thiết lập
nguồn hệ thống riêng, hệ điều hành và các ứng dụng riêng. Người dùng không cần
quan tâm tới hệ thống đang ở đâu, các hoạt động tính toán và xử lý như thế nào.
Có 2 hình thức ảo hóa máy chủ:
- Virtualization Management Layer: đây là hình thức ảo hóa ban đầu của máy
chủ, thường được gọi là Hosted. Chức năng ảo hóa được xây dựng trên một nền hệ
điều hành thông dụng. Một số sản phẩm như Microsoft Virtual PC, VMWare
Workstation…
- Dedicated Virtualization: hình thức ảo hóa này thường được gọi là baremetal, được chạy trực tiếp trên phần cứng máy chủ. Vì vậy sẽ giúp sử dụng tài nguyên
máy chủ tối ưu hơn là hình thức Hosted. Các sản phẩm thông dụng như: Hyper-V,
VMWare ESX, XEN…
Đặc điểm của ảo hóa:
- Bảo vệ dữ liệu an toàn: giải pháp ảo hóa đảm bảo việc sao lưu, khôi phục
những dữ liệu, ứng dụng, dịch vụ một cách dễ dàng, nhanh chóng và linh hoạt.
- Tính sẵn sàng cao: giải pháp ảo hóa mang lại cho doanh nghiệp một giải pháp
giúp hệ thống đạt được độ tin cậy cao với chi phí thấp và dễ dàng triển khai, quản lý
1.2.3 Nền tảng cung cấp dịch vụ
Với những ưu điểm của mô hình “Cloud computing” đặc biệt là về giảm thiểu
vấn đề quản lý thông qua tự động hóa và tiết kiệm chi phí, đây sẽ là một xu hướng tiếp
cận trong tương lai. Tuy nhiên, có rất nhiều nền tảng công nghệ cung cấp dịch vụ
“Điện toán đám mây” với những chi phí và giải pháp khác nhau tùy vào mục đích sử

đám mây có đảm bảo được riêng tư, và tài liệu các thông tin đó có bị sử dụng vì mục
đích nào khác?
- Tính sẵn sàng: Liệu các dịch vụ đám mây có bị mất dịch vụ bất ngờ, khiến cho
người dùng không thể truy cập các dịch vụ và dữ liệu của mình trong những khoảng
thời gian nào đó khiến ảnh hưởng đến công việc.
- Tính di động của dữ liệu và quyền sở hữu: Một câu hỏi đặt ra, liệu người
dùng có thể chia sẻ dữ liệu từ dịch vụ đám mây này sang dịch vụ đám mây khác?
16


Hoặc trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ cung cấp từ đám mây,
liệu người dùng có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu của họ từ đám mây? Và làm cách nào
để người dùng có thể chắc chắn rằng các dịch vụ đám mấy sẽ không hủy toàn bộ dữ
liệu của họ trong trường hợp dịch vụ ngừng hoạt động.
- Khả năng bảo mật: Vấn đề tập trung dữ liệu trên các “đám mây” là cách thức
hiệu quả trong quản lý và sử dụng, nhưng mặt khác cũng lại chính là mối lo của người
sử dụng dịch vụ của điện toán đám mây. Bởi lẽ một khi các đám mây bị tấn công
hoặc đột nhập, toàn bộ dữ liệu sẽ bị chiếm dụng. Tuy nhiên, đây không thực sự là vấn
đề của riêng “điện toán đám mây”, bởi lẽ tấn công đánh cắp dữ liệu là vấn đề gặp
phải trên bất kỳ môi trường nào, ngay cả trên các mấy tính cá nhân.
1.4 Các nền tảng mã nguồn mở để triển khai điện toán đám mây.
Hiện nay, có rất nhiều giải pháp mã nguồn mở cho mô hình điện toán đám mây,
dưới đây trình bày một số giải pháp chủ yếu đang được sử dụng .
1.4.1. Eucalyptus.
Eucalyptus là một phần mềm nguồn mở Linux-based để triển khai “điện toán
đám mây” với cả 2 loại hình private hay hybrid (private and public). Eucalyptus cung
cấp IaaS (Infrastructure as a Service) thuận tiện cho việc chỉ định tài nguyên (phần
cứng, dung lượng lưu trữ, và hạ tầng mạng) dựa trên yêu cầu sử dụng. Điểm mạnh của
Eucalyptus là triển khai enterprise data centers mà không cần quá nhiều yêu cầu về
cấu hình phần cứng. Hơn nữa, Eucalyptus hỗ trợ kết nối với dịch vụ đám mây nổi tiếng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status